Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
mục lục
1.5. Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH xây
dựng 19-5........................................................................................................9
1.6.3. Hệ thống tài khoản kế toán.....................................................................................16
Giá thực tế vật liệu tồn đầu tháng (3 tấn ) 720.000 x 3 = 2.160.000đ.....20
Giá thực tế nhập trong tháng (10 tấn ) 740.000 x 10 = 7.400.000đ........20
Tên hàng hoá dịch vụ.........................................................................22
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn
vị.....................................................................................................................22
Phiếu nhập kho........................................................................................23
Ngày04tháng 04 năm 2006...............................................................................................23
biểu số 7...............................................................................................................................31
Sổ chi tiết nguyên vật liệu.............................................................31
Mở sổ, ngày 01 tháng 04 năm 2006..................................................31
Quy cách phẩm chất : Việt Nam..........................................................................31
Biểu số 8...............................................................................................................................32
Sổ chi tiết thanh toán..............................................................................................32
Tổng cộng .................................................................................................32
Bảng biểu số 9...................................................................................................................33
Bảng tổng hợp........................................................................................33
Tháng 04 năm 2006...........................................................................................................33
Ngời ghi sổ Kế toán trởng.....................................................................................33
Danh mục tàI liệu tham khảo............................................................................................52
1
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
Lời mở đầu
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thị trờng, Đảng và nhà nớc ta đã có chủ
trơng chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đa dạng hoá các
loại hình sở hữu, mở rộng quan hệ kinh tế trong và ngoài nớc.
Với mục tiêu không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả sản xuất kinh
quan trọng giúp chúng ta bớc đầu làm quen với nghiệp vụ kế toán, làm quen các
con số kiểu mẫu, chứng từ, nghiệp vụ phát sinh trong những điều kiện cụ thể, giúp
chúng ta làm quen với các công việc của các doanh nghiệp nhất là trong thời kì
hiện nay, thời kì của nền kinh tế thị trờng dới sự quản lý của nhà nớc. Nó giúp
chúng ta có thể kiểm tra đợc kiến thức của mình, tự rèn luyện mình trong công
việc kế toán.
Đợc sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Ngọc Quang, sự hớng dẫn nhiệt tình của các
cô chú trong Công ty TNHH xây dựng 19-5 đã tạo điều kiện thuận lợi cho bản
thân em hiểu đợc một cách cụ thể quá trình hạch toán kinh doanh của Công ty, từ
những chứng từ gốc ban đầu, đến bảng phân bổ, bảng kê, nhật kí chung. Sau đó là
báo cáo quyết toán cuối năm. Sau khi đã tiếp xúc với công việc cụ thể ở Công ty,
bản thân em đã tự thực hành một cách cơ bản vấn đề hạch toán kinh doanh. Qua
đó phát triển đợc thêm nhiều kiến thức thực tế mới mẻ đã giúp bản thân tự rèn
luyện ý thức kỉ luật, chấp hành mọi qui định của cơ quan. Đó là những điều cần
thiết, trang bị cho một ngời cán bộ nói chung và cho cán bộ kinh tế nói riêng.
Qua thời gian thực tập tại Công ty kết hợp với những lý luận đã học đợc và
thực tế của doanh nghiệp, em đã viết bản báo cáo thực tập này theo chuyên đề:
hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công
ty TNHH xây dựng 19-5
3
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
Báo cáo thực tập bao gồm 3 chơng chính :
Chơng I: Tổng quan về công ty TNHH xây dựng 19-5
Chơng II : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng
19-5
Chơng III : Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây
dựng 19-5
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu nhà trờng, các phòng ban có liên
quan, các thầy cô giáo bộ môn, đặc biệt là thầy Nguyền Ngọc Quang và Công ty
TNHH xây dựng 19-5 đã tận tình giúp đỡ em để em có thể hoàn thành báo cáo
5
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
- T vấn lập dự án các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,
thuỷ lợi, cấp thoát nớc.
- Giám sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng
kỹ thuật, các công trình thuỷ lợi
- Thiết kế công trình đờng thuỷ, thuỷ lợi, dân dụng, công nghiệp
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
- Xây dựng công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng
- San lấp mặt bằng
- Cho thuê máy móc thiết bị xây dựng, máy công trình
1.2.2 Sản phẩm Thị tr ờng Khách hàng
* Sản phẩm
Sản phẩm của công ty là những công trình dân dụng và công nghiệp
* Thị trờng
Công ty có một thị trờng rất rộng lớn bao gồm cả ba miền trong nớc vì thế rất
thuận lợi cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty, tăng doanh thu, tăng
lợi nhuận.
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý
Mô hình tổ chức quản lý tại công ty hiện nay là mô hình quản lý trực tuyến
chức năng. Đứng đầu là giám đốc công ty, là ngời điều hành toàn bộ hoạt động
của công ty. Dới đó là phó giám đốc, dới phó giám đốc là các trởng phòng. Ngoài
ra còn có các tổ thi công xây dựng do giám đốc và phó giám đốc quản lý trực tiếp
nh tổ điện, tổ máy thi công, tổ xây dựng.
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy của công ty
6
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
1.4.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
* Phòng kế hoạch vật t:
* Phòng hành chính- tồng hợp
Chức năng:
Giúp giám đốc về tổ chức cán bộ lao động tiền lơng, thực hiện các chế độ,
chính sách liên quan tới ngời lao động theo đúng quy định hiện hành của Nhà nớc,
đáp ứng nhu cầu sản xuất của đơn vị
Nhiệm vụ:
Quản lý con dấu, quản lý các văn bản tài liệu của công ty đảm bảo đúng
nguyên tắc về quản lý hành chính của Nhà nớc quy định
Tổ chức phục vụ đón tiếp khách đến cơ quan làm việc, công tác đối nội, đối
ngoại, các ngày lễ tết, hội nghị của công ty
Dự trù mua sắm và bảo dỡng thiết bị làm việc, sinh hoạt văn phòng của công
ty.
* Phòng kế toán
Chức năng:
Tham mu cho giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo công tác tài chính kế toán,
thống kê, thông tin về hạch toán kinh tế tại công ty theo cơ chế mới, đồng thời là
kiểm soát viên kinh tế, tài chính của công ty
Nhiệm vụ:
Tổ chức công tác, thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn
vị, theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, không ngừng cải thiện tổ chức bộ máy và
công tác kế toán, thống kê.
Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời đầy đủ
toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Tính toán trích nộp đúng đủ, kịp thời các khoản nộp Ngân sách, thanh toán
đúng hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả.
8
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
* Tiếp đến là các tổ thi công, mỗi tổ có nhiệm vụ riêng theo tên gọi của mình.
Đây chính là lực lợng thi công của công ty với khoảng 50 ngời, các tổ hợp thành
một dây chuyền trong quá trình xây lắp, thi công các công trình.
Công ty thực hiện kế hoạch tài chính thống nhất, có sự quản lý, tập trung
các nguồn vốn, các quỹ phân giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh và đầu t phát triển.
Hình thành và sử dụng từ các nguồn nh: Vốn điều lệ thành lập Công ty của
các thành viên, vốn từ lợi nhuận kinh doanh, vốn đi vay, các quỹ dự trữ tài chính
theo quy chế của sở, bộ chủ quản và quy định của bộ tài chính...
Xét về đặc điểm mặt hàng sản xuất của Công ty ta thấy: quá trình sản xuất
xây dựng kéo dài,giá trị sản phẩm lớn, loại hình sản xuất mang tính gián đoạn và
sản xuất theo dự án nên luôn có một khối lợng vốn ứ đọng. Bên cạnh đó nhiều
công trình đã hoàn thành bàn giao nhng lại cha đợc thanh toán vì thế nhiều khi gây
sức ép về vốn lu động trong Công ty. Mặt khác chu kỳ sản xuất kéo dài, thờng là
trên một năm nên Công ty thờng phải vay vốn trung hạn và dài hạn. Đây là khó
khăn mang tính đặc thù của ngành. Xong Công ty vẫn cố gắng khắc phục, chứng
tỏ mình trên thị trờng cạnh tranh bằng khả năng và tiềm lực.Ta có thể nhận thấy
qua bảng sau:
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn của Công ty Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Vốn góp
6.168.495.854 8.256.342.125 9.358.269.876
Vốn đi vay
1.258.364.125 1.156.352.458 963.356.987
Vốn tự bổ sung
từ kqkd
1.452.367.856 2.365.896.245 1.236.589.356
Từ bảng kê cơ cấu vốn của Công ty ta có thể nhận thấy: Vốn kinh doanh và
số vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của Công ty ngày càng đợc tăng lên và số vốn đi
vay ngày càng giảm điều đó chứng tỏ với năng lực tài chính của mình và nguồn
10
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
vốn đi vay Công ty tiến hành vừa đầu t vừa quay vòng vốn và vẫn đảm bảo đợc
Các khoản
giảm trừ
1.058,076 1.398,325 1.614,470
3
Doanh thu
thuần
16.438,532 18.115,819 20.152,827
4
Giá vốn hàng
bán
15.154,249 16.715,982 17.296,511
5
Chi phí
quản lý
1.239,013 1.216,013 760,013
6
Lợi nhuận sau
thuế
52,914.040 67,992.263 76,167.103
7
Thu nhập bình
quân
0,981.549 1,136.900 1,286.753
Căn cứ vào các chỉ tiêu của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty trong những năm qua ta thấy nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh
duy trì ổn định và có hớng tăng trởng và phát triển rõ rệt.
Ta có thể đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh thông qua
bảng sau :
12
1.6. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH xây
dựng 19-5.
1.6.1. Bộ máy kế toán
Công ty TNHH 19-5 là một doanh nghiệp theo mô hình vừa và nhỏ nên cơ
cấu sản xuất, quản lý đã đợc tổ chức gọn nhẹ để phù hợp với đặc điểm của công
ty.
13
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đợc thể hiện theo sơ đồ
sau:
2.
1.6.2 Hình thức tổ chức sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty
áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định
số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính. (Hệ thống tài
khoản hiện đang sử dụng là theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ trởng Bộ tài chính).
Với quy mô vừa và nhỏ, loại hình kinh doanh đơn giản và có khả năng phân
công lao động kế toán, Công ty TNHH xây dựng 19-5 đã sử dụng hình thức sổ
Chứng từ ghi sổ và tuân thủ đầy đủ các quy định trong chế độ kế toán về hệ thống
sổ sách cũng nh trình tự hạch toán kế toán.
Sổ kế toán là phơng tiện vật chất để thực hiện các công việc kế toán. Việc lựa
chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, phù hợp với
trình độ kế toán, ảnh hởng tới hiệu quả của công tác kế toán. Hình thức tổ chức sổ
kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ sách có kết cấu khác nhau theo một trình
tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính toán các chỉ tiêu theo yêu cầu
quản lý kinh doanh. Tại Công ty TNHH xây dựng 19-5 do yêu cầu quản lý, Chứng
14
Kế toán trưởng
Kế
toán
_ Niên độ Công ty bắt đầu 01/01 kết thúc tại 31/12 hàng năm.
_ Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp kế
toán ghi trực tiếp vào sổ nhật kí chung theo thứ tự thời gian.
_ Căn số liệu nhật kí chứng từ để ghi sổ cái tài khoản theo hệ thống
_ Hàng ngày đối chiếu các nhiệm vụ kinh tế cần phải kế toán chi tiết thì căn
cứ vào chứng từ gốc để ghi vào các sổ chi tiết có liên quan.
_ Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết lập các bảng chi tiết số phát sinh các tài
khoản.
_ Đối chiếu số liệu giữa bảng chi tiết số phát sinh với số liệu trên tài khoản
tập hợp tơng ứng ở bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản.
_ Đối chiếu số d tài khoản tiền mặt ở sổ quỹ với số với số d của tài khoản
đó trên bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản.
_ Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu có liên quan căn cứ vào các bảng chi
tiết số phát sinh và bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản để lập bảng cân đối
kế toán và các báo cáo tài chính khác.
_ Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty đợc thực hiện hoàn toàn trên máy
tính. Công ty hiện đang sử dụng chơng trình phần mềm kế toán do phòng kế toán
Công ty lập dựa trên tình hình thực tế của nhiệm vụ kinh tế phát sinh trong Công
ty.
Hệ thống sổ kế toán.
- Hệ thống sổ kế toán.
+ Nhật kí chứng từ.
+ Các loại sổ nhật kí đặc biệt.
- Các sổ chi tiết.
+ Sổ chi tiết vật liệu.
+ Sổ chi tiết TSCĐ.
15
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
+ Sổ chi tiết của khách hàng.
+ Sổ chi tiết tạm ứng.
- TK 155 - Thành phẩm
- TK 214 - Hao mòn TSCĐ
- TK 336 - Phải trả nội bộ
- TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán
17
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
hạch toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh
xây dựng 19-5
2.1: Đặc điểm và phân loại vật liệu của công ty TNHH xây dựng 19-5
2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty
Vật liệu là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh. Tổ chức
công tác kế toán nguyên vật liệu là một trong những bộ phận chủ yếu của việc tổ
chức công tác kế toán tại doanh nghiệp. Vậy để tổ chức công tác kế toán về
nguyên vật liệu thì trớc hết phải tìm hiểu rõ về đặc điểm nguyên vật liệu, sử dụng
trong quá trình xây dựng. Công ty xây dựng các công trình nhà ở và các khu công
nghiệp do vậy nguyên vật liệu sử dụng mang đặc điểm hết sức riêng biệt không
giống với đặc điểm nguyên vật liệu của doanh nghiệp khác. Nguyên vật liệu của
Công ty là xi măng, cát, sắt thép, gạch Với mục tiêu ngày càng nâng cao chất l -
ợng sản phẩm, cải tiến chủng loại, mẫu mã, tiến độ công trình, tính thẩm mĩ, giá
thành hợp lý để đáp ứng nhu cầu của thị trờng ngày một tăng. Do vậy, ngay từ
khâu thu mua nguyên vật liệu đến khâu bảo quản, dự trữ là điều kiện rất cần thiết
đối với Công ty TNHH xây dựng 19-5.
2.1.2.Phân loại nguyên vật liệu ở Công ty TNHH xây dựng 19-5.
Để có thể hoàn thành một công trình xây dựng, Công ty sử dụng một khối l-
ợng vật liệu gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, mỗi loại đều có công dụng, tính
năng lý hoá khác nhau. Để quản lý một cách chặt chẽ có hiệu quả, tổ chức hạch
toán chi tiết đối với từng loại vật liệu. Nguyên vật liệu tại Công ty đợc chia thành
các loại sau:
_Trờng hợp bên bán vận chuyển vật t cho Công ty thì giá thực tế nhập kho chính là
giá mua trên hoá đơn.
Ví dụ1:Trên phiếu nhập kho số 131 ngày 01/07/2006 Nguyễn Thị Thuý nhập vật
liệu vào kho Công ty theo hoá đơn số 013264 ngày 25/06/2006 của Công ty xi
măng CHINFON số 12 Tràng Kênh.
Giá thực tế nhập là 10 tấn xi măng là :7.400.000 VNĐ (Giá trên hoá đơn)
_Trờng hợp vật t do đội xe của Công ty vận chuyển thì giá thực tế nhập kho chính
là giá mua trên hoá đơn cộng phí vận chuyển.
Ví dụ2: Trên phiếu nhập kho số 133 ngày 19/07/2006. Trần Quốc Điền nhập vật
liệu vào kho Công ty là 42 cây thép Việt úc và 43 cây thép Việt úc loại D18 theo
hoá đơn số 02937 ngày 30/06/2006 của Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Ph-
ơng Nam số 118 Nguyễn Văn Linh-Hải Phòng.
19
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
Giá thực tế nhập hoá đơn là:
Thép Việt úc D14 :42 cây x 102.000đ = 4.284.000đ
Thép Việt úc D18 :43 cây x 170.000đ = 7.310.000đ
Tổng : 11.594.000đ
Chi phí vận chuyển là : 100.000đ
Giá ghi trên hoá đơn là : 11.694.000đ
2.2.2.Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Giá thực tế vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất ở Công ty đợc tính theo ph-
ơng pháp bình quân trong tháng. Theo phơng pháp này thì giá thực tế vật liệu xuất
dùng trong kì đợc tính bằng cách lấy số lợng vật liệu xuất dùng nhân với giá đơn
vị bình quân. Trong đó giá đơn vị bình quân đợc tính theo cách sau:
Ví dụ 3: Theo phiếu xuất kho số 170 ngày 09/01/2006 xuất 13 tấn xi măng
cho Nguyễn Thị Thuý đội xây dựng phục vụ cho việc xây dựng công trình cảng
Vật Cách thì giá thực tế xuất 13 tấn xi măng đợc tính nh sau:
Giá đơn vị bình
quân cả kì dự trữ
năm lập phiếu nhập, họ tên ngời nhập hoá đơn. Phiếu nhập kho đợc chia thành 3
liên, sau khi đăng kí vào cả 3 liên, phòng kế hoạch vật t sẽ chuyển hết cho thủ
kho. Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho và số lợng thực tế mà ghi sổ thực nhập
rồi kí cả vào ba liên phiếu nhập kho, sau đó vào thẻ kho.
Phiếu nhập kho còn đợc kế toán trởng và giám đốc kí.
Liên 1:Do bộ phận phòng kế hoạch vật t giữ
Liên 2: Do thủ kho sử dụng để hạch toán chi tiết
Liên 3: Giao cho ngời nhập vật t chuyển về bộ phận sử dụng
Ví dụ 3: Ngày 15 /03 / 2006 Công ty cử ông Trần Quốc Điền mua vật t của cơ sở
kinh doanh vật liệu xây dựng Đoàn Văn Thẳng.
Cát xây Hà Bắc với giá 50.000đ/m
3
x 40m
3
Cát trát Hà Bắc với giá 35.000đ/m
3
x 15m
3
Mẫu hoá đơn và phiéu nhập kho đợc lập theo mẫu sau :
21
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
Bảng biểu số 01
Hoá đơn thuế gtgt Mẫusố02 GTGT 3LL
Liên 2: Giao cho khách hàng AP/00 B
Ngày 15
tháng03 năm2006 N
o
:00347
Đơn vị bán hàng: Cửa hàng KD vật liệu XD Đoàn Văn Thẳng
Phiếu nhập kho
Ngày04tháng 04 năm 2006
Mã số 01 VT
QĐ số 1141 TC/ CĐKT
Ngày1-11-1995 BTC
Họ tên ngời giao hàng: Vũ Mạnh Tùng
Theo: ..số ..ngày .năm .200 của
Nợ: ..
Có: ..
Nhập tại kho : Cảng Đình Vũ
STT
Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật t
Mã
số
Đơn vị
tính
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Chứng từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
01 Cát xây Hà Bắc m
3
100 100 66.000 6.600.000
02 Xi măng P400 Tấn 100 100 622.700 62.270.000
03 Đá Subbáe m
3
Nợ :
Có :
Họ tên ngời nhận hàng: Chị Thuý Địa chỉ (bộ phận): Tổ xây dựng
Lý do xuất kho : Gia công công trình móng
Xuất tại kho: Cảng Đình Vũ
STT
Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật t
Mã
số
Đơn vị
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Chứng từ Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
01 Cát xây Hà Bắc m
3
75 75 66.000 4.950.000
02 Gạch chỉ 2 lỗ Viên 1500 1500 490 735.000
03 Sơn Alkyd Lít 15 15 21.637 324.555
04 Tấm trần thạch cao Tấm 80 80 59.100 4.728.000
Tổng cộng
10.737.555
Tổng số tiền(viết bằng chữ): Mời triệu bảy trăm ba bảy nghìn năm trăm năm
năm đồng
Xuất ngày 23 tháng 04 năm 2006
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhận Thủ kho
<Đã kí và đóng dấu> <Đã kí> <Đã kí > <Đã kí>
24
25