55 Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Phát triển Nhà và Đô thị Hòa Bình - Pdf 20

Lời mở đầu
Sau hơn 15 năm thực hiện nền kinh tế thị trờng với biết bao nhiêu những
thăng trầm của lịch sử. Kinh tế đất nớc đã có nhiều chuyển biến và đạt đợc
những thành tựu đáng kể. Từ nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp chuyển
đổi thành nền kinh tế có quan hệ sản xuất đợc điều chỉnh với tính chất, trình
độ và yêu cầu của nền sản xuất.
Cơ chế nền kinh tế mở cửa đã tạo cho các doanh nghiệp mạnh dạn và
chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Song bên cạnh đó các
doanh nghiệp cũng gặp không ít những khó khăn và thử thách.
Để xác định đợc chỗ đứng của mình trong nền kinh tế thị trờng các
doanh nghiệp không những cần phải cải tiến mẫu mã, chất lợng mà còn phải
quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho tới
khi thu đợc vốn về.
Một trong những công cụ quản lý không thể thiếu đợc trong hoạt động
sản xuất kinh doanh là hạch toán kế toán. Vì, nó đóng một vai trò rất quan
trọng trong việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế trong doanh nghiệp. Đối với các
doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là với các doanh nghiệp kinh doanh trong
ngành xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu đóng một vai trò rất quan trọng trong
việc nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc ghi chép, phản
ánh thu, mua, nhật, xuất, dự trữ nguyên vật liệu đóng một vai trò rất lớn trong
việc cung cấp thông tin sử dụng và đề ra các biện pháp quản lý nguyên vật liệu
một cách đúng đắn nên công việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu là
vấn đề cần thiết mà các doanh nghiệp thờng quan tâm.
Nguyên vật liệu không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất. Chính vì
những lý do đó tại Công ty Phát triển Nhà và Đô thị Hòa Bình, nguyên vật liệu
cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của
Công ty làm cho Công ty ngày càng có chỗ đứng vững hơn trên thị trờng.
1
Để đạt đợc điều đó là sự nỗ lực phấn đấu vơn lên của toàn doanh nghiệp
trong công tác xây dựng. Bí quyết của Công ty là đã năng động khai thác tốt
những gì mà mình sẵn có, mặt khác cũng xây dựng đợc mô hình quản lý phù

con ngời tác động vào, theo nh Mác nói: Tất cả mọi vật thiên nhiên ở xung
quanh ta mà lao động có ích có thể tác động vào để tạo ra của cải vật chất cho
xã hội đều là đối tợng lao động. NVL nào cũng là đối tợng lao động, nhng
không phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng là NVL. Chỉ khi đối tợng lao
động đó thay đổi do lao động thì nó mới là NVL.
Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới, vật liệu chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất.Về mặt hiện vật NVL đợc tiêu dùng toàn bộ không giữ
nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu. Về mặt giá trị NVL đợc chuyển dịch
toàn bộ một lần giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. Do vậy ngời ta nói rằng
NVL đối với sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất giống nh cơm ăn nớc
uống cần cho sự sống con ngời. Chi phí về NVL luôn chiếm tỷ trọng lớn trong
giá thành sản phẩm. Vì vậy NVL không chỉ quyết định đến mặt số lợng sản
phẩm mà còn ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm. NVL có đảm bảo đợc chất l-
ợng cao, đúng qui cách, chủng loại thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu,
phục vụ tốt hơn cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Nhng bên cạnh đó doanh
nghiệp cần phải quan tâm đến sự tồn tại của chính mình, đó là sao cho không
ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm với giá thành hạ nhất đạt lợi nhuận tối đa.
Nghĩa là doanh nghiệp phải quan tâm đến việc sử dụng tiết kiệm NVL từ đó
làm cho chi phí sản xuất hạ thấp và làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
I.2.Vai trò của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng NVL
3
Trong nền kinh tế thị trờng, kế toán nói chung và kế toán NVL nói riêng
còn là công cụ quản lý trực tiếp của mọi đơn vị. Hạch toán kế toán là việc ghi
chép tính toán mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh ở các đơn vị cung cấp
thông tin cho quản lý kinh tế để đề ra các biện pháp quản lý đúng đắn.
Hạch toán kế toán NVL là việc ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình thu
mua, nhập, xuất, dự trữ....(NVL). Thông qua tài liệu kế toán NVL còn biết đợc
chất lợng chủng loại vật liệu có đảm bảo hay không, số lợng thiếu hay thừa đối
với sản xuất. Từ đó ngời quản lý đề ra các biện pháp thiết thực. Nếu thiếu VL
đơn vị tổ chức mua, cố gắng làm giảm tiêu hao quản lý đợc giá cả, chất lợng.

tồn kho VL. Tính giá thành thực tế của VL đã thu mua và nhập kho công ty
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua VL về các mặt: Số lợng, chủng
loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời đúng chủng loại
VL cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- áp dụng đúng đắn các phơng pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu hớng
dẫn kiểm tra các bộ phận đơn vị trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ chế độ
hạch toán ban đầu về vật liệu, mở các sổ thẻ, thẻ kế toán chi tiết thực hiện
hạch toán vật liệu đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định, nhằm đảm bảo sự
thống nhất trong công tác, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ
đạo công tác kế toán trong phạm vi nền kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu,
phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý các vật liệu thừa, thiếu,
ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất. Tính toán xác định tiêu hao trong quá trình
sản xuất kinh doanh, phân bổ chính xác vật liệu đã tiêu hao vào các đối tợng
sử dụng.
5
- Tham gia kiểm kê và đánh giá lại VL theo chế độ nhà nớc quy định,
lập các báo cáo về VL phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý tiến hành phân
tích kinh tế tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng VL nhằm phục vụ
công tác quản lý VL một cách hợp lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hạ
thấp chi phí sản xuất kinh doanh.
I.4. Phân loại và đánh giá Nguyên vật liệu
I.4.1. Phân loại NVL
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, NVL bao gồm nhiều loại, nhiều
thứ khác nhau. Mỗi loại có nội dung kinh tế, tính năng lý, hoá và có vai trò
công dụng riêng. Muốn quản lý tốt NVL, đảm bảo cung cấp đủ NVL để phục
vụ sản xuất đợc liên tục, đồng thời để hạch toán chính NVL cần phải tiến hành
phân loại vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, VL đợc phân chia thành các loại:

kinh doanh và yêu cầu của công tác kế toán VL phải phản ánh kịp thời hàng
ngày tình hình biến động và số hiện có của VL nên trong công tác kế toán,VL
còn có thể đợc đánh giá theo giá hạch toán của VL
a. Đánh giá NVL theo giá thực tế
NVL có thể đợc nhập từ nhiều nguồn rất khác nhau, do đó giá vốn thực
tế của NVL cũng đợc phản ánh khác nhau. NVL có thể mua ngoài, gia công
chế biến, tự chế biến do góp liên doanh, thu nhặt đợc từ phế liệu thu hồi.
Giá vốn thực tế của VL là toàn bộ giá trị mua sắm, gia công hoặc chế
biến VL, bao gồm hai bộ phận: giá bản thân VL và chi phí thu mua, chi phí
gia công hoặc chi phí chế biến. Cụ thể là đối với VL nhập:
Giá thực tế của VL mua ngoài là giá mua ghi trên hoá đơn (bao gồm cả
thuế nhập khẩu hoặc thuế khác nếu có) cộng (+) với chi phí mua thực tế (bao
gồm cả chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản, phân loại bảo hiểm, chi phí
7
thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng, chi phí nhân viên) trừ (-) các
khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có). Chi phí thu mua có liên quan đến nhiều
loại VL thì phải phân bổ cho từng thứ theo tiêu thức nhất định nh trọng lợng,
giá trị, hoặc theo giá kế hoạch của VL
Đối với VL do doanh nghiệp tự chế biến gia công thì giá thực tế bao
gồm: giá thực tế xuất kho gia công chế biến và các chi phí gia công chế biến.
Đối với VL thuê ngoài, gia công chế biến thì giá thực tế là giá thực tế
VL xuất thuê chế biến cộng với các chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê
chế biến và từ nơi đó về DN cùng với số tiền phải trả cho đơn vị nhận gia công
chế biến.
Giá thực tế của VL góp vốn liên doanh là giá vốn góp do hội đồng quản
trị liên doanh (các bên tham gia liên doanh) thống nhất đánh giá.
Giá thực tế của VL thu nhặt đợc từ phế liệu thu hồi đợc đánh giá theo
giá thực tế có thể sử dụng, có thể tiêu thụ hoặc theo giá ớc tính.
Giá thực tế của NVL có tác dụng lớn trong công tác quản lý, kế toán
VL. Nó đợc dùng để hạch toán tổng hợp tình hình nhập xuất tồn kho VL, tính

thực tế các lần nhập sau. Nh vậy giá thực tế của VL tồn cuối kỳ chính là giá
thực tế của VL nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng.
5.Tính theo giá nhập sau - xuất trớc: Ta cũng phải xác định đơn giá
thực tế của từng lần nhập nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá
thực tế nhập lần cuối sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính giá thực
tế xuất kho. Nh vậy, giá thực tế của VL tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế VL
tính theo đơn giá của những lần nhập đầu kỳ.
b.Đánh giá VL theo giá hạch toán.
Đối với những xí nghiệp có nhiều loại VL, giá cả thờng xuyên biến
động việc nhập xuất VL diễn ra thờng xuyên thì việc hạch toán theo giá thực
9
tế trở nên phức tạp tốn nhiều công sức và có khi không thực hiện . Do đó việc
hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá tơng đối ổn định xí nghiệp có thể sử dụng trong
thời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho VL trong khi cha tính đợc giá
thực tế của nó. Có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua VL ở một thời điểm
nào đó hay giá VL bình quân tháng trớc. Sử dụng giá hạch toán để đơn giản,
giảm bớt khối lợng cho công tác kế toán, nhập, xuất VL hàng ngày.
Nhng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của VL xuất tồn kho
theo giá thực tế và giá hạch toán.
Hệ số giá VL(H) = giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ + giá thực tế VL nhập
trong kỳ/giá hạch toán VL tồn kho đầu kỳ + giá hạch toán VL nhập trong kỳ.
Giá thực tế VL xuất kho = Hệ số giá VL * giá hạch toán VL xuất kho.
II.Tổ chức công tác hạch toán kế toán chi tiết vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất
Kế toán chi tiết VL có thể tiến hành một trong ba phơng pháp sau đây:
phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và phơng
pháp ghi sổ số d.
II.1.Phơng pháp thẻ song song (sơ đồ)
(Thủ kho)

Phiếu nhập
kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng luỹ kế
nhập
Thẻ kho Sổ số d Bảng tổng hợp
Nhập-Xuất-Tồn
Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Bảng lũy kế
xuất
Ghi chú : Ghi hàng ngày hoặc định kỳ :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu kiểm tra :
Phơng pháp sổ số d áp dụng phù hợp trong các DN có khối lợng các
nghiệp vụ kinh tế (chứng từ nhập - xuất) về nhập, xuất VL diễn ra thờng
xuyên, nhiều chủng loại VL đã xây dựng đợc hệ thống danh điểm VL, dùng
giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho, yêu cầu
và trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tơng đối cao.
Iii.tổ chức công tác hạch toán kế toán tổng hợp vật
liệu trong doanh nghiệp sản xuất .
VL là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của DN. Việc mở các
tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định trị giá hàng tồn kho, giá trị
hàng bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp kế toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh th-
ờng xuyên liên tục tình hình nhập - xuất - tồn kho của các loại VL trên các TK
và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập, xuất VL. Nh vậy việc xác
định giá trị VL đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đợc

Kết cấu của TK 152:
- Bên nợ:
+ Giá thực tế NVL nhập kho và các nghiệp vụ làm tăng giảm giá trị.
+ Giá thực tế NVL tồn cuối kỳ (theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
- Bên có :
+ Giá thực tế NVL xuất kho.
+ Chiết khấu hàng mua, giảm giá và hàng mua trả lại
13
+ Các nghiệp vụ làm giảm giá trị NVL
+ Kết chuyển giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
D nợ : Giá thực tế NVL tồn kho.
Tài khoản 152 có thể mở thành các chi tiết để kế toán chi tiết theo từng
loại nhóm, thứ VL tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của DN.
Chi tiết 152: (nguyên liệu, vật liệu)
-1521: Nguyên vật liệu chính
-1522: Vật liệu phụ
-1523: Nhiên liệu
-1524: Phụ tùng thay thế
-1525:Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
-1528: Vật liệu khác
III.1.2 . Kế toán các trờng hợp tăng vật liệu:
VL nhập kho chủ yếu từ nguồn thu mua của các đơn vị bên ngoài, ngoài
ra có thể đợc nhập từ các nguồn: Thuê ngoài gia công, tự chế, đơn vị khác góp
liên doanh, thu nhặt.....ở đây giá trị thực tế của vật liệu thờng phụ thuộc vào
nguồn nhập do vậy cần xem xét theo từng nguồn nhập cụ thể.
a. Nhập vật liệu do mua ngoài:
- Đối với trờng hợp vật liệu đợc tiến hành thu mua trong tháng đồng
thời nhập kho luôn, kế toán căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của ngời
bán, biên bản kiểm nghiệm vật t (nếu có) và phiếu nhập vật t, kế toán ghi:
Nợ TK 152: ( chi tiết liên quan)

15
Nợ TK151
Nợ TK133
Có TK111, 112, 141, 331
Khi hàng về (nhập kho hoặc chuyển thẳng cho các bộ phận sản xuất,
khách hàng).
Nợ TK 621, 627, 641, 642,623..
Nợ TK152
Có TK151
- Ngoài việc theo hạch toán VL theo giá hoá đơn,kế toán còn phải theo
dõi tính toán chính xác cả chi phí thu mua. Chi phí thu mua VL thực tế gồm:
Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, chi phí thuê kho,
bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng, chi phí nhân viên...Khi tập hợp đợc những chi phí
này kế toán tiến hành ghi sổ theo định khoản sau:
Nợ TK152: (Chi tiết liên quan)
Có TK111, 112, 331
Khi thanh toán cho ngời bán số chiết khấu mua hàng đợc hởng, kế toán
ghi:
Nợ TK331
Có TK152: (Số chiết khấu đợc hởng thực tế)
Hàng mua giảm giá trả lại (do không đúng quy cách, chất lợng..theo
hợp đồng).
Nợ TK331
Có TK133
Có TK 152
16
b. Tăng do nhập VL thuê ngoài gia công hoặc tự chế
-Trờng hợp DN tự gia công
Nợ TK152: Giá thực tế của VL nhập kho
Có TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(chi tiết)

Trên thực tế trong các DN có thể sử dụng một loại giá thực tế hoặc sử
dụng cả hai loại: Giá thực tế và giá hạch toán. Nếu DN chỉ sử dụng giá hạch
toán để phản ánh ghi chép chi tiết hàng ngày cuối tháng phải tính chuyển sang
giá thực tế trên cơ sở hệ số đã nghiên cứu ở phần trớc ...
- Đối với VL xuất kho dùng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Căn cứ
vào giá thực tế xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK621: Dùng trực tiếp SX, chế tạo sản phẩm
Nợ TK627(6272): Dùng cho phục vụ quản lý ở các phân xởng bộ phận
SX.
Nợ TK641(6412): Dùng cho nhu cầu bán hàng.
Nợ TK642(6422): Dùng cho quản lý chung toàn DN
Nợ TK241(2412, 2413): Dùng cho sửa chữa tscđ, cho xây dựng cơ bản
Có TK152: (Có TK liên quan)
- Xuất kho VL tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK154: (Chi tiết liên quan)
18
Có TK152
- Xuất VL góp vốn liên doanh với đơn vị khác. Căn cứ vào giá trị góp
vốn do hội đồng liên doanh xác định và giá thực tế (giá trị ghi sổ) VL xuất góp
để xác định chênh lệch, nếu:
+ Nếu giá trị vốn góp lớn hơn giá trị thực tế, kế toán ghi:
Nợ TK128, 222: Giá trị vốn góp
Có TK412: Chênh lệch tăng
Có TK152: Giá thực tế VL xuất góp liên doanh
+Giá trị vốn góp nhỏ hơn giá thực tế VL:
Nợ TK128,222: Giá trị vốn tự góp
Nợ TK 412: Chênh lệch giảm
Có TK152: Giá thực tế VL
- Xuất bán cho vay. Căn cứ vào giá thực tế số VL xuất bán hoặc cho
vay, kế toán ghi:.

- TK152: Khác với phơng pháp kê khai thờng thờng xuyên đối với các
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì
TK152 không dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất trong kỳ mà chỉ dùng để
kết chuyển giá trị thực tế VL đầu kỳ, cuối kỳ vào TK611 (mua hàng).
- TK611(Mua hàng): TK này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật t,
hàng hoá mua vào và xuất dùng trong kỳ. TK mua hàng có kết cấu nh sau:
- Bên Nợ:
+ Kết chuyển giá thực tế vật t, hàng hoá tồn đầu kỳ
20
+ Giá thực tế vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ
- Bên Có:
+ Giá thực tế vật t, hàng hoá xuất dùng trong kỳ
+ Giá thực tế vật t, hàng hoá xuất trong kỳ
+ Giá thực tế hàng hoá đã gửi bán nhng cha xác định là tiêu thụ trong kỳ
+ Chiết khấu mua hàng, hàng mua giảm giá, trả lại
TK611 không có số d và đợc mở thành 2 TK cấp 2:
TK6111: Mua NVL
TK6112: Mua hàng hoá
Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các TK liên quan khác nh phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
III.2.2.Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a. Căn cứ giá thực tế VL tồn đầu kỳ trớc để kết chuyển vào TK611
(6111) lúc đầu kỳ:
Nợ TK611(6111)
Có TK152
b.Trong kỳ khi mua VL, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan khác
kế toán ghi nh sau:
- Giá thực tế của VL nhập kho:
Nợ TK611(6111)
Nợ TK133: Thuế VAT đợc khấu trừ

phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại tổng hợp lập chứng từ ghi sổ sau
đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái tài khoản.
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức chứng từ ghi sổ gồm :sổ
cái tài khoản, sổ dăng ký chứng từ ghi sổ, sổ kế toán chi tiết.
22
IV.3. Hình thức nhật ký chung:
Đặc trng cơ bản của hình thức nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đều đợc ghi vào sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian. Sau đó
lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ cái.
Hình thức kế toán nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu
sau đây: Sổ nhật ký chung ,Sổ cái ,Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
Hình thức này có thể áp dụng cho các DN lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều và đặc biệt rất tiện lợi cho việc sử dụng vi tính trong hạch toán kế toán.
IV.4.Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Hình thức nhật ký chứng từ là các hoạt động kinh tế tài chính đợc phản
ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại để ghi vào các sổ nhật ký chứng từ, cuối
tháng tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái các tài khoản.
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức nhật ký chứng từ gồm: sổ
nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản, sổ kế toán chi tiết. Ngoài ra còn sử
dụng các bảng phân bổ để tính toán tổng hợp số liệu phân loại hệ thống hoá số
liệu phục vụ cho công việc ghi sổ nhật ký chứng từ.
Chơng 2
Thực tế tổ chức trong công tác kế toán vật liệu
của Công ty Phát triển Nhà và Đô thị Hòa Bình.
I. Một số đặc điểm về công ty Phát triển Nhà và Đô
thị Hòa Bình.
I.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
23
- Công ty Phát triển nhà và Đô thị Hoà Bình là một doanh nghiệp Nhà
nớc hoạt động sản xuất kinh doanh theo Quyết định số 247/ QĐ -UB ngày 14

Từ buổi đầu thành lập và sáp nhập các đơn vị nhỏ làm ăn kém hiệu quả
do vậy Công ty Phát triển nhà và Đô thị Hoà Bình gặp nhiều khó khăn: Thiếu
việc làm, thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, thiết bị lạc hậu, nợ tồn đọng
của các đơn vị trớc để lại cha có khả năng khắc phục. Đời sống cán bộ công
nhân viên, ngời lao động không ổn định do đó gặp nhiều khó khăn trong cuộc
sống.
Đợc sự quan tâm sát sao của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình,
các cấp, các ngành và sự chỉ đạo của Đảng uỷ, Ban lãnh đạo Sở Xây dựng tỉnh
Hoà Bình với nỗ lực quyết tâm phấn đấu khắc phục khó khăn của tập thể lãnh
đạo Công ty, cùng với sự cố gắng đồng lòng của cán bộ công nhân viên Công
ty do vậy những năm gần đây Công ty Phát triển nhà và Đô thị Hoà Bình đã
từng bớc ổn định phát triển, đa dạng hoá ngành nghề trên mọi lĩnh vực.
25

Trích đoạn Nhiệm vụ của từng ngời trong bộ máy kế toán và mối quan hệ chuyên môn. Thuyết minh dây chuyền sơ đồ tổ chức hiện trờng: Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT Ngày 05 tháng 12 năm 2005 TheoQĐ:1141- Về quá trình quản lý của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status