Một số vấn đề thanh toán bằng sec trong thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank từ liêm - Pdf 10

Lời nói đầu
Từ đại hội đại biểu Đảng lần thứ VI. Nhà nớc ta đã tiến hành
công cuộc đổi mới về quản lý kinh tế. Từ một nền kinh tế kế hoạch
chuyển sang nền kinh tế thị trờng dới sự quản lý của nhà nớc theo định
hớng XHCN.
Hoà chung vào công cuộc đổi mới của đất nớc, hệ thống ngân
hàng cũng nhanh chóng đổi mới toàn diện trên các mặt nghiệp vụ của
mình nh bổ xung, sửa đổi các điều lệ, chế độ về tiền tệ, tín dụng và
thanh toán sao cho ngày càng đợc hoàn thiện và phù hợp với sự chuyển
đổi của nền kinh tế.
Một trong những chức năng quan trọng của ngân hàng là chức
năng thanh toán. Với bất nền kinh tế hàng hoá nào muốn quay vòng
vốn nhanh, muốn thúc đẩy sản xuất phát triển luôn phải quan tâm đến
công cụ thanh toán. Một trong những vấn đề mà chúng ta đặt ra là phải
thanh toán nh thế nào? sử dụng công cụ thanh toán ra sao? để phù hợp
với sự phát triển của nền kinh tế. Do vậy cùng với sự chuyển biến của
nền kinh tế thị trờng là việc đa dạng hoá các thành phần kinh tế thì
ngân hàng phải đổi mới công cụ thanh toán sao cho phù hợp, thuận lợi
với mọi thành phần kinh tế. Để đáp ứng yêu cầu đó Thống đốc ngân
hàng nhà nớc ký quyết định 101/NHQĐ ngày 30/7/1993 ban hành thể
lệ thanh toán nhằm cải tiến một bớc thể lệ thanh toán qua ngân hàng,
chế độ thanh toán này phù hợp với sự đổi mới cho ngành ngân hàng nói
riêng và nền kinh tế nói chung. Việc thực hiện quyết định 101/NHQĐ
nay là quyết định số 22/QĐNH là việc áp dụng rộng rãi các hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt, việc thanh toán không dùng tiền mặt
đã tạo cho khách hàng nhiều thuận lợi nh không cần một khối lợng tiền
cồng kềnh hc không phải trực tiếp chi trả cho khách hàng của mình mà
có thể uỷ nhiệm cho khách hàng phục vụ mình Còn đối với ngân
hàng thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho ngân hàng quản
lý khối lợng tiền tệ trong lu thông, tập trung đợc nguồn vốn tạm thời
nhận nổi để góp phần án định tiền tệ, phát hiện những ách tắc, sai sót

tế thị trờng
1. Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt
Lịch sử ra đời và phát triển của sản xuất và lu thông hàng hoá
gắn liền với sự ra đời và phát triển của tiền tệ và lu thông tiền tệ. Trong
nền kinh tế của bất kỳ xã hội nào thì sản xuất luôn luôn tồn tại và phát
triển, hàng hoá sản xuất phải đợc chuyển từ nơi này sang nơi khác từ
ngời này sang tay ngời khá. Quá trình mua bán giữa các chủ thể kinh
tế, cá nhân đợc thanh toán với nhau bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Đó là tổng thể thanh toán chung của toàn xã hội trong sản xuất và lu
thông hàng hoá dẫn đến sự ra đời của tiền tệ và lu thông tiền tệ. Trong
quá trình trao đổi hàng hoá, tiền tệ giữ vai trò trung gian đã tạo điều
kiện cho lu thông hàng hoá thực hiện trôi chảy, thúc đẩy sản xuất và lu
thông hàng hoá phát triển .
Trong sản xuất và lu thông hàng hoá do có sự khác nhau về
không gian, thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng, khác nhau về chu kỳ
sản xuất giữa các đơn vị cho nên trong quan hệ mua bán nảy sinh ra
những nhu cầu mua bán chịu hàng hoá hay thanh toán dài ngày, lúc này
tiền tệ thực hiện chức năng là phơng tiện thanh toán.
Quá trình sản xuất xã hội đợc diễn ra một cách liên tục và không
ngừng mở rộng do đó nó có nhiều mối quan hệ phức tạp đa dạng nh:
giữa các chủ thể kinh tế, giữa các đơn vị sản xuất với dân, giữa nhà nớc
với nhân dân, tập thể hay giữa sản xuất và tiêu dùng. Mặt khác, do đặc
điểm và yêu cầu sản xuất của các ngành khác nhau, vì vậy để giải quyết
tốt các mối quan hệ kinh tế trên để không ảnh hởng đến quá trình sản
xuất đòi hỏi phải tổ chức tốt khâu thanh toán. Đó cũng là yêu cầu
khách quan của nền kinh tế sản xuất hàng hoá.
Thanh toán bằng tiền mặt là tổng thể các chu chuyển tiền mặt
trong nền kinh tế quốc dân thông qua các chức năng là phơng tiện lu
thông và phơng tiện thanh toán. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt th-
ờng đợc sử dụng trong quan hệ chi trả thông thờng giữa nhân dân với

nhiều hiệu quả kinh tế phù hợp với sự phát triển của sản xuất và lu
thông hàng hoá.
Việc tổ chức tốt cho thanh toán không dùng tiền mặt nhằm làm
cho vòng tuần hoàn chu chuyển vốn sản xuất rút ngắn, tăng vòng quay
vốn tham gia vào sản xuất, thúc đẩy nền sản xuất phát triển. Đó vừa là
mục tiêu vừa là nhiệm vụ quan trọng của ngành Ngân hàng.
2. Vai trò của hạch toán không dùng tiền mặt trong nền kinh
tế thị trờng.
Xuất phát từ những đặc điểm khác biệt so với thanh toán bằng
tiền mặt đó là:
-Thanh toán không dùng tiền mặt là sử dụng tiền ghi sổ, không
dùng tiền mặt để thanh toán, do đó sự vận động của tiền tệ không đồng
thời cùng với sự vận động của hàng hoá.
-Chủ thể tham gia trong thanh toán không dùng tiền mặt bao
gồm: bên mua, bên bán và ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính đóng
vai trò là trung gian thanh toán.
Nh vậy thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ trung gian
của ngân hàng, ngân hàng chỉ thực hiên thanh toán khi có lệnh của chủ
tài khoản bao gồm: các tổ chức kinh tế, cá nhân mở tài khoản ở nghân
hàng.
Bất kỳ một chu trình sản xuất nào cũng theo một chu trình T
H sản xuất H T.Do vậy thanh toán nói chung, thanh toán không
dùng tiền mặt nói riêng là khâu mở đầu cũng là khâu kết thúc một chu
kỳ sản xuất, nếu không có nó sẽ không tiến hành đợc điều đó chúng ta
thấy nó có một vai trò quan trọng nh thế nào trong nền kinh tế hàng
hoá.
Bởi vậy thanh toán không dùng tiền mặt làm tốt sẽ phát huy vai
trò to lớn đối với nền kinh tế cũng nh ngành ngân hàng đó laf:
Tăng tốc độ lu thông tiền mặt giải phóng vốn ra khỏi lĩnh vực
thanh toán nhanh hơn tiếp tục tham gia vào chu kỳ sản xuất tiếp theo

ii. Sơ lợc quá trình thanh toán không dùng
tiền mặt ở Việt Nam.
1. Thời kỳ nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung:
Trong nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung kinh tế nớc
ta còn cha phát triển nên thanh toán không dùng tiền mặt không đợc
khách hàng a chuộng do khoa học kỹ thuật cha phát triển, trình độ cán
bộ còn thấp nên việc thanh toán tiền, hàng còn chậm, xảy ra tình trạng
chiếm dụng vốn trong thanh toán, gây ách tắc trong sản xuất kinh
doanh, làm cho nhu cầu về tiền mặt tăng lên tạo ra sự có mặt cân đối
trong quan hệ tiền hàng. Mặt khác việc quản lý chính sách tiền tệ còn
yếu kém, lỏng lẻo, làm cho việc điều hoà lu thông tiền tệ gặp khó
khăn, dẫn đến tình trạng lạm phát kéo dài, tiền tệ không ổn định.
Thời kỳ này áp dụng cơ chế cứng nhắc chủ yếu thanh toán cho
các doanh nghiệp quốc doanh với kỹ thuật lạc hậu.
2, Thời kỳ nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trờng có sự
điều tiết vĩ mô của nhà nớc đã tác động sâu sắc đến sự nghiệp đổi mới
cơ bản của hệ thống Ngân hàng. Nh chúng ta đã biết nớc ta hiện nay
đang trong thời kỳ quá độ mới một nền kinh tế nhiều thành phần, nếu
nền sản xuất hàng hoá của xã hội đang ngày càng phát triển tất yếu đòi
hỏi phải có một chế độ hạch toán thuận tiện nhằm thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế.
ở nớc ta trong giai đoạn này các thành phần kinh tế đang ra sức
cạnh tranh phát triển hàng hoá, các công ty cổ phần, các công ty liên
doanh ngày càng nhiều, việc đầu t ở nớc ngoài vào nớc ta ngày càng
lớn. Do vậy việc thanh toán cho các quan hệ mua bán vật t hàng hoá
giữa các tổ chức chức kinh tế ngày càng phát triển. Vì vậy để đáp ứng
đòi hỏi của nền kinh tế ngày một phát triển, Thống đốc Ngân hàng đã
thông qua áp dụng chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. Chế độ này
đã khắc phục đợc những tồn tại trong thanh toán không dùng tiền mặt

đã mở tài khoản ở Ngân hàng đều phải tập trung qua Ngân hàng (trừ
các khoản chi trả trớc định mức đợc thanh toán trực tiếp bằng tiền
mặt). Có nh vậy sẽ tập trung đợc toàn bộ nghiệp vụ thanh toán trong
nền kinh tế vào Ngân hàng. Trên cơ sở đó Ngân hàng phát huy đợc
chức năng gián đối bằng đồng tiền trên mọi mặt hoạt động của nền
kinh tê.
-Về phía Ngân hàng phải tạo điều kiện thuận lợi để phục vụ và
đáp ứng các yêu cầu của các đơn vị, các tổ chức kinh tế trong việc mở
mở và sử dụng các tài khoản tại Ngân hàng. Ngân hàng đợc phép thu lệ
phí theo quy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nớc khi thực hiện các
dịch vụ thanh toán cho khách hàng.
-Trong quá trình thanh toán nếu bên nào vi phạm những quy định
về nguyên tắc, chế độ thanh toán gây thiệt hại cho đối phơng kể cả
Ngân hàng đều phải chịu phạt về vật chất để đền bù cho bên bị thiệt
hại.
2. Quy định đối với ngời mua là đơn vị mua (ngời phải trả)
-Chủ tài khoản phải có toàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản
để chi trả hay rút tiền mặt và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc
chi trả của mình nếu không thực hiện đúng nguyên tắc sẽ chịu các
khoản phạt theo quy định.
-Để thực hiện việc thanh toán đầy đủ kịp thời tài khoản của đơn
vị phải có số chi.
3. Quy định đối với ngời bán
-Khi nhận đợc các chứng từ thanh toán bênmua phải kiếm tra
tính hợp pháp của chứng từ thanh toán tiền trên mọi hoạt động của nền
kinh tế.
-Về phía Ngân hàng phải tạo điều kiện thuận lợi để phục vụ việc
đáp ứng các yêu cầu của các đơn vị, các tổ chức kinh tế trong việc mở
và sử dụng các tài khoản tại Ngân hàng. Ngân hàng đợc phép thu phí
theo quy định của thống đôchính sách Ngân hàng nhà nớc khi thực

hàng và các Ngân hàng. Đảm bảo quyền lợi của mỗi bên tham gia
thanh toán qua Ngân hàng.
Ngân hàng có quyền từ chối thanh toán trong các trờng hợp: tài
khoản không đủ số chi, sec không hợp lệ (tẩy xoá, không đủ dấu, chữ
ký ) séc hết thời hạn thanh toán trong các tr ờng hợp séc đã có
thông báo mất nhng vẫn chi thanh toán hay chứng từ có đủ tính hợp lệ,
hợp pháp mà không thanh toán kịp thời gây thiệt hại cho đơn vị thanh
toán thì phair bồi thờng cho khách hàng.
iv. Khái quát cơ chế thanh toán không dùng
tiền mặt hiện đang đợc áp dụng ở Việt Nam
Với yêu cầu đa dạng của các mối quan hệ kinh tế, xã hội trong
quá trình hoạt động kinh tế đòi hỏi phải có nhiều thể thức thanh toán
khác nhau để đáp ứng yêu cầu của các mối quan hệ đó.
Thực hiện theo quyết định số 22/NH1 ngày 21/022/1996 và
thông t hớng dẫn 07 T.T/NH1 ngày 27/12/1998 của thống đốc Ngân
hàng nhà nớc đã ban hành thể lệ thanh toán khôngdùng tiền mặt. Hiện
nay ở Việt Namm, Ngân hàng đang áp dụng các hình thức thanh toán:
-Uỷ nhiệm chi-chuyển tiền
-Uỷ nhiệm thu
-Thu tín dụng
-Séc thanh toán
-Ngân phiếu thanh toán
-Thẻ thanh toán
ở mỗi một hình thanh toán đều có những u nhợc điểm riêng, nên
khi thanh toán qua Ngân hàng các khách hàng cần nắm rõ các nội
dung, điều kiện đế áp dụng cho phù hợp.
1.Hình thức thanh toán uỷ nhiệm chi-chuyển tiền
-Uỷ nhiệm chi là lệnh chi của chủ tài khoản đợc lập theo mẫu in
sẵn của Ngân hàng, kho bạc nhà nớc nơi đơn vị mở tài khoản để trích
tài khoản của mình trả cho ngời thụ hởng.

vòng ngày làm việc phải hoàn tất việc thanh toán, nếu đơn vị không đủ
số chi để thanh toán thì phải chịu phạt chậm trả. Số tiền đợc tính
3. Hình thức thanh toán bằng th tín dụng
Th tín dụng đợc sử dụng để thanh toán tiền hàng trong điều kiện
bên bán đòi hỏi phải có đủ điều kiện để chi trả ngay và phù hợp với
tổng số tiền hàng đã giao theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng.
Khi có nhu cầu, bên mua lập lại giấy mở th tín dụng yêu cầu
Ngân hàng nơi mình mở tài khoản để trích tài khoản tiền gửi (hoặc tiền
vay) một số tiền bằng tổng giá trị hàng đặt mua để lu ý vào một tài
khoản riêng. Ngân hàng phục vụ bên thụ hởng để báo cho khách hàn
biết.
Thời hạn thanh toán th tín dụng là 3 tháng kể từ khi Ngân hàng
nhận mở th tín dụng, mức tiền một th tín dụng tối thiểu là 10 triệu.
Tiền gửi th tín dụng không đợc hởng lãi, mỗi th tín dụng chỉ đợc trả
cho một đơn vị thụ hởng.
Căn cứ vào các chứng từ, giấy tờ giao nhận hàng hoá đã hợp lệ
mà khách hàng nộp, Ngân hàng phục vụ đơn vị hớng trả tiền và báo nợ
Số tiền phạt
Số tiền ghi
UNT
Số ngày
chậm trả
L/S quá hạn cho
vay cao nhất
= x x
ngay cho Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền để tất toán tài khoản th tín
dụng. Mọi tranh chấp về hàng hoá đã giao, tiền hàng đã trả do hai bên
mua bán tự giải quyết.
4. Hình thức thanh toán bằng séc
Séc là lệnh trả ttiền của chủ tài khoản đợc lập trên mẫu do Ngân

tín dụng thờng xuyên có tín quyết. Mỗi thẻ ghi hạn mức sử dụng tối đa
do Ngân hàng phát hành thẻ quy định
-Thẻ ký quỹ thanh toán: áp dụng rộng rãi do các khách hàng.
Muốn sử dụng thẻ loại này, khách hàng phải lu ký tiền vào một tài
khoản riêng tại Ngân hàng và chỉ đợc sử dụng thẻ có giá trị thanh toán
trong phạm vi ký quỹ.
-Thẻ tín dụng: áp dụng đối với khách hàng có đủ điều kiện đợc
Ngân hàng đồng ý cho vay tiền khách hàng chỉ đợc thanh toán số tiền
trong phạm vi hạn mức tín dụng đã đợc Ngân hàng chấp nhận hay văn
bản.
Ngời tiếp nhận thẻ là các doanh nghiệp cung ứng hàng hoá dịch
vụ cho ngời sử dụng thẻ, chỉ chấp nhận thẻ đã kiểm tra đúng mật mã và
quy định về kỹ thuật an toàn của Ngân hàng phát thẻ.
Khi mất thẻ ngời sử dụng thẻ phải báo cáo ngay bằng văn bản do
Ngân hàng phát hành thẻ biết không giao thẻ cho ngời khác sử dụng.
Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ là các chi nhánh do Ngân hàng
phát hành thẻ quy định. Khi nhận đợc thông báo ngay với ngời chấp
nhận thẻ. Trên đây là những quy định chung của Ngân hàng nhà nớc để
thanh toán không dùng tiền mặt ở nớc ta. Nó đợc áp dụng ở các hệ
thống Ngân hàng trong toàn quốc, trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế
sang kinh tế thị trờng .
Phần ii: cơ sở lý luận về thể thức thanh
toán séc trong thanh toán khôngdùng tiền mặt
i. những quy định chung
Theo thông t số 08/T.T-NH2. Ngày 21/02/1996 thống đốc Ngân
hàng nhà nớc đã ký quyết định số 22.QĐ-NH1 ban hành thể lệ thanh
toán, trên cơ sở hệ thống hoá các quy định hiện hành, đồng thời có bổ
sung, sửa đổi để phù hợp với thể lệ thanh toán mới ban hành.
Tiếp đó để phù hợp với cơ chế thanh toán mới và việc thống nhất
việc sử dụng séc trong toàn quốc, ngày 9/5/1998 Chính phủ đã ban

Đơn vị thu hộ là đơn vị cùng hoặc khác hệ thống với đơn vị
thanh toán, đợc phép làm dịch vụ hoặc nhiệm vụ thanh toán, nhận các
tờ séc do ngời thu hởng nộp vào để thu hộ tiền.
-Thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc là 15 ngày kể từ ngày
séc đợc ký phát hành cho tới khi séc đợc nộp vào đơn vị thanh toán
hoặc thu hộ.
Ngời chuyển nhợng séc là cá nhân hoặc đơn vị đại diện theo
pháp luật theo pháp nhân đứng tên chuyển nhợng quyền thu hởng séc
cho ngời khác.
Ngời phát hành séc và những ngời chuyển nhợng séc đều phải có
trách nhiệm đối với tờ séc. Trách nhiệm đối với séc bao gồm nghĩa vụ
thanh toán số tiền ghi trên séc và trách nhiệm liên đối giải quyết khiếu
nại hoặc khởi kiện khi séc bị từ chối thanh toán.
Séc đợc thanh toán giữa các khách hàng mở tài khoản tiền gửi
thanh toán ở cùng một đơn vị hoặc khác đơn vị nhng trong cùng hệ
thống tổ chức tín dụng kho bạc nhà nớc.
Séc thanh toán giữa các khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh
toán tại các đơn vị khác hệ thống tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nớc chỉ
áp dụng trong trờng hợp các đơn vị này có tham gia thanh toán bù trừ
trên địa bàn thành phố.
ii. Cụ thể từng loại séc
Séc sử dụng trong thanh toán hiện nay là séc ký danh bao gồm:
-Séc chuyển khoản
-Séc báo chi
1. Séc chuyển khoản
1.1. Thủ tục bán séc chuyển khoản cho khách hàng
Khi mu séc, chủ tài khoản (hoặc ngời đợc chủ tài khoản ủy
quyền) lập giấy đề nghị mua séc (theo mẫu của Ngân hàng, kho bạc
nhà nớc quy định) đợc nộp trực tiếp vào Ngân hàng, kho bạc nhà nớc
nơi mình mở tài khoản. Trờng hợp chủ tài khoản không trực tiếp nhận

phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ séc.
Nếu tờ séc hợp lệ thì yêu cầu ngời nhận hàng ký và ghi rõ họ tên,
sổ, ngày, giấy chứng minh nhân dân vào chỗ quy định trên tờ séc.
1.3. Thủ tục thanh toán séc chuyển khoản
Để thanh toán tiền trên sec bên thụ hởng căn cứ vào các tờ séc
lập hai bên bản kê séc theo từng Ngân hàng, kho bạc nhà nớc phục vụ
bên trả tiền (mỗi Ngân hàng kho bạc nhà nớc lập 1 bảng kê séc riêng)
để nộp vào Ngân hàng, kho bạc nhà nớc nơi mình mở tài khoản hoặc
nộp vào Ngân hàng, kho bạc nhà nớc nơi bên trả tiền mở tài khoản.
Khi nhận đợc 2 liên bảng kê séc kèm các tờ séc chuyển khoản do
bên thụ hởng nộp vào, Ngân hàng kho bạc nhà nớc kiểm tra tính hợp
lệ, hợp pháp của tờ séc, thời hạn hiệu lực của tờ séc. Đối chiếu các yếu
tố trên séc với bảng kê séc. Nếu không có sai sót gì thì Ngân hàng kho
bạc nhà nớc và khách hàng làm thủ tục ký nhận séc (khách hàng có thể
lập thâm 1 niên bảng kê séc hoăc mở sổ theo dõi giao nhận chứng từ để
Ngân hàng, kho bạn nhà nớc ký nhận ) Nếu việc lập bảng kê séc có sai
sót hoặc có các tờ séc không hợp lệ, quá thời hạn hiệu lực thanh toán
thì trả lại cho ngời nộp séc và yêu cầu ngời thu hởng lập lại bảng kê
séc khác thay thế phù hợp với các tờ séc đủ điều kiện thanh toán.
1.3. Thủ tục thanh toán séc Ck:
*Trờng hợp bên trả tiền và bên thụ hởng mở tài khoản tại cùng 1
Ngân hàng, kho bạc nhà nớc:
Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ séc (tên, số liệu tài
khoản của bên trả tiền, bên thụ hởng, dấu, chữ ký tên séc, số chủ tài
khoản ).
Nếu séc đù điều kiện thanh toán thì ghi ngày, tháng, năm thanh
toán, ký tên trên các tờ séc và các liên bản kê rồi hạch toán:
+ Các tờ séc chuyển khoản làm chứng từ ghi nợ tài khoản bên trả
tiền.
-Một liên bản kê séc dùng làm chứng từ ghi có tài khoản bên thụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status