33 Kế toán mua bán hàng trong nước tại liên hiệp Hợp tác xã (HTX) thương mại TP.HCM Sài Gòn CO.OP - Pdf 20

CHƯƠNG I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH
MUA BÁN HÀNG HOÁ
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ
I.1 Đặc diểm hoạt động kinh doanh thương mại
Khái niệm: Quá trình đưa sản phẩm từ lónh vực sản xuất đến lónh vực tiêu dùng
thông qua hình thức mua bán gọi là lưu chuyển hàng hoá. Hàng hoá lưu thông trong nước
gọi là nội thương, hàng hoá mua bán ra nước ngoài gọi là kinh doanh xuất nhập khẩu.
Phân loại hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại thường được phân
theo các ngành như sau:
+ Hàng vật tư, thiết bò
+ Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng
+ Hàng lương thực – thực phẩm
Đặc điểm hoạt động thương mại: Ngành thương mại thực hiện chức năng nối
liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hoá
– đó là những sản phẩm lao động được các doanh nghiệp thương mại mua về để bán ra
nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu.
Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thường được thực hiện theo 2 phương
thức: bán buôn và bán lẻ. Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn, khi chấm dứt
quá trình mua, bán thì hàng hoá chưa đến tay người tiêu dùng mà phần lớn hàng hoá vẫn
còn trong lónh vực lưu thông, hoặc vào lónh vực sản xuất để chế biến rồi trở lại lónh vực
lưu thông. Còn đặc trưng của bán lẻ hàng hoá là bán trực tiếp cho người tiêu dùng, kết
thúc quá trình bán lẻ là hàng hoá đó đã vào lónh vực tiêu dùng.Hoạt động bán buôn và
bán lẻ, tuy mỗi hoạt động có những đặc trưng khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết
với nhau trong việc hoàn thành phân phối lưu thông hàng hoá, thúc đẩy sản xuất và tiêu
dùng trong xã hội phát triển cân đối
Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hoá là vốn chủ yếu nhất và nghiệp vụ
kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm 1 khối lượng công việc
rất lớn… và quản lý hàng hoá là nội dung quản lý quan trọng hàng đầu trong doanh nghiệp
thương mại. Vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá có ý nghóa hết sức
quan trọng đối với toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp.

doanh nghiệp phải bỏ ra về những hàng hoá đó. Sự hình thành trò giá vốn hàng hoá trong
doanh nghiệp thương mại có thể phân biệt ở các giai đoạn trong quá trình vận động của
hàng hoá:
(1) trò giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng chính là trò giá mua
thực tế phải thanh toán cho người bán theo hoá đơn (tính theo giá bán chưa có
thuế GTGT)
Trường hợp các doanh nghiệp thương mại mua hàng chòu thuế tiêu thụ đặc biệt
của cơ sở sản xuất để bán thì được khấu trừ thuế GTGT là 4% tính trên giá hàng hoá mua
vào (trò giá mua hàng hoá theo hoá đơn được ghi sổ kế toán là 96%). Theo thông tư
106/1999/TT BTC)
(2) Trò giá vốn hàng mua nhập kho = Trò giá mua ghi trên hoá đơn + Chi phí
thu mua + Thuế nhập khẩu (nếu có)
Trường hợp doanh nghiệp phải bỏ thêm chi phí để sơ chế, phân loại, chọn lọc
nhằm làm tăng giá trò hoặc khả năng tiêu thụ của hàng hoá thì bộ phận giá trò này cũng
được tính vào trò giá vốn hàng mua nhập kho.
Nếu doanh nghiệp có tổ chức sản xuất để tao thêm nguồn hàng thì giá nhập kho
là giá thành thực tế sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.
(3) Trò giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ = trò giá vốn hàng xuất
kho để bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho lượng
hàng hoá đã tiêu thụ
Trò giá vốn hàng hoá xuất bán = trò giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho
để bán (kể cả thuế nhập khẩu) + chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán.
Trò giá mua thực tế hàng hoá xuất kho có thể được xác đònh theo 1 trong 4
phương pháp:
+ Nhập trước xuất trước (FIFO)
+ Nhập sau xuất trước (LIFO)
+ Bình quân gia quyền
+ Thực tế đích doanh
Trong trường hợp doanh nghiệp ghi chép kế toán chi tiết hàng hoá theo giá hạch
toán, cuối tháng khi đã tính được trò giá mua thực tế của hàng hoá nhập kho kế toán sẽ

nghiệm được lập thành 2 bản: 1 bản giao cho phòng ban cung tiêu; 1 bản giao cho phòng
kế toán. Trong trường hợp hàng không đủ quy cách, phẩm chất, số lượng so với quá đơn
thì lập thêm 1 liên kèm theo chứng từ có liên quan gửi cho đơn vò bán vật tư, hàng hoá để
giải quyết.
Mua hàng có hoá đơn bên bán : căn cứ vào chứng từ hoá đơn của bên bán và
biên bản kiểm nghiệm để bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập “ phiếu nhập
kho” 2 hoặc 3 liên, người mang phiếu đến kho để nhập. Sau khi nhập thủ kho ghi ngày,
tháng, năm và cùng người nhập ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho sau
đó chuyển cho phòng kế toán, liên 1 được lưu ở nơi lập phiếu, liên 3( nếu có) người nhập
giữ.
Mua hàng trôi nổi, bên bán không có chứng từ hoá đơn: Trong trường hợp
mua hàng nông, lâm, hải sản… người bán không có chứng từ hoá đơn, người mua bắt buộc
phải lập “phiếu kê mua hàng” thay thế chứng từ hoá đơn bên bán, giám đốc doanh
nghiệp duyệt chi và tự chòu trách nhiệm trước pháp luật. Sau khi nhận hàng xong người
mua và người ký vào phiếu, người mua phải chuyển phiếu cho người có thẩm quyền
duyệt và làm thủ tục nhập kho
Nhập hàng từ liên doanh, được cấp phải lập biên bản nhận vật tư hàng hoá…
Nhập hàng từ doanh nghiệp điều chuyển nội bộ, phải có chứng từ của doanh
nghiệp lập“phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”.
Nhập hàng sau khi đưa đi gia công xong phải có chứng từ hoá đơn của bên gia
công.
Kiểm kê hàng hoá phát hiện thừa phải có biên bản kiểm kê hàng hoá.
Đánh giá tăng giá trò hàng hoá phải có biên bản đánh giá lại hàng hoá
Nhập hàng để giữ hộ, bán ký gửi, làm đại lý: lập biên bản nhận hàng giữ hộ, biên
bản hàng ký gửi.
IV. II.2 Kế Toán Các Nghiệp Vụ Mua Hàng
V. II.2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
VI. II.2.1.1 Tài khoản sử dụng
TK 165 “hàng hoá” tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2
TK 1561 – giá mua hàng hoá phản ánh thực tế trò giá hàng hoá mua vào nhập kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331,141,311: Tổng giá thanh toán
Trường hợp hàng hoá mua vào thuộc diện chòu thuế tiêu thụ đặc biệt thì giá mua
hàng hoá trên hoá đơn là tổng giá thanh toán. Nếu được pháp khấu trừ thuế theo 1 tỷ lệ
(%) quy đònh thì hạch toán trò giá hàng hoá mua vào và nhập kho theo giá thanh toán trừ
đi số thuế được khấu trừ
Trường hợp hàng mua về chuyển bán thẳng không qua nhập kho:
Nợ TK 632: Trò giá mua theo hoá đơn của hàng đã bán.
Nợ TK 157: Trò giá mua theo hoá đơn của hàng đã bán.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào.
Có TK 111,112,141,331: tổng giá thanh toán theo hoá đơn
Trường hợp đã nhận được hoá đơn mua hàng nhưng đến cuối kỳ hàng hoá vẫn
chưa được kiểm nhận nhập kho, căn cứ vào chứng từ ghi:
Nợ TK 151: Trò giá mua theo hoá đơn
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,141,331: Tổng giá thanh toán
Tháng sau hàng về nhập kho, ghi:
Nợ 156(1561)
Có 151
(2)Trường hợp xuất kho hàng hoá để sơ chế, phân loại chọn lọc nhằm làm tăng
giá trò và khả năng tiêu thụ của hàng hoá:
(2.1) phản ánh giá trò mua thực tế hàng xuất kho
Nợ TK 154
Có TK 156(1561)
(2.2) phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình sơ chế
Nợ TK 154
Có TK 111,112,331,141,334,338…
(2.3) phản ánh trò giá thực tế hàng hoá sau khi sơ chế nhập lại kho (=trò giá thực
tế xuất kho + chi phí sơ chế)
(3) Trường hợp được giảm giá về lô hàng đã nhập vì do hàng không đúng quy

*Trường hợp 2: Nhập kho toàn bộ
Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm, ghi:
Nợ TK 156(1561): Trò giá hàng nhập kho (tính theo giá chưa thuế)
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào
Có TK 331: Tổng giá trò phải thanh toán theo hoá đơn.
Có TK 3381: Trò giá hàng thừa chờ xử lý
Nếu bên bán đồng ý bán luôn số hàng thừa, ghi
Nợ TK 3381: Trò giá hàng thừa chờ xử lý theo giá bán chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 331: tổng số tiền phải thanh toán thêm
Nếu bên bán không đồng ý bán mà nhận lại hàng thừa, doanh nghiệp phải xuất
kho trả lại hàng, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 3381
Có TK 156(1561)
VIII. II.2.2 Theo phương pháp kiểm kê đònh kỳ
IX. II.2.2.1 Tài khoản sử dụng: 151,156,157,611 (6112)
TK 611 “mua hàng” loại tài khoản quản lý, không có số dư cuối kỳ. TK này có 2
tài khoản cấp 2
TK 6111 –Mua nguyên vật liệu dùng ở công ty thương mại mua công cụ
TK 6612 – Mua hàng hoá dùng ở công ty thương mại mua hàng hoá
Kết cấu và nội dung TK 611(6112)
Bên nợ:
- Trò giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ
- Trò giá thực tế gửi bán nhưng chưa xác đònh tiêu thụ đầu kỳ.
- Trò giá thực tế hàng mua đang đi đường đầu kỳ.
- Trò giá thực tế hàng mua vào trong kỳ, hoặc hàng bán bò trả lại.
Bên có:
- Kết chuyển trò giá thực tế hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
- Kết chuyển trò giá thực tế hàng gửi bán chưa xác đònh tiêu thụ cuối kỳ.
- Kết chuyển trò giá hàng đang đi đường cuối kỳ.

III.2 Các phương thức bán hàng, thủ tục chứng từ kế toán
III.2.1 Các phương thức bán hàng:
a) Bán buôn: Bán hàng trong nước có 2 phương thức bán hàng cơ bản
+ Bán hàng qua kho: Hàng hoá được mua vào và dự trữ trong kho sau đó xuất ra
bán. Có hai cách giao hàng:
- Bên bán giao hàng tại kho bên bán: khi giao hàng xong kế toán ghi nhận doanh
thu bán hàng và hàng đi trên đường, trách nhiệm hàng hoá, chi phí thuộc về bên mua.
- Bên bán giao hàng tại đòa điểm do bên mua quy đònh đã thoã thuận ghi trên hợp
đồng. Hàng đang đi trên đường trách nhiệm hàng hoá và chi phí thuộc về bên bán, kế
toán ghi doanh số bán hàng tại thời điểm công ty giao hàng cho bên mua, bên mua chấp
nhận và ký trên hoá đơn bán hàng
+ Giao hàng vận chuyển thẳng: Xét theo tính chất vận chuyển hàng hoá hàng
được mua đi bán lại ngay mà không phải nhập kho. Xét theo tính chất đối tượng tham gia
thì có ít nhất 3 đối tượng cùng tham gia mua bán, nên gọi là bán hàng giao tay ba.
b) Bán lẻ: Việc bán lẻ được tiến hành theo các phương thức:
+ Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: Phương thức này tách rời nghiệp vụ
bán hàng và nghiệp vụ thu tiền. Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hoá đơn thu thu
tiền giao cho khách hàng để khách hàng nhận tiền ở quầy hàng do nhân viên bán hàng
giao. Cuối ngày (cuối ca) nhân viên thu tiền tổng hợp tiền xác đònh doanh số, nhân viên
giao hàng căn cứ vào số hàng đã giao theo hoá đơn lập báo cáo bán hàng đối chiếu với
số hàng hiện còn để xác đònh số hàng thừa, thiếu
+ Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng
cho khách hàng. Cuối ngày(cuối ca) nhân viên bán hàng kiểm tiền làm giấy nộp tiền,
kiểm kê hàng hoá hiện còn ở quầy và xác đònh lượng hàng háo bán ra trong ngày(ca),
sau đó lập báo cáo bán hàng để xác đònh doanh số, đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy
nộp tiền
Ngoài hai phương thức trên, trong bán lẻ còn có các hình thức khác như bán lẻ tự
phục vụ, bán hàng tự động, bán hàng qua điện thoại…
III.2.2 Chứng từ và thủ tục kế toán
a) Bán buôn: Kế toán phải lập hoá đơn bán hàng và phiếu xuất kho hàng hoá theo

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ”
TK 512 “Doanh thu nội bộ”
TK 521 “Chiết khấu thương mại”
TK 531 “Hàng bán bò trả lại”
TK 532 “Giảm giá hàng bán”
TK 632 “Giá vốn hàng bán “
TK 6112 “Mua hàng hoá” (nếu doanh nghiệp hạch toán theo pp kiểm kê đònh kỳ)
Và một số tài khoản khác có liên quan
III.3.2 Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
III.3.2.1 Bán buôn
a) PP hạch toán kê khai thường xuyên
* Bán hàng qua kho
+ Phương thức chuyển hàng
(1) Phản ánh trò giá hàng hóa xuất gửi bán
Nợ TK 157
Có TK 156(1561)
(2) Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
(3) Kết chuyển trò giá vốn hàng mua gửi bán đã xác đònh tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 157
(4) Trò giá bao bì xuất gửi kèm và tính giá riêng lẻ
Nợ TK 1388
Có TK 1532
Có TK 133 – thuế GTGT của bao bì xuất kho (phải có chứng từ chứng minh)
(5) Các khoản chi hộ cho bên mua
Nợ TK 1388
Có TK 111,112

Nợ TK 111,112,131
Có TK 511
Nếu có phát sinh chi phí môi giới
Nợ 641
Có 111,112,141…
(4) Bán hàng phát sinh thừa
+ Gửi bán
Nợ TK 157
Có TK 156(1561)
+ Khách hàng nhận hàng, ghi doanh thu
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
+ Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 157
+ Theo dõi hàng thừa
Nợ TK 157
Có TK 3381
Giả sử hàng thừa do bên bán xuất nhằm, bên bán điều chỉnh lại sổ sách, đồng ý
bán luôn, khách hàng đồng ý, chưa thu tiền
+ Giải quyết giá gốc hàng thừa
Nợ TK 3381
Có TK 1561
+ Bán luôn chưa thu tiền
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
+Kết chuyển giá vốn hàng thừa
Nợ TK 632

Nợ TK 3331
Có TK 111,112,131
(10) Giảm giá hàng bán
Nợ TK 532
Nợ TK 3331
Có TK 111,112,131
(11) Hàng bò trả lại
Nợ TK 531
Nợ TK 3331
Có TK 131
Nợ TK 156,157
Có TK 632
b) PP kế toán kiểm kê đònh kỳ: Tương tự như pp kê khai thường xuyên, nhưng
không có bút toán giao hàng bán khi xuất hàng gửi bán, cuối kỳ tính giá vốn hàng bán
mới ghi:
Nợ TK 632
Nợ TK 157: Hàng gửi còn
Nợ TK 138 (1388): Hàng mất có người bồi thường
Có TK 611(6112)
Trong trường hợp hàng thiếu, thừa không xác đònh nguyên nhân thì được tính vào
giá vốn hàng bán
** Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp, khi bán hàng lập hoá đơn
không ghi thuế GTGT, vì vậy giá thực thu trên hoá đơn hạch toán hết vào doanh thu
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511,512
Cuối tháng tính thuế GTGT trực tiếp ghi:
Nợ TK 511,512
Có TK 3331
Các bút toán khác giống như pp kê khai thường xuyên.
III.3.2.2 Bán lẻ

doanh nghiệp.
 Chi phí bảo hiểm hàng hóa
 Tiền thuê kho bãi
 Các khoản hao hụt tự nhiên trong đònh mức ở quá trình thu mua.
 Các chi phí khác phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa: Công tác của nhân
viên thu mua, phí uỷ thác nhập khẩu…
+ Tài khoản sử dụng: 156(1562)
TK1562 - Chi phí mua hàng hoá: bao gồm chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình
mua hàng như: chi phí bảo hiểm , tiền thuê kho, thuê bãi bến, chi phí vận chuyển, bóc
xếp, bảo quản đưa hàng hoá từ nơi mua về đến kho, các khoản hao hụt tự nhiên trong
đònh mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên nợ:
Chi phí mua hàng hoá thực tế phát sinh liên quan tới khối lượng hàng hoá mua
vào, đã nhập kho trong kỳ.
Bên có:
Chi phí mua hàng hóa đã tính cho khối kượng hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
Số dư bên nợ: Chi phí mua hàng hoá còn lại cuối kỳ
+ Phương pháp hạch toán
(1)Phản ánh chi phí thu mua phát sinh trong kỳ
Nợ TK 1562: Chi phí mua phát sinh trong kỳ
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331: Chi phí vận chuyển bốc dỡ
Có TK 111, 112, 331: chi phí bảo hiểm, bảo quản, tiền thuê kho bãi
Có TK 153, 1421: chi phí bao bì luân chuyển
Có TK 111, 112, 141: Chi phí giao dòch khác
(2) Cuối kỳ tính toán phân bổ chi phí thu mua để tính trò giá vốn hàng xuất bán
trong kỳ
Nợ TK 632
Có TK 1562

Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi các cột tương
ứng trong thẻ kho. Đònh kỳ thủ kho sẽ lập báo cáo kho
Thẻ kho
Ngày lập thẻ…………
Số tờ……
Tên nhãn hiệu hàng hoá
Quy cách:
Đơn vò tính:
Mã số:
Số
thứ tự
Chứng từ Diễn giải
Ngày nhập
xuất
Số lượng
Ký xác
nhận của
kế toán
Số Ngày tháng Nhập Xuất Tồn
V.3.2 Tại quầy cửa hàng
Để quản lý được hàng hóa ở quầy hàng và xác đònh được lượng hàng bán ra trong
ca (ngày) nhân viên bán hàng phải mở thẻ quầy hàng cho từng mặt hàng để ghi chép
hạch toán nghiệp vò hàng ngày. Thẻ quầy hàng là cơ sở để lập báo cáo hàng bán sau 1 ca
(ngày)
Thẻ quầy hàng
Tên hàng: Quy cách:
Đơn vò tính: Đơn giá:
Ngày
tháng
Tên

Sổ Nhận Hàng Và Thanh Toán
Chứng từ Diễn giải
Trò giá
hàng đã
nhận
Số tiền
đã nộp
Số tiền
còn lại
Ghi chú
Số ngày
V.3.3 Tại phòng kế toán
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 156 để theo dõi về số hiện có và sự biến
động của hàng hóa trong kỳ (pp kê khai thường xuyên)
Kế toán chi tiết theo dõi từng loại hàng hóa lưu chuyển qua kho cả về chỉ tiêu
hiện vật và chỉ tiêu giá trò
Kế toán chi tiết hàng tồn kho được tiến hành trên các sổ, thẻ chi tiết và bảng kê
Trong thực tế các doanh nghiệp thương mại thường áp dụng phương pháp ghi thẻ
hoặc phương pháp sổ số dư để ghi chép.
CHƯƠNG II.
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ LIÊN HIỆP HTX
THƯƠNG MẠI TP.HCM SÀI GÒN CO.OP
I. SƠ LƯC VỀ QUÁ TRÌNH VÀ PHÁOTRIỂN CỦA LIÊN HIỆP HTX
THƯƠNG MẠI TP.HCM SÀI GÒN CO.OP
I.1. Giới thiệu về Liên Hiệp HTX Thương Mại TP.HCM
I.1.1.Vài nét sơ lược về Liên Hiệp HTX Thương Mại TP.HCM
Liên Hiệp HTX Thương Mại TP.HCM là một đơn vò kinh doanh các loại dòch vụ
mang tính chất tổng hợp trên các lónh vực: kinh tế, văn hoá, đời sống, xã hội nhằm phục
vụ cho sản xuất và tiêu dùng của người dân
Liên Hiệp HTX Thương Mại TP.HCM có tên giao dòch ngoại hối là: SAI GON

ngày 26/06/1976 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố. Tháng 04/1978 Ban vận động HTX tiêu
thụ và HTX thương mại đổi tên thành Ban Quản Lý HTX tiêu thụ và HTX mua bán theo
quyết đònh số 54/QĐ-UB ngày 13/04/1978 của UBND Thành Phố với chức năng chỉ đạo
phong trào quản lý kinh doanh
Tuy nhiên, năm 1989 cả nước thực hiện biến đổi sang cơ chế thò trường và đa
dạng các thành phần kinh tế thì HTX cũng bò cạnh tranh gay gắt dẫn đến tình trạng thua
lỗ, thanh lý, chỉ còn lại 7 đơn vò : Q1, Q3, Q5, Q6, Q11, Q.Tân Bình, Q.Bình Thạnh nhưng
chỉ hoạt động cầm chừng.Tháng 02/1989 theo quyết đònh số 258/QĐ-UB ngày
12/05/1989 Liên Hiệp mua bán Thành Phố ra đời trên cơ sở tổ chức lại và tiếp nhận lao
động, cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn quỹ hiện có của Ban Quản Lý HTX Tiêu Thụ và HTX
Mua Bán có sát nhập các đơn vò khắp Thành Phố dưới dạng các đơn vò trực thuộc với
chức năng kinh doanh và được phép xuất nhập khẩu. Sau một thời gian hoạt động do cơ
chế thò trường thay đổi, dựa vào luật HTX được Quốc Hội thông qua ngày 20/06/1994,
căn cứ vào Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/02/1997 của Chính Phủ về đăng ký
HTX và tổ chức hoạt động của Liên Hiệp HTX Thương Mại Thành Phố. Tháng 03/1999
đổi tên thành Hiệp HTX Thương Mại TP.HCM
Hiện nay Hiệp HTX Thương Mại TP.HCM gồm 19 thành viên:
1. HTX Thương Mại Dòch Vụ Bến Nghế Quận. 1
2. HTX Thương Mại Quận. 3
3. HTX Thương Mại Bàn Cờ Quận. 3
4. HTX Thương Mại Đô Thành
5. HTX Thương Mại Dòch Vụ Phường 6 Quận. 4
6. HTX Thương Mại Vân Đồn
7. HTX Thương Mại Tiêu Dùng Phường 14 Quận. 8
8. HTX Thương Mại Dòch Vụ Quận. 11
9. HTX Thương Mại Dòch Vụ Tân Thới Hiệp
10. HTX Thương Mại Tân Bình

Trích đoạn III.1 Các phương thức bán hàng, chứng từ kế toán II.2 Về hạch toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status