Chuyờn cui khúa Học viện tài chính
LI M U
Ngh quyt i hi VI ca ng v Nh nc ó a t nc ta chuyn
i t nn kinh t tp chung (quan liờu ,bao cp) sang nn kinh t th trng
theo nh hng xó hi ch ngha cú s qun lý ca Nh nc. Do ú, trong
nhng nm qua nn kinh t nc ta ó cú nhng bc t phỏ, phỏt trin mnh
m trong s nghip húa, hin i húa t nc vi xu hng hi nhp cựng nn
kinh t th gii.
Cựng chung vi s i mi ton din c t nc, h thng k toỏn vit
nam cú nhng bc i mi tin b ỏng k nhm phự hp vi yờu cu ca nn
kinh t ang phỏt trin. Vi t cỏch l mt cụng c qun lý gúp phn m bo
hiu qu kinh doanh, cụng tỏc k toỏn tr thnh mi quan tõm hng u ca cỏc
doanh nghip, vỡ k toỏn úng vai trũ rt quan trng v khụng th thiu trong
mi doanh nghip, mi n v cng nh ton b nn kinh t quc dõn.
Trong nn kinh t th trng xu th cnh tranh l tt yu. Vic sn xut cỏi
gỡ? sn xut cho ai? V sn xut nh th no? L nhng cõu hi t ra luụn ũi
hi cỏc ch doanh nghip phi tỡm ra c li gii ỏp tha ỏng nht. Hot
ng cú hiu qu v mang li li nhun cao l mc tiờu hng u ca cỏc doanh
nghip. Mun vy, ngoi vic nm bt nhu cu th trng, cỏc doanh nghip cn
phi nõng cao cht lng sn phm v h giỏ thnh sn phm.
Nh vy ng trờn gúc k toỏn gii quyt vn ny thỡ doanh
nghip phi t chc cụng tỏc k toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh
sn phm. Thụng qua s liu do b phn k toỏn chi phớ v giỏ thnh cung cp,
cỏc nh doanh nghip nm c chi phớ sn xut v giỏ thnh thc t ca tng
loi sn phm, lao v, dch v, t ú có quyt nh ỳng n, hp lý trong vic
xỏc nh giỏ bỏn sn phm .
Nhn thc c vai trũ quan trng v ý ngha thit thc ú, qua quỏ trỡnh
tỡm hiu v mt lý lun m trong thi gian thc tp ti Cụng ty c phn may
Nụng nghip, cng nh c s quan tõm giỳp ca cỏn b , nhõn viờn cụng
ty cựng vi s hng dn ca Ths - Bùi Thị Thu Hơng em ó chn ti:
K TON TP HP CHI PH SN XUT V TNH GI THNH
liệt, đặc biệt là khi đất nước đang ở giai đoạn mở cửa nền kinh tế. Bởi vậy một
doanh nghiệp, một đơn vị sản xuất muốn đứng vững và phát triển trên thị trường
đòi hỏi sản phẩm mà họ sản xuất ra phải đạt hai yêu cầu là chất lượng sản phẩm
và giá thành hợp lý. Để làm được điều này thì ban lãnh đạo doanh nghiệp cần
phải có thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về quá trình sản xuất sản phẩm từ
khâu đầu vào đến khâu tiêu thụ. Qua quá trình này, ban lãnh đạo đưa ra những
biện pháp, chính sách, chiến lược điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm và tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất.
Vì vậy việc công tác tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn không chỉ đối với doanh nghiệp mà
còn có ý nghĩa đối với nhà nước và các tổ chức liên quan.
- Với nhà nước : Giúp nhà nước nhìn nhận một cách tổng thể khách quan
sự phát triển của nền kinh tế. Từ đó đưa ra những chính sách, đường lối đúng
đắn thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
- Với doanh nghiệp: Sẽ cung cấp những thông tin đầy đủ, kịp thời giúp
những nhà quản lý nhìn nhận đúng đắn thực trạng sản xuất, từ đó có những
chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản
phẩm …
SV : Đặng Mạnh Cường Líp K33- C1
Chuyên đề cuối khóa Häc viÖn tµi chÝnh
2. Vai trò của công tác kế toán trong việc tổ chức quản lý chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm:
Với chức năng ghi chép, tính toán và phản ánh một cách chính xác,
thường xuyên liên tục các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sự biến động của vật tư,
tiền vốn bằng thước đo giá trị và hiện vật, kế toán đã cung cấp kịp thời những số
liệu cần thiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu
quản lý.
Trong quản lý, người ta thường sử dụng công cụ khác nhau nhưng kế
toán luôn luôn là một công cụ thiết yếu nhất, có vai trò quan trọng trong quản lý
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.2.Phân loại chi phí sản xuất:
CPSX trong doanh nghiệp gồm nhiều loại chi phí có tính chất kinh tế, nội
dung, công việc và mục đích sử dụng không như nhau. Vì vậy, công tác kế toán
cần phải tập hợp từng loại CPSX cụ thể để đáp ứng nhu cầu quản lý từng loại
CPSX góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng CPSX, phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm.
Trong doanh nghiệp sản xuất có nhiều cách phân loại CPSX. Để phục vụ
cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý nói riêng, có thể tiến hành
phân loại CPSX theo các tiêu thức dưới đây:
a) Phân loại CPSX theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thành các
yếu tố chi phí, bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu ;
- Chi phí nhân công ;
- Chi phí khấu hao TSCĐ;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài;
- Chi phí khác bằng tiền.
b) phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí:
Căn cứ vào mục đích công dụng của CPSX để sắp xếp những CPSX có
cùng công dụng, mục đích vào một nhóm (khoản mục ). Cách phân loại này còn
gọi là CPSX theo khoản mục.
Theo cách phân loại này, tất cả các CPSX phát sinh trong kì đều được
chia ra thành ba khoản mục:
SV : Đặng Mạnh Cường Líp K33- C1
Chuyên đề cuối khóa Häc viÖn tµi chÝnh
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
c) Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp CPSX vào các đối tượng
sản phẩm.
- Chi phí chung : là những chi phí phục vụ và quản lý sản xuất mang tính
chất chung toàn phân xưởng, bộ phận sản xuất.
2. Giá thành sản phẩm và phân loại sản phẩm:
2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm:
Hiện nay các doanh nghiệp thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập soa
cho đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất đảm bảo nguyên tắc hạch toán lấy thu bù
chi để có lợi nhuận. Để làm được như vậy thì phải cần có nhiều biện pháp khác
nhau, song hạ giá thành sản phẩm là một biện pháp lâu dài. Tuy nhiên, giá thành
sản phẩm vẫn phải phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hóa. Nó
vừa mang tính chất khách quan, lại vừa mang tính chất chủ quản trong một giới
hạn nhất định. Bên cạnh đó, giá thành còn là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
toàn bộ chất lượng sản xuất kinh doanh, quản lý tài sản của doanh nghiệp.
Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành có thể phản ánh sử dụng hợp lý
và tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tình hình trang thiết bị , máy móc
sử dụng; sử dụng hợp lý lao động và tăng năng xuất lao động. Tất cả thể hiện
trình độ quản lý của doanh nghiệp. Chính vì thế càng hạ thấp được giá thành là
mục tiêu chung của bất kỳ doanh nghiệp nào.
2.2.Phân loại giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là căn cứ tính toán hiệu quả kinh tế các hoạt động
sản xuất trong doanh nghiệp, cho nên để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt
giá thành sản phẩm, kế toán cần phân biệt các loại giá thành khác nhau:
a)Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính toán:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch
và sản lượng kế hoạch do bộ phận kế toán tính toán trước khi bắt đầu quá trình
kinh doanh ( lãi hay lỗ ) cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp
kinh doanh. Tuy nhiên do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân
bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên
cách phân loại này chỉ mang tính học thuật, nghiên cứu.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản
xuất, giữa chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra
SV : Đặng Mạnh Cường Líp K33- C1
Chuyên đề cuối khóa Häc viÖn tµi chÝnh
sản phẩm. Chi phí sản xuất thể hiện mặt hao phí , còn giá thành biểu hiện mặt
kết quả của quá trình sản xuất.
Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau vì đều thể
hiện lượng lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh
nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất. Nhưng giữa chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm có sự khác nhau về mặt lượng. Cụ thể:
- Chi phí sản xuất chỉ là những chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định
(tháng, quý, năm), không tính đến chi phí đó có liên quan đến số sản phẩm đã
hoàn thành. Giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến
khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành ( thành phẩm) .
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, còn giá thành sản phẩm liên quan đến
chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này, chi phí phát sinh kỳ này và số chi
phí kỳ này chuyển sang kỳ sau.
- Chi phí sản xuất không gắn liền với số lượng, chủng loại sản phẩm hoàn
thành, trong khi đó giá thành sản phẩm lại quan tâm đến khối lượng, chủng loại
sản phẩm hoàn thành.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua
công thức sau:
Giá thành
sản phẩm
=
bảo tổ chức đúng đắn công tác kế toán chi phí sản xuất từ khâu hạch toán ban
đầu đến khâu ghi sổ kế toán, phục vụ tốt cho việc tăng cường công tác hạch toán
kinh tế, giảm bớt khối lượng công tác kế toán và phục vụ cho công tác tính giá
thành sản phẩm được kịp thời đúng đắn.
4.2. Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là lượng thành phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ
hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Căn cứ vào đặc điểm, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh loại sản
phẩm , lao vụ,dịch vụ của doanh nghiệp để xác định đối tượng giá thành cho
phù hợp. Ngoài ra cần căn cứ vào quy trình công nghệ của doanh nghiệp. Nếu
quy trình giản đơn thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở cuối
quy trình công nghệ. Ngược lại, nếu quy trình công nghệ phức tạp theo kiểu liên
tục thì đối tượng tính giá thành có thể là bán thành phẩm ở giai đoạn cuối. Xác
định đúng đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp giúp
kế toán mở sổ sách kế toán, các bảng tính giá thành và tính giá thành cho từng
đối tượng quản lý và kiểm tra tình hình kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu
quả, đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.
4.3. Sự giống và khác nhau giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối
tượng tính giá thành:
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành giống nhau ở bản
chất chung: Chúng đều là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí, theo đó cùng
phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí và tính giá thành. Song
bên cạnh đó chúng còn có những điểm khác nhau:
- Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là nơi phát sinh chi phí và
chịu chi phí.
SV : Đặng Mạnh Cường Líp K33- C1
Chuyên đề cuối khóa Häc viÖn tµi chÝnh
- Xác định đối tượng tính giá thành là việc xác định thành phẩm,bán thành
phẩm, công việc ,lao vụ có thể cần thiết và tính giá thành đơn vị.
5. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Chuyên đề cuối khóa Häc viÖn tµi chÝnh
liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không
thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián
tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan. Tiêu thức phân bổ đều được
sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số
lượng sản phẩm… Công thức phân bổ như sau:
Chi phí vật liệu Tổng tiêu thức Tỷ lệ
Phân bổ cho = phân bổ của x ( hay hệ số )
từng đối tượng từng đối tượng phân bổ
Trong đó:
Tỷ lệ (hệ số ) = _ Tổng chi phí vật liệu cần phân bố________
Phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 621 “ Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này cuối kì không có
số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí (phân xưởng, bộ
phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…).
1.1. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên:
Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp được tiến hành như sau:
* Tập hợp giá trị nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ:
- Trong kì kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ sử dụng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm.
SV : Đặng Mạnh Cường Líp K33- C1
Chuyên đề cuối khóa Häc viÖn tµi chÝnh
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( KKTX )
1.2.Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ:
Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kế
cụng nhõn sn xut.
theo dừi chi phớ nhõn cụng trc tip k toỏn s dng ti khon 622
Chi phớ nhõn cụng trc tip . Ti khon ny cui k khụng cú s d v c
m chi tit theo tng i tng k toỏn chi phớ ging nh ti khon 621 Chi
phớ nguyờn vt liu trc tip trờn.
SV : ng Mnh Cng Lớp K33- C1
TK 151,152
TK 621TK 611
Tăng trong kỳ
Giá trị vật liệu
TK 331,111, 112,
311,411...
dùng chế tạo sản phẩm
hay thực hiện dịch vụ
Giá trị nguyên,vật liệu
chua dùng cuối kỳ
Giá trị vật liệu
TK 631
Kết chuyển
chi phí nguyên,
vật liệu trực tiếp
Kết chuyển giá trị vật liệu chưa dùng đầu kỳ
Chuyờn cui khúa Học viện tài chính
S k toỏn tng hp chi phớ nhõn cụng trc tip
3. Kế toán chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm
sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh ở các
phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng điạ điểm phát sinh. Nếu có
tiền luơng của CNTTSX thực tế phát sinh
TK 154 (631)
TK 632
Chi phí nhân công TT
vượt mức bình thường
Chuyờn cui khúa Học viện tài chính
Ghi chú:
(1). Tập hợp chi phí nhân viên phân xởng
(2). Tập hợp chi phí vật liệu
(3). Tập hợp chi phí dụng cụ sản xuất
(4). Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ
(5). Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài
SV : ng Mnh Cng Lớp K33- C1
TK 334, 338
TK 627
TK 154
TK 152 (611)
TK 153 (611)
TK 632
TK 214
TK 331
TK 111, 112, 141
TK 142, 242
(1) (7)
(8)(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
TK 133
đk:
xxx
d
ck:
xxx
TK 157
TK 152,111...
TK 155,152
TK 632
Các khoản
ghi
G
iảm chi phí sản
phẩm
Tổng
giá
thàn
h
thực
tế
sả
n
phẩm
,
lao
vụ
hoà
n
thàn
h
vụ hoàn thành nhập kho, giá
bán hay tiêu thụ trực tiếp
Kết chuyển giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ
5. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến,còn
đang nằm trong quá trình sản xuất. để tính đợc giá thành sản phẩm ,doanh nghiệp
cần phảI tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tùy theo đặc điểm tổ
chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghip
có thể áp dụng một trong các phơng pháp đánh giá sản phẩm đở dang sau :
5.1 Phơng pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật
liệu chính :
Nội dung: Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi
phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tip, còn các chi phí
gia công chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung... ) tính cả
cho giá thành sản phẩm.
SV : ng Mnh Cng Lớp K33- C1
Chuyờn cui khúa Học viện tài chính
Công thức tính nh sau :
D
ck
=
D
dk
+ C
vl
x
S
d
(
Nội dung: Theo phơng pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ngoài chi
phí nguyên vật liệu chính hay chi phí chế biến trớc thì còn boa gồm các chi phí
khác phát sinh tại phân xởng phân bổ cho nó. Chi phí khác phân bổ cho sản phẩm
dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng hay chính là sản phẩm quy đổi, theo
nguyên tắc sau:
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây truyền công nghệ
thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức (
*
).
- Đối với chi phí sản xuất bỏ dần trong quá trình sản xuất, chế biến thì tính
cho sản phẩm dở dang theo công thức:
SV : ng Mnh Cng Lớp K33- C1
Chuyờn cui khúa Học viện tài chính
D
ck
= D
dk
+ C x
S
d
S
hh
+ S
d
Trong đó:
C : Đợc tính theo từng khoản mục chi phí tơng ứng phát sinh trong kỳ.
Sd : Khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lợng sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (%H ).
S
d
phơng pháp này vừa đơn giản mà cũng phản ánh đợc chi phí sản xuất dở dang một
cách đáng tin cậy.
+ Nếu không xây dựng hệ thống định mức không tốt thì tính theo định mức
náy sẽ không thể cho kết quả chính xác đợc.
Mỗi phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang đều có u, nhợc điểm riêng và điều
kiện áp dụng khác nhau. Khi tổ chức vận dụng thì doanh nghip cần xem xét ph-
ơng pháp nào phù hợp với đặc điểm sản xuất cũng nh trình độ và yêu cầu quản lý
cảu doanh nghiệp.
IV/ các phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
1. Kỳ tính giá thành:
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hànhcông
việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.
Mỗi đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức chu kỳ sản
xuất của chúng để xác định cho phù hợp. Trờng hợp tổ chức sản xuất chu kỳ
nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì tính giá thành thích hợp là thời
điểm vào cuối tháng. Còn nếu chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi
kết thúc chu kỳ sản xuất thì tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ
sản xuất sản phẩm.
2.Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng số liệu CPSX đã tập hợp đ-
ợc trong kỳ kế toán để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng
khoản mục chi phí quy định cho các đối tợng tính giá thành.
Có nhiều phơng pháp tính giá thành sản phẩm khác nhau . Tùy theo đặc điểm
tập hợp chi phí sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất và đối tợng tính giá thành
đã xác định để sử dụng phơng pháp tính giá thành sao cho phù hợp.
Trong các doanh nghiệp sản xuất thờng sử dụng các phơng pháp tính giá
thành sau :
- Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
SV : ng Mnh Cng Lớp K33- C1
Chuyờn cui khúa Học viện tài chính
tt
: Tổng giá thực tế sản phẩm hoàn thành.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghip có quy trìnhcông
nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối lợng lớn , chu kỳ
sản xuất ngắn,kỳ tính giá thành phù hợp với kỳbáo cáo nh các doanh nghip thuộc
nghành công nghip khai thác, doanh nghip điện, nớc
2.2. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối vớ các doanh nghip tổ chức sản xuất
đơn chiếc, hàng loạt nhỏ và vừa theo đơn đặt hàng. Chu kỳ sản xuất dài và riêng
rẽ. Đối tợng kế toán tập hợp CPSX là từng đơn đặt hàng và đối tợng tính giá thành
là tngđơn đặt hàng đã hoàn thành. Vì chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn thành mới
tính giá thành do vậy mà kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo.
SV : ng Mnh Cng Lớp K33- C1
Chuyờn cui khúa Học viện tài chính
Khi một đơn đặt hàng mới đa vào sản xuất, kế toán phải mở ngay cho mỗi
đơn đặt hàng hoặc loạt hàng đó một bảng tính giá thành, cuối mỗi tháng căn cứ
vào CPSX đã tập hợp đợc ở từng phân xởng, theo từng đơn đặt hàng hoặc loạt
hàng trong sổ kế toán chi tiết CPSX để ghi sang các bảng tính giá thành có liên
quan. Khi đơn đặt hàng hoặc loạt hàng đã hoàn thành, thì tổng hợp toàn bộ CPSX
đã tập hợp đợc là giá thành của đơn đặt hàng hoặc loạt hàng đó. Còn các đơn đặt
hàng hoặc loạt hàng cha hoàn thành thì CPSX đã tập hợp đợc trong phiếu tính giá
thành là chi phí của sản phẩm dở dang.
3. Hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:
Mỗi hình thức kế toán khác nhau lại có hệ thống sổ riêng, tùy theo hình thức
kế toán áp dụng tại doanh nghiệp mà các nghiệp vụ liên quan đến kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành đợc phản ánh trên các sổ kế toán phù hợp.
Chẳng hạn, đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ có thể sử
dụng các sổ kế toán sau để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm:
- Sổ cái các tài khoản ( TK 621, TK622, TK627, TK154, ).
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển nông thôn Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, thành lập theo quyết định số
02NN/ TCCB/QĐ ngày 02/01/1990 với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất quần áo bảo
hộ lao động và may quần áo xuất khẩu.
Cơ sở ban đầu của xí nghiệp gồm một dãy nhà kho khung tiệp, một dãy nhà
cấp 4 cùng với một số máy móc. Trong quá trình hoạt động, công ty đợc đầu t cải
tạo lại nhà kho thành một xởng sản xuất gồm hai tầng: Tầng 1 gồm hai phân xởng
sản xuất, kho chứa nguyên vật liệu, thành phẩm, tầng 2 khu văn phòng làm việc
của công ty.
Ngoài ra máy móc thiết bị cũng đợc mua sắm thêm (100% là máy may công
nghip, máy thùa khuyết, máy vắt sổ, máy đột dập ) với số vốn cố định khoảng
1.500.000.000 đồng và 200.000 USD, vốn lu động là 635.392.640 đồng.
Sau khi Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu sụp đổ, Xí nghiệp May xuất khẩu
gặp rất nhiều khó khăn vì phần lớn các hợp đồng xuất khẩu đều nằm ở đó.
Trong bối cảnh đó công ty đã tổ chức lại bộ máy tổ chức, đổi mới phơng thức hoạt
động, mua sắm thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị trờng tiêu thụ. Nhờ vậy công
ty đã có thêm nhiều khách hàng mới và bớc đầu chính thức ký hợp đồng với
SV : ng Mnh Cng Lớp K33- C1
Chuyờn cui khúa Học viện tài chính
khách hàng nh : Peter (Đài Loan), Steirman (Đức), Borso (Anh), Diptrading (Tây
Ban Nha) .
Năm 1992 là quá trình tạo lập và tìm kiếm thị trờng của Xí nghiệp.Sau hợp
đồng với Nhật Bản, khách hàng trong và ngoài nớc đến tham quan, quan hệ và đặt
hàng với xí nghiệp ngày một đông hơn.
Đến tháng 03/ 1993, nhà nớc sắp xếp lại sản xuất theo quyết định
388/HĐBT- QĐ ngày 24/03/1993 và đổi tên thành công ty May xuất khẩu.
Đến cuối năm 2003, công ty tiến hành đi vào cổ phần hóa và bắt đầu đi vào
hoạt động với t cách là Công ty cổ phần từ ngày 01/01/2004 với:
+ Tổng giá trị TSCĐ là : 2.795.280.000
+ Tổng giá trị TSLĐ là : 4.185.440.000