Chuyên đề cuối khoá
LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành lao động sản xuất. Trải qua
các hình thái kinh tế xã hội, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ
thuật, trình độ lao động sản xuất của xã hội ngày càng được nâng cao. Sản xuất và
tiêu thụ là hai quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau và có mối quan hệ tác động tương
hỗ trong doanh nghiệp. Mục đích của sản xuất là tiêu thụ, kết quả của quá trình tiêu
thụ sản phẩm là tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển. Nói cách khác,
tiêu thụ hay không tiêu thụ được sản phẩm quyết định đến sự tồn tại hay không tồn
tại, hưng thịnh hay suy thoái của bất kỳ doanh nghiệp nào trong cơ chế thị trường.
Doanh thu đạt được là kết quả của sự năng động sáng tạo trong công tác quản
lý của mỗi doanh nghiệp, là sự kết hợp tài tình nhiều công cụ quản lý kinh tế. Một
trong những công cụ quản lý trên là công tác hạch toán kế toán nói chung và công
tác kế toán thành phẩm bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng trong mỗi
doanh nghiệp.
Việc tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm hợp lý,
khoa học là tiền đề để doanh nghiệp thu hồi vốn nhằm tái sản xuất giản đơn đồng
thời có tích luỹ để thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng. Hơn nữa việc tiêu thụ
hàng hoá không những giúp cho doanh nghiệp có thể khẳng định được vị thế của
mình trên thị trường bằng chính uy tín và chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện ổn
định tình hình tài chính, nâng cao mức sống người lao động mà còn đáp ứng nhu
cầu về đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của mọi tầng lớp dân cư trong
xã hội, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Chỉ qua tiêu thụ, tính chất hữu ích
của sản phẩm mới được xã hội thừa nhận, doanh nghiệp mới đứng vững trong nền
kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh, qua thời gian nghiên cứu lý luận kết
Chuyên đề cuối khoá
hợp với tìm hiểu thực tế tình hình tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ
Điện Trần Phú, em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu
doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn sản phẩm của mình sản xuất ra đứng vững trên
thị trường thì sản phẩm đó phải đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thường xuyên của xã
hội và đảm bảo chất lượng cao với chính sách giá hợp lý.
Xuất phát từ mối quan hệ sản xuất là tiền đề của tiêu thụ, có sản xuất ra sản
phẩm với số lượng lớn, chất lượng cao, giá thành hạ thì mới tạo điều kiện cho quá
trình tiêu thụ sản phẩm nhanh. Và ngược lại, sản phẩm được tiêu thụ tạo điều kiện
thự hiện giá trị và giá trị sử dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Khi sản
phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận thì khẳng định được vị trí của
doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cũng như vị trí của sản phẩm trong sản
xuất và đời sống.
1.1. Khái niệm tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
1.1.1. Khái niệm tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của sản xuất kinh doanh, người tiêu
dùng được đáp ứng nhu cầu về mặt giá trị sử dụng đồng thời giá trị hàng hoá được
thực hiện. Có thể chia tiêu thụ thành hai giai đoạn:
Chuyên đề cuối khoá
+ Giai đoạn 1: Đơn vị bán hàng xuất giao hàng cho đơn vị mua.
+ Giai đoạn 2: Khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Như vậy về mặt lý luận ta thấy rõ sự khác biệt giữa phạm trù xuất giao hàng
và phạm trù tiêu thụ. Khi nói đến xuất giao hàng, nó chỉ phản ánh sự vận động từ
nơi này sang nơi khác của thành phẩm nhưng chưa phản ánh được sự biến động về
tiền vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Còn quá trình
tiêu thu bao gồm cả hai giai đoạn nói trên. Trên thực tế, việc xuất giao hàng và thu
tiền thường không xảy ra đồng thời mà chúng có sự khác nhau về mặt không gian
và về mặt thời gian. Chúng chỉ xảy ra đồng thời khi khách hàng mua hàng của
doanh nghiệp và trả tiền ngay.
Tiêu thụ có những phương thức cơ bản sau:
- Tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức mà bên bán giao hàng cho bên mua trực
tiếp tại kho hay tại phân xưởng của doanh nghiệp. Số hàng khi giao cho khách
hàng được coi là tiêu thụ và người bán mất hết quyền sở hữu về số hàng này. Bên
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào đều nhằm
vào mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận phản ánh kết quả và trình độ kinh
doanh của doanh nghiệp, đồng thời là phương tiện để duy trì và tái sản xuất mở
rộng, để ứng dụng công nghệ và kỹ thuật hiện đại. Bằng cách nào để doanh nghiệp
tồn tại và liên tục phát triển, điều đó phụ thuộc vào trình độ quản lý và xử lý thông
tin kinh tế của chủ doanh nghiệp và những người làm công tác kế toán nói chung
và kế toán quá trình bán hàng nói riêng.
Hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong nền kinh tế thị trường là
tấm gương phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh lỗ hay lãi, là thước đo để đánh
giá sự cố gắng và chất lượng sản xuất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp. Mỗi
doanh nghiệp trong cơ chế thị trường phải xác định vị trí hoạt động tiêu thụ hàng
hoá trong toàn bộ các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, trên cơ sở đó vạch ra
những hướng đi đúng đắn, khoa học bảo đảm cho sự thành công của doanh nghiệp.
Chuyên đề cuối khoá
1.2. Yêu cầu quản lý đối với hoạt động tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ
Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng,
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải
quản lý chặt chẽ hoạt động trên. Việc quản lý được thực hiện qua các mặt sau:
- Quản lý theo từng người chịu trách nhiệm vật chất. Đây là yêu cầu quản lý
đặt ra cho bộ phận quản lý cấp trên đối với cấp dưới nhằm nâng cao tinh thần trách
nhiệm của mỗi người làm nhiệm vụ tiêu thụ hàng hoá.
- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ thành phẩm đối
với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế, quản lý số lượng, chất
lượng mặt hàng, thời gian và cơ cấu mặt hàng tiêu thụ.
- Quản lý theo phương thức bán hàng. Mỗi phương thức bán hàng khác nhau
có tốc độ quay vòng vốn, số lượng hàng bán ra khác nhau. Vì thế, yêu cầu này đặt
ra giúp các nhà quản lý nghiệp vụ tiêu thụ tìm ra cho doanh nghiệp mình phương
thức bán hàng nào đạt hiệu quả cao nhất và tập trung chỉ đạo bán hàng theo
phương thức đó.
Đối với nền kinh tế, tiêu thụ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của
nền kinh tế. Nó tạo ra dòng luân chuyển sản phẩm, hàng hoá, điều phối hoạt động
của các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế khác nhau. Một nền kinh tế có tiêu
dùng mạnh là một nền kinh tế có tăng trưởng và phát triển. Mặt khác, kết quả của
quá trình tiêu thụ còn tạo ra nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước, để từ đó
thực hiện các chính sách kinh tế- chính trị- xã hội...
Như vậy, xét trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt khâu tiêu thụ
thành phẩm là cơ sở cho sự cân đối giữa sản phẩm và tiêu dùng, tiền và hàng, đồng
thời đảm bảo sự cân đối sản xuất trong từng ngành. Mặt khác trong điều kiện hiện
nay, khi quan hệ kinh tế đối ngoại đang phát triển mạnh mẽ thì việc tiêu thụ thành
Chuyên đề cuối khoá
phẩm của mỗi doanh nghiệp có thể tạo nên uy tín của đất nước trên trường quốc tế,
góp phần tạo nên sự cân đối của cán cân thanh toán quốc tế. Do tiêu thụ có ý nghĩa
quan trọng như vậy nên đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ quá trình này
để không ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.4. Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trường, tổ chức tốt công tác tiêu thụ thành phẩm trong
các doanh nghiệp sản xuất có vai trò quan trọng. Nó từng bước hạn chế được sự
thất thoát thành phẩm, phát hiện được những thành phẩm chậm luân chuyển để có
biện pháp xử lý thích hợp. Số liệu kế toán doanh thu bán hàng cung cấp sẽ giúp
ban lãnh đạo nắm bắt, đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời. Đồng thời giúp Nhà nước có thể
kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp về tài chính nói chung và việc thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà nước nói riêng. Vì vậy, để phát huy tốt
vai trò và thực sự là công cụ phục vụ đắc lực cho quá trình quản lý chỉ đạo sản xuất
kinh doanh, kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh cần thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh kịp thời, chính xác quá trình nhập kho, xuất kho
của từng loại thành phẩm trên cả hai mặt giá trị và hiện vật, để từ đó tính toán
chính xác giá vốn hàng bán và thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
- Phương thức trao đổi hàng.
Bên cạnh các phương thức bán hàng chủ yếu trên, các doanh nghiệp còn sử
dụng các phương thức bán hàng khác như bán lẻ, bán trả trước tiền hàng, tiêu thụ
sản phẩm dùng ngay cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thành
phẩm đem biếu, tặng, trả lương công nhân viên bằng sản phẩm... Như vậy có rất
nhiều phương thức tiêu thụ khác nhau và việc doanh nghiệp vận dụng phương thức
Chuyên đề cuối khoá
tiêu thụ nào tuỳ vào từng đối tượng khách hàng, từng loại hình sản phẩm, quy mô
và khả năng của doanh nghiệp để chi phí thấp nhất mà lại đạt hiệu quả cao nhất.
2.1.2. Thủ tục, chứng từ
Khi bán hàng, cung cấp hoặc thực hiện lao vụ, dịc vụ, các cơ sở kinh doanh
phải thực hiện đầy đủ các chứng từ hoá đơn theo quy định của pháp luật làm căn
cứ để kế toán thuế GTGT bao gồm:
• Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02GTGT – 3LL): Dùng cho các
doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ
đặc biệt. Trên hoá đơn phải ghi đầy đủ các yếu tố như: giá bán, các khoản phụ thu
và tổng giá thanh toán ( đã có thuế GTGT )
• Hoá đơn GTGT (Mẫu 01GTKT – 3LL): Dùng cho các doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Khi lập doanh nghiệp phải ghi đầy đủ
các yếu tố quy định như: giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu và phí
ngoài bán nếu có, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
• Bản kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ.
• Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù...
2.2. Nguyên tắc kế toán
2.2.1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
Chuyên đề cuối khoá
Tài khoản nàykhông có số dư.
* Phương pháp hạch toán
Quá trình hạch toán doanh thu bán hàng có thể khái quát bằng sơ đồ theo
từng phương thức tiêu thụ sản phẩm như sau:
- Theo phương thức bán hàng trực tiếp
Sơ đồ 01: HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC
BÁN HÀNG TRỰC TIẾP TẠI DOANH NGHIỆP NỘP THUẾ GTGT
THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Kết chuyển doanh thu thuần Giá bán chưa thuế
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
- Theo phương thức bán hàng đại lý, bán đúng giá quy định hưởng hoa hồng.
+ Tại đơn vị giao đại lý:
Sơ đồ 02: HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC
BÁN HÀNG ĐẠI LÝ, BÁN ĐÚNG GIÁ HƯỞNG HOA HỒNG TẠI
ĐƠN VỊ GIAO ĐẠI LÝ
TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 641
Kết chuyển doanh Giá bán chưa thuế Hoa hồng đại lý
thu thuần
TK 3331 TK 133
Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Chuyên đề cuối khoá
+ Tại đơn vị nhận đại lý: Hạch toán hàng nhận đại lý, kế toán đơn vị
nhận đại lý hạch toán vào TK 003.
Sơ đồ 03: HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC
BÁN HÀNG ĐẠI LÝ, BÁN ĐÚNG GIÁ HƯỞNG HOA HỒNG
TẠI ĐƠN VỊ NHẬN ĐẠI LÝ
Nợ TK 3387
Có TK 515
- Theo phương thức trao đổi hàng
Theo phương thức này thì sản phẩm đi đổi coi như bán và hàng nhận về trao
đổi coi như mua.
+ Khi xuất sản phẩm do trao đổi, kế toán ghi:
Phản ánh giá vốn của hàng mang đi trao đổi:
Nợ TK 632
Có TK 155,154
Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131
Có TK511
Có TK 3331
+ Khi nhận hàng về trao đổi, kế toán ghi:
Nợ TK 151,152,153... : Trị giá hàng nhập kho theo giá chưa có thuế VAT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 131 : Tổng giá thanh toán của hàng nhận về
Chuyên đề cuối khoá
- Hạch toán các trường hợp tiêu thụ nội bộ
+ Trường hợp hạch toán tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc tương tự
như trường hợp tiêu thụ trực tiếp và chuyển hàng theo hợp đồng. Chỉ khác là doanh
thu ghi nhận không phản ánh trên TK511 mà phản ánh trên TK512.
+ Các trường hợp được coi là tiêu thụ nội bộ khác:
Sử dụng sản phẩm để tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất hoặc là để khuyến
mại quảng cáo giới thiệu sản phẩm:
Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm tiêu dùng nội bộ:
Nợ TK 632
Có TK 155,154
Phản ánh doanh thu của sản phẩm tiêu dùng nội bộ:
Nợ TK 627,641,642
- Chiết khấu thương mại là khoản người bán thưởng cho người mua do mua
một khối lượng lớn hàng hoá trong một đợt hoặc một thời gian ngắn.
- Tài khoản sử dụng: TK 521-Chiết khấu thương mại
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại ghi giảm doanh thu trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Chuyên đề cuối khoá
Sơ đồ 05: HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI
TK 111,112,131 TK 521 TK 511
Số chiết khấu thanh toán Kết chuyển giảm
cho khách hàng doanh thu
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra tương
ứng với số chiết khấu
* Hàng bán bị trả lại
- Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã thu tiền hay người
mua chấp nhận thanh toán) nhưng bị người mua từ chối và trả lại.
- Tài khoản sử dụng: TK 531-Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ: Doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển số đã tập hợp điều chỉnh ghi giảm doanh thu.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Sơ đồ 06: HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
TK 111,112,131 TK 531 TK 511,512
Doanh thu của hàng bán Kết chuyển giảm
bị trả lại doanh thu
TK 3331
Ghi giảm thuế GTGT
đầu ra
* Giảm giá hàng bán
Chuyên đề cuối khoá
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm
Nhược điểm: Bị dồn công việc tính giá thành phẩm xuất kho vào cuối kỳ.
+ Bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kế
toán phải xác định giá bình quân cho mỗi thành phẩm. Căn cứ vào giá đơn vị bình
quân và lượng thành phẩm xuất kho để xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho.
Ưu điểm: Tính giá xuất thành phẩm kịp thời chính xác.
Nhược điểm: Khối lượng công việc tính toán nhiều.
+ Bình quân cuối kỳ trước: Kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá
thực tế và lượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ trước. Đồng thời với số lượng xuất
kho trong kỳ, kế toán xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho.
Ưu điểm: Cho phép giảm nhẹ khối lượng công việc của kế toán.
Nhược điểm: Độ chính xác không cao.
- Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, khi xuất lô
thành phẩm nào thì tính theo giá thực tế đích danh nhập lô thành phẩm đó.
Ưu điểm: Cho biết giá thực tế của từng loại thành phẩm.
Nhược điểm: Phương pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có điều
kiện bảo quản riêng từng lô hàng có giá trị cao và chủng loại mặt hàng ít.
Giá thực tế thành
phẩm xuất kho
Số lượng thành
phẩm xuất kho
*
Đơn giá
bình quân
=
=
Chuyên đề cuối khoá
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này,
thành phẩm nào nhập kho trước sẽ được xuất trước, vì vậy thành phẩm xuất kho
thuộc lần nhập nào sẽ được tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
=
Hệ số giá
thành phẩm
Chuyên đề cuối khoá
* Tài khoản sử dụng: TK632-Giá vốn hàng bán
Bên Nợ: + Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ
Bên Có: + Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại.
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng bán trong kỳ vào tài khoản 911
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
• Phương pháp hạch toán
Sơ đ ồ 08 : HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƯƠNG PHÁP
KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
TK 154,155 TK 632 TK 155
Giá vốn thành phẩm xuất bán
TK 157
Giá vốn thành phẩm gửi bán
đã bán
TK 154,241
Chi phí tự xây dựng, chế tạo TSCĐ TK 159
v ượt không được tính vào NG
TK 159
Trích lập phần chênh lệch
dự phòng tăng TK 911
TK 627
Chi phí sản xuất chung không Kết chuyển giá vốn hàng bán
được phân bổ
2.5.3. Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
Khác với phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn hàng bán của phương
pháp kiểm kê định kỳ được xác định vào cuối mỗi kỳ kế toán sau khi xác định
được giá trị thành phẩm xuất tiêu thụ trong kỳ theo công thức:
Tài khoản này không có số dư và được chi tiết thành các TK cấp 2 sau:
- TK6411: Chi phí nhân viên bán hàng
- TK6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Kết quả
hoạt động
tiêu thụ
=
Doanh
thu
thuần
–
Giá vốn
hàng
bán
–
Chi phí
bán
hàng
–
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Chuyên đề cuối khoá
- TK6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK6415: Chi phí bảo hành
- TK6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK6418: Chi phí bằng tiền khác.
• Trình tự hạch toán chi phí bán hàng được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 09: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
TK 334,338 TK 642 TK 111,152,1338
Tập hợp chi phí nhân viên
TK 152,153 Các khoản ghi giảm chi phí
Chi phí vật liệu, công cụ dung cụ
TK 214
Chi phí khấu hao tài sản cố định TK 911
TK 1421
Phân bổ dần chi phí trả trước Kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp
TK 335
Trích trước chi phí theo kế hoạch
TK 412
TK 333
Thuế, phí và lệ phí phải trả
TK 139 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự phòng phải thu khó đòi chờ kết chuyển
Chuyên đề cuối khoá
TK 111,112
Chi phí bằng tiền
TK 331,111
Chi phí mua ngoài
TK 133
Thuế GTGT
Chi phí quản lý doanh nghiệp được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:
TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK6425: Thuế, phí và lệ phí