Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 1 - Trần Hải Hà - C9KT2
Phần I
Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
tại Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà
I .Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty cổ phần đầu t và xây lắp Sông Đà
Tên tiếng Anh : Song Da Investment and Construction Joint Stock Company
Tên viết tắt : Sông Đà IC
Địa chỉ : 202 Quang Trung - TP Hà Đông - Tỉnh Hà Tây
Điện thoại : (84 - 4) 2 112 918
Fax : (84 - 34) 3 820 461
Công ty cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà tiền thân là chi nhánh Công ty Xây
dựng Sông Đà II tại Sơn La, đợc thành lập tháng 6 năm 1996 với nhiệm vụ chính là
xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng; xây dựng thủy lợi bao gồm: đê, đập,
hồ chứa nớc, hệ thống tới tiêu; xây lắp đờng dây và trạm biến thế điện đến 220kV;
sản xuất và lắp đặt kết cấu xây dựng và kết cấu cơ khí công trình; sản xuất kinh
doanh vật t và vật liệu xây dựng.
Ngày 20 tháng 1 năm 2000 Chi nhánh Công ty xây dựng Sông Đà II tại Sơn La
đợc đổi tên thành xí nghiệp Xây dựng Sông Đà 2.04 trực thuộc Công ty Xây dựng
Sông Đà II theo quyết định số 16/TCT-TCLĐ của Tổng công ty Xây dựng Sông Đà.
Ngày 26 tháng 3 năm 2002 Xí nghiệp Xây dựng Sông Đà 2.04 đợc đổi tên
thành xí nghiệp Sông Đà 2.04 trực thuộc Công ty Sông Đà 2 theo quyết định số
09/TCT-TCLĐ của Tổng công ty Xây dựng Sông Đà.
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc cũng nh của Tổng công ty Sông Đà
trong việc đổi mới và sắp xếp lại các Doanh nghiệp Nhà nớc, ngày 29 tháng 4 năm
2004, công ty Cổ phần Đầu t và xây dựng Sông Đà đợc thành lập theo Quyết định số
709/QĐ-BXD của Bộ trởng Bộ Xây Dựng về việc chuyển xí nghiệp Sông Đà 2.04
trực thuộc Công ty Sông Đà II - Tổng công ty Sông Đà thành công ty Cổ phần Đầu t
và Xây lắp Sông Đà. Ngày 20 tháng 05 năm 2004, Công ty đợc sở Kế hoạch và Đầu
Giảng viên hớng dẫn : Vũ Thị Thê
- Công trình Thủy Điện Quỳnh Nhai - Sơn La
Giảng viên hớng dẫn : Vũ Thị Thê
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 3 - Trần Hải Hà - C9KT2
- Công trình Thủy Điện Tú Lệ - Sơn La
- Công trình thủy điện Tan Thành - Yên Bái
- Công trình thủy điện Hố Hô - Quảng Bình.
b. Đặc điểm quy trình công nghệ:
Là công ty xây dựng cho nên sản phẩm của Công ty mang những nét đặc trng
riêng của ngành xây dựng. Đó là những công trình dân dụng với công nghệ quy mô
lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng dài, khối thi công đợc tiến hành hầu hết
ngoài trời, do vậy quy trình sản xuất cũng rất phức tạp.
Sau đây là sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần đầu và Xây
lấp Sông Đà
3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty:
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo cơ chế một cấp. Đứng đầu là
Giám đốc, tiếp theo là các phòng ban: phòng Tổ chức hành chính; phòng kinh tế, kế
hoạch, kỹ thuật; phòng vật t cơ giới; phòng tài chính kế toán. Dới
phòng ban là các tổ sản xuất và đội công trình.
Giảng viên hớng dẫn : Vũ Thị Thê
Bước 1: Tìm hiểu thị trường, tìm kiếm chủ đầu
tư
(khách hàng), xây dựng các mối quan hệ
Bước 2: Đàm phán, kí kết hợp đồng thi công
Bước 3: Lập biện pháp thi công, lập kế hoạch
huy động nhân lực, máy móc và tài chính
Bước 4: Tiến hành thi công
Bước 5: Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm cho
khách hàng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 4 - Trần Hải Hà - C9KT2
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
trình II
Đội
công
trình III
BĐH
Thủy
điện Hố
Hô
Đội
cơ giới,
cơ khí
sửa chữa
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 5 - Trần Hải Hà - C9KT2
- Hội đồng quản trị: có toàn quyền nhân danh công ty quyết định, thực hiện các
quyền nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát : Là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với Hội đồng Quản
trị và Ban Giám đốc, Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và thay mặt Đại
hội đồng cổ đông giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo
trực tiếp cho Đại hội đồng cổ đông.
- Ban giám đốc: gồm 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc.Giám đốc là ngời điều hành
và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo
nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
- Phòng tổ chức - vật t: thực hiện các công việc nh: công tác tổ chức; công tác đào
tạo; công tác thi đua, khen thởng; công tác hành chính văn phòng...
- Phòng kinh tế - kế hoạch - đầu t: thực hiện các công việc nh: xây dựng kế hoạch
SXKD của Công ty; thiết lập chiến lợc tiếp thị, quản lý vật t; công tác đầu t, công tác
đấu thầu, mua sắm thiết bị.
tác tài chính- kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán trong Công ty.
- Phó kế toán trởng : Thay mặt kế toán trởng điều hành công tác tài chính kế toán
khi kế toán trởng đi vắng, nhập các dữ liệu từ các chứng từ gốc ban đầu, lập báo cáo
thuế và theo dõi các khoản phải nộp NSNN.
- Kế toán công nợ nội bộ, thanh toán: Theo dõi thanh toán nội bộ, các khoản giảm
trừ nội bộ, thực hiện nghĩa vụ với NSNN, thanh toán với ngời bán.
Giảng viên hớng dẫn : Vũ Thị Thê
Kế toán trưởng
Phó kế toán trưởng
Nhânviên
kế toán
công nợ nội
bộ,
thanh toán
Nhânviên kế
toán công
nợ khách
hàng, vật tư,
TSCĐ
Nhân viên
kế toán
tiền lương,
BHXH
kiêm
thủ quỹ
Nhân viên
kế toán
tiền mặt và
tiền gửi
ngân hàng
sổ chi tiết có liên quan. Cuối tháng từ sổ chi tiết kế toán ghi vào sổ tổng hợp chi tiết.
Giảng viên hớng dẫn : Vũ Thị Thê
Chứng từ gốc
Sổ Nhật kí chung
Sổ Cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ tổng hợp
chi tiết
Sổ kế toán chi tiết
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 10 - Trần Hải Hà - C9KT2
- Định kì từ 3 - 5 ngày căn cứ vào các định khoản kế toán để ghi trên sổ Nhật kí
chung , kế toán tiến hành chuyển số liệu vào Sổ cái. Mỗi tài khoản cấp 1 đều đợc
mở riêng một Sổ cái.
- Cuối kì căn cứ vào số liệu trên Sổ cái, kế toán lập bảng cân đối tài khoản để
kiểm tra và theo dõi số phát sinh, số d của các tài khoản đồng thời ghi các bút toán
điều chỉnh. Từ đó kế toán căn cứ vào số liệu trên Bảng cân đối tài khoản và Bảng
tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính.
- Những công việc trên đều đợc thực hiện trên máy tính. Kế toán chỉ việc nhập số
liệu của chứng từ vào máy tính. Máy tính sẽ tự động lên các sổ và tính ra số d cuối kì
cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh.
3. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:
Hệ thống chế độ kế toán của doanh nghiệp tuân theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính.
- Một niên độ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ 01/ 01 và kết thúc vào ngày
31/ 12 của năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng.
- Chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá công bố của Ngân hàng Nhà nớc Việt
Nam tại thời điểm hạch toán.
trên những chi phí phát sinh đối với từng công trình, hạng mục công trình. Để quản
lý chặt chẽ các chi phí sản xuất, tạo điều kiện cho việc tập hợp chi phí Công ty đã
tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết tạo ra
sản phẩm xây lắp nh vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu kết cấu
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền công, tiền lơng và các
khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, các
khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản khấu hao máy thi công, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế,chi phí nhân công cho bộ phận công nhân vận hành máy thi
công và chi phí khác phục vụ cho hoạt động của xe máy thi công.
Giảng viên hớng dẫn : Vũ Thị Thê
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 12 - Trần Hải Hà - C9KT2
- Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí liên quan đến công tác quản
lý và phục vụ chung trong quá trình xây lắp nh Chi phí vật liệu, Chi phí dịch vụ mua
ngoài và Chi phí bằng tiền khác.
Công ty Cổ Phần Đầu T và Xây Lắp Sông Đà sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí
sản xuất trực tiếp (chi phí khấu hao máy thi công, TSCĐ thì sử dụng ph ơng pháp
phân bổ gián tiếp). Theo phơng pháp này thì các chi phí liên quan trực tiếp đến đối t-
ợng nào thì đợc tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó. Với các chi phí liên quan đến nhiều
dự toán không tập hợp trực tiếp đợc thì đến cuối kỳ hạch toán tiến hành phân bổ theo
tiêu thức hợp lý.
Đối tợng tính giá thành tại công ty là các hạng mục công trình đợc hoàn thành.
Khi đó giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp chính là toàn bộ chi phí phát sinh có
liên quan trực tiếp tới công trình, hạng mục công trình trong quá trình thi công.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đợc trình bày trong chuyên
đề này là công trình thủy điện Hố Hô - Quảng Bình.
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp, vì
vậy việc hạch toán đúng và đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đóng vai trò đặc biệt
bị để đ a ra định mức thi công và sử dụng nguyên vật liệu. Định mức vật liệu là vật
liệu chính, phụ, vật liệu kết cấu cần cho việc xây lắp. Bộ phận kỹ thuật thi công công
trình căn cứ vào bản vẽ thi công và khối lợng công việc thực hiện theo tiến độ yêu
cầu cấp vật t cho thi công công trình.
Trong quá trình thi công, các đội công trình căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi
công để tính toán khối lợng cần thiết và khi có nhu cầu về vật t thì các đội lập yêu
cầu cung ứng vật t có xác nhận của đội trởng gửi lên phòng kinh tế kế hoạch và
phòng kế toán. Kế toán căn cứ vào yêu cầu cung ứng và định mức chi phí vật t của
công trình, sẽ lập phiếu xuất kho vật t , thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho hợp lệ để
xuất vật t. Hoặc đội lập giấy đề nghị tạm ứng gửi lên Giám đốc, phòng kinh tế kế
hoạch xét duyệt. Sau khi giám đốc kí duyệt giấy đợc chuyển đến phòng tài chính kế
toán để tạm ứng tiền mua. Khi hoàn thành các thủ tục kế toán thanh toán sẽ lập
phiếu chi. Đến cuối tháng hoặc định kì, nhân viên kinh tế đội tập hợp chứng từ phát
sinh nh: hóa đơn GTGT, chứng từ vận chuyểnchuyển lên phòng kế toán. Kế toán
kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp lập giấy thanh toán tạm ứng.
Vật t công ty sử dụng để thi công công trình bao gồm: vật t từ kho của Công ty,
vật t Công ty mua xuất thẳng tới công trình và vật t giao cho đội tự đảm nhiệm. Việc
nhập xuất vật t đợc thực hiện thông qua thẻ kho của Công ty do phòng vật t - cơ giới
quản lý. Thủ kho có trách nhiệm quản lý số lợng nhập xuất kho. Nếu vật t mua đợc
xuất thẳng tới công trình thì đội trởng (đội phó) thi công kí xác nhận thay thủ kho,
sau đó đợc chuyển tới phòng vật t và phòng kế toán để lên thẻ kho và sổ kế toán.
Đối với vật t Công ty mua xuất thẳng tới công trình và vật t do đội tự mua thì
giá vật t thực tế đợc tính nh sau:
Giảng viên hớng dẫn : Vũ Thị Thê
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 14 - Trần Hải Hà - C9KT2
Đối với vật t đợc xuất từ kho của Công ty thì giá thực tế của vật t xuất kho đợc
tính theo phơng pháp bình quân di động.
Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng là giấy tạm
ứng, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT Trên chứng từ xuất
kho, mọi vật liệu xuất dùng đều phải ghi rõ tên công trình, hạng mục công trình và
- Các khoản trích theo lơng.
Hiện nay Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà áp dụng 2 hình thức trả lơng
bao gồm hình thức trả lơng theo thời gian và hình thức trả lơng khoán. Hình thức trả
lơng thời gian đợc áp dụng cho cán bộ quản lý đội, cán bộ đội và áp dụng trong trờng
hợp những công việc không thể định mức đợc hao phí nhân công mà phải tiến hành
công nhật. Lơng khoán áp dụng cho công nhân trực tiếp thi công xây dựng các công
trình theo từng khối lợng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc.
- Hình thức trả lơng thời gian căn cứ vào cấp bậc, số ngày công làm việc thực tế
trong tháng.
Công thức tính: TL
TG
= ML
TG
x N
X
Trong đó: TL
TG
: Tiền lơng thời gian
ML
TG
: Mức lơng thời gian
N
X
: Số ngày làm việc thực tế
Cơ sở để trả lơng theo thời gian là Bảng chấm công. Bảng này dùng để theo dõi
thời gian làm việc của cán bộ công nhận viên. Bảng này do từng đội, từng tổ, phòng
ban ghi theo quy định về chấm công, cuối tháng nộp cho phòng kế toán tài chính để
tính lơng và chi lơng.
- Hình thức trả lơng khoán
Đây là hình thức trả lơng chủ yếu của Công ty vì nó đem lại hiệu quả cao. Hiện
nhập. Quỹ BHXH dùng để chi tiêu trong trờng hợp lao động ốm đau, thai sản
- Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) cũng đợc hình thành nh quỹ BHXH nhng tỷ lệ trích
là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất, 1% do ngời lao động đóng góp
trừ vào thu nhập. Quỹ này sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh,
thuốc chữa bênh
- Kinh phí công đoàn tỷ lệ trích là 2% theo tiền lơng thực tế của ngời lao động và
tính vào chi phí sản xuất.Trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lý cấp trên, 1% để lại
chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là các loại xe, máy chạy bằng động lực (điện, xăng dầu, khí nén )
đợc sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình nh máy trộn bê tông, cần
cẩu, máy xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc Các ph ơng tiện thi công Công ty có thể tự
trang bị hoặc thuê ngoài.
Giảng viên hớng dẫn : Vũ Thị Thê
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 17 - Trần Hải Hà - C9KT2
Chi phí máy thi công bao gồm cả tiền khấu hao máy, tiền thuê máy, lơng công
nhận điều khiển máy, chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch, các chi phí vật liệu phụ,
nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho hoạt động của máy.
Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà thc hin vic xõy lp theo phng
thc thi cụng hn hp va thi cụng bng th cụng va kt hp thi cụng bng mỏy,
nên trong giỏ thnh xõy lp cũn cú khon mc chi phớ s dng mỏy thi cụng.
Chi phớ s dng mỏy thi cụng gm hai loi chi phớ l chi phớ thng xuyờn v
chi phớ tm thi.
- Chi phớ thng xuyờn gm: cỏc chi phớ xy ra hng ngy mt cỏch thng
xuyờn cho quỏ trỡnh s dng mỏy thi cụng nh chi phớ v nhiờn liu, du m, cỏc
chi phớ vt liu ph khỏc; tin lng ca cụng nhõn iu khin v cụng nhõn phc
v mỏy thi cụng; tin khu hao TSC l xe mỏy thi cụng; cỏc chi phớ v thuờ mỏy,
chi phớ s cha thng xuyờn xe mỏy thi cụng.
- Chi phớ tm thi l nhng chi phớ phỏt sinh mt ln cú liờn quan n vic
lp, thỏo, vn chuyn, di chuyn mỏy v cỏc khon chi phớ v nhng cụng trỡnh
chung liên quan đến nhiều công trình, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất
chung cho các công trình theo chi phí nhân công tiêu hao cho công trình đó.
5. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
a. Kế toán tập hợp chi phí
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà đợc tiến hành khi các công trình, hạng mục công
trình hoàn thành toàn bộ, trên cơ sở các bảng tính toán tập hợp chi phí, phân bổ chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi
Giảng viên hớng dẫn : Vũ Thị Thê
Mức khấu hao
trung bình năm
của xe, máy
=
Nguyên giá của xe, máy
Thời gian sử dụng của xe, máy
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 19 - Trần Hải Hà - C9KT2
phí sản xuất chung. Việc tập hợp chi phí sản xuất phải thực hiện theo từng công
trình, hạng mục công trình.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
Để tính đợc giá thành thực tế của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kì,
cần phải xác định đợc chi phí sản xuất tính cho khối lợng xây lắp dở dang cuối kì. Do
đặc điểm của ngành xây lắp, thời gian thi công kéo dài, giá trị, quy mô sản phẩm xây
lắp lớn. Vì vậy việc xác định giá trị khối lợng xây lắp dở dang cuối kì phụ thuộc vào
phơng thức bàn giao, thanh toán khối lợng xây lắp dở dang giữa xí nghiệp với chủ
đầu t hoặc ngời giao thầu
Nếu Công ty và bên chủ đầu t (hoặc ngời giao thầu) thỏa thuận bàn giao thanh
toán một lần khi toàn bộ khối lợng xây lắp hoàn thành thì ở kỳ tính giá thành không
có sản phẩm dở dang cuối kì và do đó chi phí sản phẩm dở dang bằng không. Giá
thành các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thànhđợc xác định trên cơ sở tổng
cộng các chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành ở các thẻ
Chi phí thực
tế khối lượng
xây lắp dở
dang đầu kì
x
+
Chi phí khối lượng
xây lắp dở dang
cuối kì theo dự toán
tính theo mức độ
hoàn thành
+
=
Giá thành thực
tế khối lượng
xây lắp hoàn
thành bàn giao
Chi phí thực
tế khối lượng
xây lắp dở
dang đầu kì
-+
Chi phí thực tế
khối lượng xây
lắp phát sinh
trong kì
Chi phí thực tế
khối lượng xây
lắp dở dang
cuối kì
Kết cấu TK 621
+ Bên nợ: Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
+ Bên có: - Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây
lắp trong kỳ vào TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Trị giá nguyên vật liệu thực tế xuất dùng không hết nhập lại kho.
c. Phơng pháp hạch toán
- Nguyên vật liệu mua về xuất thẳng sử dụng hoạt động xây lắp
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợckhấu trừ
Có TK 141, 111, 112, 331
- Nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối mỗi công trình, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu tập hợp trong kì sang TK
154 để tính giá thành
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a. Chứng từ, sổ sách sử dụng:
Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán lơng
- Bảng tổng hợp thanh toán lơng
- Bảng phân bổ tiền lơng các công trình
Sổ sách sử dụng:
Giảng viên hớng dẫn : Vũ Thị Thê
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 22 - Trần Hải Hà - C9KT2
- Sổ chi tiết, Sổ cái TK 622
- Nhật kí chung
b. Tài khoản sử dụng :
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
TK 623 có 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6231 Chi phí nhân công : dùng để phản ánh lơng chính, phụ, các khoản
phụ cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy phục vụ thi công.
+ TK 6232 Chi phí vật liệu : dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu , vật liệu
khác phục vụ xe, máy thi công.
+ TK 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất : dùng để phản ánh công cụ dụng cụ lao
động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công.
+ TK 6234 Chi phí khấu hao máy thi công : dùng để phản ánh chi phí khấu
hao xe, máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
+ TK 6237 Chi phí dich vụ mua ngoài : dùng đẻ phản ánh chi phí dịch vụ mua
ngoài nh sửa chữa, bảo hành, chi phí điện nớc
+ TK 6238 Chi phí bằng tiền khác : dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền
phục vụ cho hoạt động xe, máy thi công.
Kết cấu TK 623 :
+ Bên nợ: Chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công nh: chi phí vật liệu
máy hoạt động, chi phí bảo dỡng, sửa chữa .Chi phí vật liệu, chi phí dich vụ khác
phục vụ cho xe, máy thi công.
+ Bên có: - Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công trong kỳ vào TK 154
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
c. Phơng pháp hạch toán
Hch toỏn chi phớ s mỏy thi cụng ph thuc vo hỡnh thc s dng mỏy thi
cụng: t chc i mỏy thi cụng riờng bit chuyờn thc hin cỏc khi lng thi cụng
bng mỏy hoc giao mỏy thi cụng cho cỏc i, xớ nghip xõy lp.
Tại Công ty Cổ phần Đầu t và Xây lắp Sông Đà không t chc i mỏy thi cụng
riờng bit, hoc cú t chc i mỏy thi cụng riờng bit nhng khụng phõn cp
Giảng viên hớng dẫn : Vũ Thị Thê
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 24 - Trần Hải Hà - C9KT2
thnh mt b phn c lp theo dừi riờng chi phớ thỡ chi phớ phỏt sinh c tp
hp vo TK623- Chi phớ s dng mỏy thi cụng
- Cuối mỗi công trình, kết chuyển chi phí nhân công tập hợp trong kì sang TK 154 để
tính giá thành
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
4. Kế toán chi phí sản xuất chung
a. Chứng từ, sổ sách sử dụng:
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi, Giấy thanh toán tạm ứng
Sổ sách sử dụng:
- Sổ chi tiết, Sổ cái TK 627
- Nhật kí chung
b. Tài khoản sử dụng
TK 627 Chi phí sản xuất chung
TK 627 có 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng : dùng để phản ánh lơng chính, các
khoản phụ cấp lơng phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng, bộ phận sản xuất.
+ TK 6272 Chi phí vật liệu : dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu , vật liệu
khác dùng cho phân xởng nh vật liệu dùng để tu sửa, bảo dỡng
+ TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất : dùng để phản ánh công cụ dụng cụ lao
động dùng cho nhu cầu sản xuất ở tổ, đội
+ TK 6274 Chi phí khấu hao TCSĐ : dùng để phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ phục vụ cho quản lý công ty, tổ, đội.
+ TK 6277 Chi phí dich vụ mua ngoài : dùng đẻ phản ánh chi phí dịch vụ mua
ngoài nh tiền thuê xe, điện thoại, điện nớc
Giảng viên hớng dẫn : Vũ Thị Thê