ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - SỬ DỤNG PHẦN MỀM ADOBE PHOTOSHOP TRONG THIẾT KẾ ĐỒ HỌA - Pdf 20

Tiểu luận

SỬ DỤNG PHẦN MỀM ADOBE PHOTOSHOP
TRONG THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

 Kiosk Orb.
 Metal and Glass Basics.
 Matrix.
 Stone.
 Under World Gaming.
 Japanese Anime Bead.
 2 mẫu Mattroivà Matnuoc trong thư mục CacMauKhac.
 Các mẫu về hình.
 Ảnh studio.
 ThaiTai.
 TrieuHoang.
 Phục chế ảnh.(thiếu 6 mẫu của bạn Trung)
 Model.
 Ảnh quảng cáo và loại khác.
 Brochure.
 Carven.
 CD.
 BiaCD.
 Thiep.
 Miss.
 BucTuong.
 Các thông tin kỹ thuật một số mẫu về hình:
 ThaiTai(xem thêm trong phần hướng dẫn)
 Kỹ thuật lớn nhất trong mẫu này là phần làm mịn da mặt, sử dụng công cụ Clone
Stamp.
 TrieuHoang
 Background
 Được tô đen.
Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM
 Layer Background copy

 Saturation 100.
 Lightness -31.
 Layer 16
 Chứa vùng da được tô màu bằng lệnh Hue/Saturation với thiết lập.
 Chọn colorize.
 Hue 28.
 Saturation 61.
 Lightness
 Sau đó dùng lệnh curve với thiết lập sau:
Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM
 Layer 14
 Chứa vùng môi được tô màu bằng lệnh Hue/Saturation với thiết lập.
 Chọn colorize.
 Hue 5.
 Saturation 70.
 Lightness -6.
 Layer 12
 Chứa vùng áo được tô màu bằng lệnh Hue/Saturation với thiết lập.
 Chọn colorize.
 Hue 5.
 Saturation 77.
 Lightness -5.
 (mẫu của nhóm làm có màu nhạt hơn)
 Layer 10
 Chứa vùng giầy được tô màu bằng lệnh Hue/Saturation với thiết lập.
 Chọn colorize.
 Hue 7.
 Saturation 82.
 Lightness –10.
 Layer 9

trong các khung ảnh tạo ra trong Layer 4.
 Lưu ý: các layer này phảI nằm ngay trên Layer 4.
 Layer 2
 Đơn giản chỉ chứa đường viền xanh bên cạnh trái của ảnh.
 Carven
 Background
 Được tô màu trắng.
 Layer 08 image specific
 Chứa hình ảnh do tác giả chọn làm nền.
 Layer 1 copy
 Chứa hình ảnh người mẫu quảng cáo cho áo vét.
 Layer 1 copy 2
 Là duplicate của layer 1 copy.
 Thực hiện tạo vùng chọn trên layer này.
 Xóa đi hình ảnh trong vùng chọn.
 Chọn Feather Radius khoảng 50 pixels.
 Tô vùng chọn bằng màu xanh lá cây đậm.
Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM
 Dịch vùng chọn chếch sang phải và lên trên để tạo bóng cho người mẫu ở Layer 1
copy.
 Layer 2
 Là dòng chữ màu đen cho nhãn hiệu carven.
 Layer 1
 Là dòng chữ màu trắng tạo viền cho dòng chữ ở Layer 2.
 CD
 Layer 1:
 Chứa hình của người ca sĩ.
 Layer Background:
 Chứa phần còn lại(được vẽ thêm) của hình ảnh.
 Layer 3:

 Gồm 2 phần: phần Ảnh và phần Layer Mask.
 Ảnh.
Các bước tạo:
Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM
o Chọn Brush Tool với thiết lập Opacity 40%, Hardness 0, màu xanh lá cây và
tô toàn bộ Layer.
o Thiết lập Opacity 100%, Hardness 100, màu trắng và viền quanh khung.
o Thiết lập Brush như ở bước 1 rồI điểm màu lên khung.
Sau đây là kết quả:
 Layer Mask.
Các bước thực hiện:
o Lấy lại vùng chọn các bé gái ở Layer Mask của Layer 2.
o Thiết lập feather radious là 2.
o Tô đen vùng chọn này trong Layer Mask của Layer 3(phần còn lại màu
trắng).
Ta có kết quả sau:
Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM
 Layer 4.
 Các bước thực hiện:
 Dùng Type Tool gõ vào dòng chữ “TIẾNG HÁT BẠN BÈ”.
 Rasterize Layer này.
 Layer 5.
 Layer 6.
 Layer 7.
 Thiep
 Background
 Được tô màu trắng.
 Layer 4
 Là vùng chọn được tạo sẵn.
 Vùng chọn được tô màu trắng.

Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM
Saturation 25.
Lightness –30.
 Sử dụng thêm công cụ Color Dogde để làm bóng vùng môi lên.
 Layer toc:
 Chứa vùng tóc được đổi màu bằng lệnh Hue/Saturation với thiết lập:
 Chọn colorize.
Hue 23.
Saturation 7.
Lightness –24.
 Layer Mask được sử dụng để che đi phần không phải là tóc.
 Sử dụng thêm công cụ Color Dogde để làm bóng vùng tóc lên.
 Layer Lacay:
 Chứa chiếc lá được làm mờ đi đoạn giữa bằng công cụ Blur.
 BucTuong
 Background
 Được tô màu dương đậm.
 Layer 1
 Là hình ảnh bức tượng được chép ra từ một bức ảnh gốc nào đó.
 Layer 1 copy 1
 Được duplicate từ layer 1.
 Ảnh:
Dịch chuyển bức tượng chếch sang phải.
Xóa đi vùng ảnh đã có trong Layer 1.
Thiết lập Opacity 35%.
 Layer Mask:
Thiết lập về màu trắng đen mặc định.
Tô trắng toàn bộ Layer Mask.
Dùng Gradient Tool để thực hiện tô từ trắng sang đen như tác giả đã làm.
 Layer 1 copy 2

 BladePro :
 Công dụng :
Làm cho vùng chọn như 3 chiều.
Áp chất liệu lên vùng chọn.
 Cách sử dụng :
Có thể áp dụng hiệu ứng lên toàn bộ ảnh hay trên một vùng chọn cụ thể nào
đó.
Menu Filter -> Distort -> …
 Radius : bề rộng của cạnh vát (đơn vị : pixel ) . Nếu Radius lớn hơn bề rộng của
phần rông nhất thì tất cả phần chọn đều bị tác động bởi hiệu ứng.
 Height : chiều cao của cạnh vát . Giá trị dương thì phần vát sẽ nhô lên , còn giá trị
âm thì phần vát sẽ hụp xuống .
 Smoothness : thay đổi độ nhẵn của cạnh vát.
 Texture : thay đổi độ rõ của texture . Giá trị dương thì texture sẽ nhô lên còn gia
trị âm thì texture sẽ hụp xuống .
 Gloss : điều chỉnh độ chiếu sáng . Giá trị càng cao thì phần texture càng rõ .
 Glare : thay đổi ánh sang . Giá trị càng cao thì phần texture càng rõ .
 Reflection :thay đổi độ phản xạ đồi với ánh sang do môi trường.
 Glassiness : thay đổi độ mờ của hiệu ứng.
 Tarnish : thay đổi màu của các phần lõm của bề mặt.
 Light angle controls : thay đổi hướng chiếu sáng . Đặt ánh sang ở nửa trên của
quả cầu sẽ cho kết quả tốt nhất .
 Color button : thay đổi màu của ánh sáng.
 Texture popup menu : chọn texture . Có thể dùng 1 ảnh grayscale BMP để làm
custom texture . Black : phần thấp , white : phần cao , gray : phần trung gian.
 Texture zoom slider : thay đổi độ phóng đại của texture trên vùng chọn.
 Environment graphic : thay đổi môi trường mà ánh sang phản xạ sẽ tác dộng lên
hiệu ứng.
 Enviroment spinner button : xoay môi trường.
Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM

 Density : mật độ của sương mù : dày đặc hay loãng.
 Variation :
 Rainbow : tạo cầu vồng.
 Add / Delete Point : chỉnh sửa đường cong Bezier điều khiển.
 Rainbow Path : vẽ đường cong Bezier điều khiển hình dạng cầu vồng .
 Rainbow Shape : vẽ đọan thẳng là dây cung của cầu vồng.
 Rainbow Texture : chọn lựa các mẫu cầu vồng.
 Size : kích thước cầu vồng.
 Start Fade : khoảng cách giữa điểm bắt đầu của cấu vồng với điểm đầu mút đầu
tiên.
 End Fade : khoảng cách giữa điểm kết thúc của cấu vồng so với điểm đầu mút
cuối cùng.
 Opacity : điều chỉnh độ mờ hay rõ nét của cầu vồng.
 Softness : các màu của cầu vồng sẽ rõ nét hay bị pha vào nhau.
 Fade Top / Bottom : điều chỉnh top và bottom của cầu vồng.
Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM
 Các bộ lọc dùng trong xử lý ảnh :
 Blur : ( có sẵn trong Photoshop )
 Công dụng :
 Làm nhòe ảnh, gây cảm giác đang chụp khi di chuyển hay tập trung sự chú ý vào
phần rõ nét của hình.
 Cách sử dụng :
 Có thể áp dụng hiệu ứng lên toàn bộ ảnh hay trên một vùng chọn cụ thể nào đó
 Menu Filter -> Blur -> …
 Blur :
 Mức độ thay đổi nhẹ.
 Không có thông số.
 Được thực hiện với mode RGB , Grayscale , CMYK , Lab.
 Blur more :
 Mức độ nhòe mạnh hơn filter Blur.

Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM
 Texture : chọn chất liệu kính.
 Scaling : thay đổi đặc điểm của chất liệu.
 Ocean Ripple :
 Công dụng : làm cho hình ảnh như nhìn từ dưới nước.
 Ripple Size : thay đổi kích thước của sóng.
 Ripple Magnitude : thay đổi biên độ sóng.
 Pinch :
 Công dụng : làm cho phần trung tâm co lại hay giãn ra.
 Amount : thay đổi mức độ co giãn.
 Polar Coordinates : bóp méo hình ảnh.
 Ripple : bóp méo hình ảnh.
 Shear : bóp méo hình ảnh.
 Spherize : bóp méo hình ảnh.
 Twirl : bóp méo hình ảnh.
 Wave : bóp méo hình ảnh.
 Zigzag : bóp méo hình ảnh.
 Plaming Pear :
 Melancholytron
 Công dụng : làm cho hình ảnh bị mờ , tối và bị nhạt màu .
 Shape : chọn hình dạng làm mờ .
 Clear Area : thay đổi kích thước vùng không bị làm mờ.
 Click lên preview để thay đổi focus của hình ảnh .
 Focus : thay đổi độ mờ.
 Color Blur :
 Saturation : thay đổi độ thuần khiết của màu làm mờ.
 Dampen : làm cho các màu sắc chói trở nên tối hơn.
 Sepia : pha màu vào ảnh.
 Color Button : chọn màu sepia .
 Uniform Sepia : pha màu toàn bức ảnh.

 Ambience :
 Texture channel :
 Sharpen :
 Công dụng :
 Làm cho hình ảnh trở nên sắc nét hơn bằng cách tăng độ tương phản của các pixel
gần nhau.
 Sharpen :
 Mức độ thay đổi nhẹ.
 Không có thông số.
 Sharpen More :
 Mức độ thay đổi mạnh hơn filter Sharpen.
 Không có thông số.
 Sharpen Edges :
 Chỉ làm sắc nét ở những vùng biên.
 Không có thông số.
 Unsharp Mask :
 Amount : thay đổi cường độ hiệu ứng.
 Radius : thay đổi bán kính của các pixel gần nhau bị tác động.
 Threshold : thay đổi cường độ hiệu ứng.
 Stylize
 Extrude
 Công dụng : thay đổi vị trí các ô trong vùng chọn, làm cho vùng chọn trở nên khó
nhận biết.
Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM
 Type : loại ô.
 Size : kích thước ô .
 Depth : độ sâu của ô.
 Texture
 Công dụng : áp các chất liệu lên vùng chọn.
 Craquelure :

 Layers :
 Dynamic Layers : sau khi sử dụng hiệu ứng hay có bất kì thay đổi , Mytical
Lighting sẽ tự động render các layer để có được kết quả cuối cùng .
 Background Image : hình ảnh đầu tiên được open từ file . Bạn không thể di chuyển hay
thay đổi bất cứ gì ở Background Layer này . Tất cả các hiệu ứng sẽ nằm ở các layer trên
layer này .
 Layer Controls :
 Opacity : thay đổi độ trong suốt của layer được chọn.
Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM
 Effect Menu : tạo 1 effect layer mới .
 Add New Layer : tạo 1 layer mới.
 Clone Layer : clone layer được chọn và nằm ở trên layer gốc .
 Add Masking Layer : tạo 1 mask layer cho phép định nghĩa các vùng mà layer
nằm trên nó sẽ bị thay đổi .
 Delete Layer : delete layer được chọn .
 Layer Options Menu :
 Save Layer Preset :
 Load Layer Preset : thay thế tất cả các layer bằng các layer trong layer preset
được chọn .
 Append Presets : load các layer trong layer preset lên trên layer được chọn .
 Clone Selected : clone layer được chọn .
 Layer Functionality :
 Turn Layer On / Off : 1 layer được tắt sẽ không tham gia vào kết quả render .
 Drag To Reorder Layer
 Layer Types : 6 loại
 Background Image : first layer , không thể thay đổi.
 Selection Mask : được tạo ra từ các thông tin của Background Image , không thể
thay đổi .
 Photo Layers
 Effect Layers :

Hệ thống ánh sáng trong Dreamsuite : ánh sáng được phản xạ từ đối tượng
đến người dùng . Ánh sáng này có thể bị thay đổi nếu thay đổi bề mặt của
đối tượng , hiệu ứng.
Khi 1 tia sang được chiếu đến vật thể ,có 5 loại shading có thể được tạo ra :
o Sheen : ánh sang được phản xạ trực tiếp từ nguồn sang hay môi trường
xung quanh nguồn sáng .
o Reflection : ánh sáng được phản xạ do môi trường xung quanh vật thể .
o Surface Color : ánh sang được phản xạ sau khi do bề mặt của vật thể
o Background : ánh sáng đươc phản xạ do nền bên dưới vật thể nếu như
sau khi đến bề mặt của vật thể , ánh sang vẫn có thể tiếp tục khúc xạ
xuống tiếp . Tuy nhiên , nếu định độ khúc xạ Refractive là 0% thì ánh
sang background cũng chính là của surface color.
o Shadows : shadow là vùng mờ được tạo ra bởi background và surface
color . Còn Sheen và Reflection không tạo ra shadow .
Nếu opacity của shadow thấp hơn 100% thì ảnh kết quả phải có các pixel
transparent hoặc semi-transparent.
 Environment Controls :
 Lighting Controls : cho phép.
Tạo và xác định các thông số lien quan cho nguốn sang mới.
Hiệu chỉnh ánh sang xung quanh vật thể.
Kiểm soát các nguồn sang 1 cách độc lập.
Hiệu chỉnh shadow được tạo ra bởi các nguồn sáng.
 Using SpotLight Feature :
 Common Tools :
 Light Gradient control : thay đổi màu sắc .
Thay đổi màu điểm đầu hay điểm cuối : double click lên điểm đấu hay cuối
và chọn màu .
Thêm điểm mới trên thanh điều khiển : double click lên vị trí cần them trên
thanh điều khiển .
Thay đổi màu điểm điều khiển : double click lên điểm cần thay đổi màu và

Crumble : tạo ra các vết nhăn trên ảnh (hướng lên hay hướng xuống ).
Fold : tạo ra các nếp gấp trên ảnh ( hướng lên hay hướng xuống ).
Delete : xóa nếp trên ảnh.
Orientation : chọn hướng của nếp ( downward hay upward ).
Fold Depth : thay đổi độ sâu của nếp.
Fold Width : thay đổi độ rộng của nếp.
Frequency : thay đối kích thước của vết nhăn.
End Taper : thay đổi độ sâu của nếp tại cuối ảnh.
Crumble :
Crease Bumps :
Distortion : thay đổi độ méo của ảnh.
Perspective : thay đối độ mạnh của nếp.
Opacity : thay đổi độ mờ của nếp nhăn.
Draw Straight Line : vẽ đường điều khiển là đướng thẳng ( chỉ với Crease
tool ).
Shield Transparency : nếu chọn , hiệu ứng sẽ bỏ qua các vùng trong suốt.
Shrink Frame : thay đối kích thước background.
Variation :
 Focus :
Công dụng : thay đổi focus của ảnh.
Transform Focus Ellipse : hiệu chỉnh ellipse điều khiển.
Create Focus Ellipse : tạo focus ellipse mới.
Focal Center Point : cho phép xác định tâm hiệu ứng khi Focus Type là
Zoom hay Radial.
Remove Out of Focus Areas Brush :
Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM
Add Out of Focus Areas Brush :
Brush Opacity :
Brush Size :
Brush Feather :

hay là 1 ứng dụng độc lập .
 Control tabs :
 Enhancement Controls :
Automatically Enhance : AutoEye sẽ tự động sử dụng IVIT ( Intelligent
Visual Imaging Technologies ) để phận tích và tái tạo lại màu sắc và chi tiết
của hình . Bạn có thể tắt tùy chọn này để thấy lại ảnh gốc .
Enhance Strength : thay đổi cường độ các hiệu chỉnh lên ảnh .
Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM
Remove Color Cast : hiệu chỉnh các lỗi “color cast” .
Rebuild Detail : làm suy giảm hay tăng cường chi tiết của hình ảnh
Smooth Noise : thay đổi độ nhiễu của hình ảnh .
 Color Controls :
Red / Green / Blue : thay đổi thành phần các sắc tố RGB trong hình ảnh .
Saturation : thay đổi độ sáng của màu .
Hue : thay đổi sắc màu
Tonal Range : thay đổi tone của hình
Contrast : thay đổi độ tương phản
Brightness : thay đổi cường độ sáng của hình ảnh
 Creative Controls :
Focal Point Control :
Strength : thay đổi cường độ của Tonal blending mode
Intensity :
Blur Strength : thay đổi cường độ làm mờ
Blur Type Menu : chọn kiểu làm mờ hình
o Motion : làm hình ảnh bị mờ như đang chuyển động
o Radial : làm hình ảnh bị mờ từ tâm ra
o Zoom : làm hình ảnh bị mờ như đang zoom
Motion Direction : active khi chọn Blur Type là Motion Blur , thay đổi
hướng chuyển động
Grain Menu : thay đổi loại “hột” trên hình ( như là do phim )

 Move : di chuyển path đến vị trí mới
 Transfom Path : hiệu chỉnh path
 Layers :
 Dynamic Layers : sau khi sử dụng hiệu ứng hay có bất kì thay đổi , Mytical
Lighting sẽ tự động render các layer để có được kết quả cuối cùng
 Background Image : hình ảnh đầu tiên được open từ file . Bạn không thể di
chuyển hay thay đổi bất cứ gì ở Background Layer này . Tất cả các hiệu ứng sẽ
nằm ở các layer trên layer này .
 Layer Controls :
 Opacity : thay đổi độ trong suốt của layer được chọn
 Effect Menu : tạo 1 effect layer mới .
 Add New Layer : tạo 1 layer mới
 Clone Layer : clone layer được chọn và nằm ở trên layer gốc .
 Add Masking Layer : tạo 1 mask layer cho phép định nghĩa các vùng mà layer
nằm trên nó sẽ bị thay đổi .
 Delete Layer : delete layer được chọn .
 Layer Options Menu :
 Save Layer Preset :
 Load Layer Preset : thay thế tất cả các layer bằng các layer trong layer preset
được chọn .
 Append Presets : load các layer trong layer preset lên trên layer được chọn .
 Clone Selected : clone layer được chọn .
 Layer Functionality :
 Turn Layer On / Off : 1 layer được tắt sẽ không tham gia vào kết quả render .
 Drag To Reorder Layer
 Layer Types : 6 loại
 Background Image : first layer , không thể thay đổi
 Selection Mask : được tạo ra từ các thông tin của Background Image , không thể
thay đổi .
 Photo Layers

 Light Gradient control : thay đổi màu sắc .
Thay đổi màu điểm đầu hay điểm cuối : double click lên điểm đấu hay cuối
và chọn màu .
Thêm điểm mới trên thanh điều khiển : double click lên vị trí cần them trên
thanh điều khiển .
Thay đổi màu điểm điều khiển : double click lên điểm cần thay đổi màu và
chọn màu .
Kéo và thả các điểm điều khiển để thay đổi vị trí của các điểm điều khiển
 Effects :
 Light Caster : tạo một chùm các tia sang song song với nhau
Lưu ý : có thể đặt nguồn ở bên ngoài ảnh để cho hiệu ứng có vẻ thật hơn
Light Caster : vẽ 1 hình chữ T để điều khiển hướng và độ rộng của luồng
sáng .
Light Blocker : dùng để chặn luồng sáng , tô lên vùng cần chặn . Để gỡ bỏ
nó , giữ phím Alt và tô lên vùng cần gỡ bỏ
Brush Opacity : điều chỉnh độ mờ của Light Blocker Brush
Brush Size : điều chỉnh kích thước của Light Blocker Brush
Brush Feather : điều chỉnh kích thước của
Light Mix : thay đổi cách thức chiếu sang
Target Menu : chọn sử dụng hiệu ứng lên foreground hay background trong
trường hợp sử dụng Mask Layer
Smooth Edge : điều chỉnh sự thy đổi của ánh sang tại biên của masked area .
Color Mix :
o Normal : sử dụng ánh sáng đơn sắc
Chuyên đề Đồ họa ứng dụng – Khoa CNTT – ĐH KHTN TpHCM
o Linear : luồng sang là 1 hỗn hợp gradient với các thành phần tương
ứng với Light Gradient control
o Distance : màu của luồng sang thay đổi theo khoảng cách tương ứng
với Light Gradient control
Inner Glow : thay đổi khoảng cách mà luồng sáng có thể xuyên qua masked

 Menu File -> Print with Preview
 Check vào tùy chọn Scale to Fit Media Box : Photoshop sẽ thay đổi kích thước ảnh cho nó
vừa với trang in
 Uncheck tùy chọn Center Image : đặt ảnh cần in tại bất cứ vị trí nào bằng cách click chuột
và kéo.
 Nút Background : cho phép chọn màu nền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status