43 Hoàn thiện công tác Hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần giống cây trồng Thái Bình - Pdf 20

Lời nói đầu
Nớc ta đang trong thời kỳ đổi mới phát triển theo con đờng công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nớc, nền kinh tế đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc
tế. Một trong những vấn đề bức xúc đợc đặt ra là những thay đổi trong chính sách
quản lý kinh tế cùng với những thay đổi đó là thay đổi các quy định về công tác hạch
toán kế toán nhằm tạo ra sự hoà hợp giữa kế toán Việt Nam với kế toán các nớc trong
khu vực. Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp rất quan trọng vì nó cung cấp
thông tin cần thiết nhanh chóng, chính xác, phục vụ cho việc ra quyết định của nhà
quản lý nhằm điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất.
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán, trong suốt quá trình học tập trên ghế
nhà trờng em đã đợc thầy cô truyền đạt những kiến thức bổ ích và đợc cập nhập
những thay đổi mới nhất về công tác hach toán kế toán tại doanh nghiệp. Tuy nhiên,
hầu hết các sinh viên chỉ đợc học tập trên lý thuyết thì cha đủ vì trong cơ chế nền kinh
tế hội nhập nh hiện nay, các loại hình doanh nghiệp rất đa dạng nên các thức hạch
toán tại các doanh nghiệp cũng rất phong phú, vì vậy việc đi thực tập là rất cần thiết
đối với các sinh viên, nó sẽ củng cố thêm các kiến thức thực tế phát sinh trong khi làm
việc và giúp cho sinh viên nắm chắc và phát huy kết hợp giữa lý thuyết và thực tế một
cách tốt nhất.
Với tinh thần đó, em đã chọn Công ty CP giống cây trồng Thái Bình để thực
tập, nhằm nghiên cứu và tìm hiểu công tác hạch toán kế toán mà em đã đợc truyền đạt,
từ đó tìm ra những biện pháp tốt nhất để phục vụ cho công tác hạch toán trong công ty
đợc hiệu quả hơn.
Trong thời gian thực tập ở Công ty, đợc sự giúp đỡ của Ban Tổng Giám đốc,
Phòng kế toán trong Công ty và đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Đào Thị Đàn
em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại
công ty CP giống cây trồng Thái Bình .
Do kiến thức cũng nh kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế,cho nên còn nhiều
thiếu sót. Em rất mong đợc sự giúp đỡ của thầy cô và các cô chú ,anh chị trong công
ty CP Giống cây trồng Thái Bình để báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn.Em xin chân
thành cảm ơn.
1

Thái Bình
2. Bộ máy quản lý doanh nghiệp, vẽ sơ đồ, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
2.1. Tổng giám đốc.
Theo quy đinh trong điều lệ của TSC, TGĐ là ngời quyết định và điều hành cao nhất các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp đồng
thời là chủ tài khoản, chủ các hợp đồng kinh tế, kỹ thuật. TGĐ chịu trách nhiệm trớc pháp luật và HĐQT về điều hành các hoạt động trong doanh
nghiệp. Trờng hợp cần thiết TGĐ có thể uỷ quyền cho ngời khác bằng văn bản.
Tổng giám đốc có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
3
Báo cáo thực tế lần 1 Phan Ngọc Lâm
+ Giao kế hoạch cho cấp dới, ký kết TULĐTT, ký các hợp đồng kinh tế, kỹ thuật, lao đông, ký quyết toán, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà
nớc, công bố định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá tiền lơng, cơ chế khoán sản phẩm, khoán mua, bán, ký các quyết định khen thởng, nâng lơng theo
phân cấp của HĐQT.
+ Công nhận chất lợng, nâng cấp, hạ cấp giống.
+ Đình chỉ lu thông, tăng, hạ giá hàng hoá trong kinh doanh.
Quyết định phơng án sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu t dài hạn, ngắn hạn theo phân cấp của HĐQT. Quyết định cơ cấu sản xuất, phê
duyệt kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn và mua sắm tài cố định cho các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quyền hạn điều lệ quy định.
+ Quyết định kiểm kê thanh tra định kỳ, đột xuất.
+ Ký báo cáo, công văn và các văn bản khác gửi đến cơ quan nhà nớc cấp trên và cơ quan ngoài công ty.
+ Trực tiếp quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nớc.
+ Quyết định thành lập và giải thể các bộ phận giúp việc trực thuộc.
+ Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động CBCNV theo phân cấp của HĐQT.
2.2. Phó Tổng giám đốc
+ Phó tổng giám đốc giúp tổng giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ quyền của TGĐ.
+ Các quyết định của phó TGĐ đối với phần việc đợc TGĐ phân công và uỷ quyền đợc coi nh quyết định của TGĐ.
+ Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc TGĐ và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công và uỷ quyền.
+ Phó TGĐ đợc TGĐ uỷ quyền ký các văn bản: hợp đồng, thanh lý hợp đồng bán hàng, vận chuyển hàng hoá, giấy giới thiệu cử CB đi
công tác, khám bệnh khi TGĐ đi vắng.
2.3. Kế toán trởng:
Kê toán trởng do TGĐ bổ nhiệm, có nhiệm vụ giúp TGĐ chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán và quản lý tài sản của TSC, có các
nhiệm vụ và quyền hạn theo nhiệm vụ quy định của pháp luật và trực tiếp theo dõi các phần việc sau.

+ Tổ chức đánh giá nội bộ về việc thực thi HTCL.
+ Duyệt, ban hành, bổ sung, sửa đổi các văn bản, tài liệu bao gồm: Hớng dẫn công việc, biểu mẫu...
+ Định kỳ tổ chức việc hiệu chuẩn các trang thiết bị đo lờng và thử nghiệm
+ Xử lý những thiếu sót, yếu kém của PTN và giám sát các hoạt động khắc phục
+ Ký giấy chứng nhận ( phiếu kết quả thử nghiệm ) trớc khi trả cho khách hàng
+ Báo cáo kết quả công việc và các vấn đề phát sinh của PTN cho lãnh đạo Công ty.
+ Trực tiếp quản lý hồ sơ của PTN, lập danh sách, phân loại hồ sơ hàng tuần thu thập, sắp xếp, lu trữ, cập nhật và huỷ bỏ hồ sơ khi hết
hạn lu trữ.
+ Phụ trách kiểm tra chất lợng trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản.
+ Trực tiếp thực hiện 1 số chỉ tiêu chất lợng.
2.8. Các cán bộ quản lý đơn vị trực thuộc.
Giám đốc Nhà máy, xí nghiệp do TGĐ bổ nhiệm và miễn nhiệm, là ngời chịu trách nhiệm trớc TGĐ về mọi hoạt động của đơn vị mình,
giám đốc NM, XN có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc kế hoạch sản xuất kinh doanhvà tổ chức đời sống cho CBCNV theo kế hoạch công ty giao,
chăm lo các hoạt động đoàn thể, lãnh đạo đơn vị thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý của công ty, chịu sự lãnh đạo của chi bộ Đảng, sự kiểm soát
của CBCN, đảm bảo quan hệ tốt với địa phơng sở tại, triển khai các tiến bộ kỹ thuật, liên kết kinh tế, liên kết bảo vệ an ninh với địa phơng.
2.9. Giám đốc NM.
+ Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc TGĐ về mọi hoạt động của NM.
+ Phụ trách các máy móc thiết bị chế biến bảo quản trong toàn công ty
+ Trực tiếp phụ trách:
- Quản lý lới điẹn hạ thế và máy móc, thiết bị khác tại Nhà máy trung tâm.
- Quản lý kỹ thuật, điều hành hoạt động máy móc thiết bị
- Mua sắm vật t, nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho chế biến bảo quản sản phẩm của Nhà máy.
- Chỉ đạo việc nhập xuất hàng hoá đáp ứng yêu cầu kinh doanh theo kế hoạch công ty.
- Theo dõi công tác kế toán, tổ chức cán bộ, chất lợng sản phẩm trong sản xuất và chế biến tại nhà máy.
6
- Xây dựng cơ bản, đổi mới công tác quản lý trong sản xuất, chế biến, bảo quản.
3.1. Hệ thống bộ máy kế toán của doanh nghiêp
- Kế toán trởng công ty trực tiếp quản lý về chuyên môn nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cách hạch toán của từng
nhân viên trong phòng
4.1. Các văn bản quản lý doanh nghiệp

- Bảng phân bổ sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thờng xuyên, liên quan đến nhiều đối tợng cần phải phân bổ ( tiền lơng, vật
liệu, khấu hao ).
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ
8
Sổ quỹ
Bảng kê
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Sổ (thẻ)
hạch toán
chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo kế toán
Phần II
Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp
I. Kế toán thu mua nhập xuất nguyên vật liệu
1. Khái niệm: Vật liệu là đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị
đó sẽ đợc chuyển dịch hết 1 lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2. Phân loại vật liệu
+ Vật liệu chính: Là vật liệu chủ yếu cấu tạo lên thực thể của sản phẩm ( sản phẩm chính của Công ty là giống cây trồng
+ Vật liệu phụ: Là những vật liệu làm thay đổi màu sắc và tính chất của sản phẩm ( phân bón, bao bì..... )
+ Nhiên liệu: là tất cả các vật liệu cung cấp năng lợng
3. Phân loại công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ là những t liệu sản xuất không đồng thời đạt tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để coi là TSCĐ.
Công cụ đợc phân thành 2 loại:
- Công cụ lao động
- Công cụ bảo hộ.

chiếu của kế toán với thủ kho đợc tiến hành theo phơng pháp thẻ song song.
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp lập thẻ song song
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thủ kho ghi chép tình hình nhập xuất, tồn kho của từng danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ
bằng thức đo hiện vật theo số tập hợp cuối ngày, thủ kho phải tính toán đối chiếu số lợng vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế với sổ sách định kỳ, thủ
kho chuyển thẻ kho về phòng kế toán.
Tại phòng kế toán, kế toán vật liệu mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu cho từng danh điểm vật liệu t ơng ứng với thẻ kho mở tại kho. Thẻ này
có nội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị. Hàng ngày, hoặc định kỳ, khi nhận đ ợc các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho
10
Thẻ
hoặc
sổ chi
tiết
vật
liệu
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp nhập, xuất
tồn kho vật liệu
Kế toán tổng hợp
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
chuyển tới, nhân viên kế toán vật liệu phải kiểm tra đối chiếu, ghi đơn giá hạch toán vào và tính ra số tiền. Sau đó, lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập,
xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật liệu có liên quan. Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất,
tồn kho về mặt giá trị của từng loại nguyên vật liệu. Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp.
Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán vật liệu còn mở sổ đăng ký thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ.
Chứng từ sử dụng:
Phiếu nhập kho

-Xuất dùng cho quản lý ghi: Nợ TK 642
-Giá thực tế của vật liệu xuất dùng: Có TK 152 .
5.1. Hạch toán tăng nguyên vật liệu.
Để đáp ứng nhu cầu đóng hàng hoá của Công ty đợc nhanh chóng và kịp thời đáp ứng đợc kế hoạch bán hàng đợc sự đồng ý của Hội nghị
cổ đông Công ty ngày 02 tháng 3 năm 2005 đã tiến hành mua 1 lựơng bao bì nh sau .
Căn cứ vào hợp đồng với Công ty bao bì Hải phòng
Cuối tháng 3 kế toán nhận đợc chứng từ gồm: Một hoá đơn giá trị gia tăng bên bán sê ri HĐ/2005B số 007635 ngày 02/3/2005.
- Hoá đơn nhập bao bì: 2.000 cái.
Số lợng 2.000 kg x 4.500 đ/kg = 9.000.000 đ thuế VAT 10 % và chi phí vận chuyển 200.000 ) thanh toán bằng tiền mặt.
+ Nhập nguyên, vật liệu mua ngoài ( Hạch toán tăng NVL
- Kế toán ghi: Nợ TK 152 : 9.200.000 đ
Nợ TK 133: 900.000 đ
12
Có TK 111: 10.100.000 đ
hoá đơn
Giá trị gia tăng
Ngày 02/3/2006
(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Mẫu số 01/ GTKT-3LL
Sê ri: HĐ/2003B
Số: 007632
Họ tên ngời bán: Cty bao bì hải phòng.
Địa chỉ: Thành phố HP
Mã số thuế: 1000.743562
Họ và tên: Phạm Xuân Sơn.
Địa chỉ: Công ty CP giống cây trồng Thái Bình
Mã số thuế: 1000215462
Hình thức thanh toán: Tiền mặt.
(ĐVT: Đồng)
TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

Ngày 2 tháng 3 năm 2006
Số: 01
Đơn vị bán: Công ty giống cây trồng huế
Địa chỉ: Thành phế huế
Hoá đơn bán hàng số: 007632 ngày 2 tháng 3 năm 2005
Biên bản kiểm nghiệm số 1 ngày 2 tháng 3 năm 2005
Nhập vào kho: nguyên vật liệu
Mã vật t Tên, quy cách vật t ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Bao bì cái 5.000 4.500 9.000.000
Cộng tiền hàng: 9.000.000
Thuế VAT 10%: 900.000
Tổng cộng tiền: 9.900.000
Băng chữ: ( Chín triệu chín trăm ngàn đồng )
Ngày 02 tháng 3 năm 2006
Thủ trởng đơn vị thủ kho ngời nhập
15
Báo cáo thực tế lần 1 Phan Ngọc Lâm
Công ty CP giống cây trồng Thái Bình
Thẻ kho
Lập thẻ kho ngày 2 tháng 3 năm 2006
số thẻ kho số: 01
Danh điểm vật t: số 1
Đơn vị tính: Cái
STT
Chứng từ
Diễn giải
Số lợng Ghi chú
Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
1 01 Mua bao bì 5.000
Công ty CP giống cây trồng Thái Bình

Báo cáo thực tế lần 1 Phan Ngọc Lâm
Công ty CP giống cây trồng Thái Bình
Báo cáo tổng hợp nhập, xuất tồn
Kho: Nguyên vật liệu
Từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 30 tháng 3 năm 2006.
NT Diễn giải ĐVT
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL TT SL TT SL TT SL TT
2/3 Bao bì cái 2.000 9.900 2.000 9.900
Thủ kho kế toán Thủ trởng đon vị
18

Trích đoạn Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạc toán kế toán. Về sản xuất kinh doanh: Doanh thu của Công ty luôn đạt đợc kết quả năm sau cao hơn năm trớc Về công tác quản lý kinh tế luôn đảm bảo đúng chế độ báo cáo tài chính, chế độ hạch toán kế toán Lời nói đầu Nội dung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status