Báo cáo thực tập giáo trình
Báo cáo:
"Phân tích hoạt động tài
chính Công ty TNHH
QC&TM Rồng Việt”
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 1
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
MỤC LỤC
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 2
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
LỜI MỞ ĐẦU
1: Lý do chọn đề tài
Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới
WTO. Sự kiện này đã và đang mở ra những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước.
Cơ hội để các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường, tham gia một sân chơi lớn với
các luật chơi bình đẳng, việc liên doanh, liên kết cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
nhanh chóng tiếp cận được với những công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến trên thế
giới.
Song bên cạnh những cơ hội lớn cho sự phát triển như vậy là những thử thách không
nhỏ. Sự bỡ ngỡ, sự non kém của các doanh nghiệp trước một sân chơi lớn với các quy
định, những luật chơi khắc nghiệt và mất đi sự bảo hộ, hỗ trợ của Nhà nước, sự thôn tính
của các tập đoàn kinh tế lớn Vì thế mà các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau để tồn tại
và phát triển, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp nhiều nhất.
Vậy điều gì cho ta biết doanh nghiệp đó đang hoạt động tốt hay xấu? Đó chính là
tình hình tài chính của doanh nghiệp, nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của
doanh nghiệp. Do vậy việc tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là
công việc cần thiết, nó giúp cho các doanh nghiệp thấy được thực trạng tài chính của
doanh nghiệp mình đồng thời xác định một cách đầy đủ chính xác các nguyên nhân, mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính. Cũng nhờ đó mà các nhà quản lý có
- Giải pháp nâng cao, hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty TNHH QC&TM
Rồng Việt.
- Vận dụng những kiến thức đã được học tại nhà trường vào thực tiễn nhằm tìm hiểu
sâu hơn kiến thức chuyên môn, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tế trong thời
gian thực tập tại Công ty TNHH QC&TM Rồng Việt.
- Khái quát những vấn đề tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp, làm tài liệu
học tập và nghiên cứu sau này.
- Đóng góp ý kiến để công tác phân tích tài chính và hoạt động tài chính của công ty
được nâng lên cao hơn.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 4
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
3: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH QC&TM Rồng Việt
- Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại trụ sở chính của Công ty
TNHH QC&TM Rồng Việt
. Địa điểm thực tập tại phòng kế toán của công ty.
Về nội dung: phân tích giới hạn trong các báo cáo tài chính:
(1). Bảng cân đối kế toán
(2). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động tài chính tại Công ty TNHH QC&TM
Rồng Việt từ năm 2008-2010.
4: Phương pháp nghiên cứu
Điều tra thống kê: là thống kê các số liệu trong phòng kế toán.
Phương pháp so sánh: để xác định xu hướng vận động và mức độ biến động của các chỉ
tiêu, các hiện tượng kinh tế có cùng nội dung, phương pháp tính và đơn vị tính.
Phương pháp tỷ số: Là phương pháp dùng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá. Dựa vào
số liệu thu thập được để tính toán các chỉ tiêu, sau đó so sánh sự biến đổi của các chỉ tiêu
qua các năm và so sánh với một chỉ tiêu ngưỡng để đánh giá sự tăng trưởng, phát triển
của đối tượng.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 6
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
Đây cũng là một năm mà Công ty đã gặp những khó khăn rất lớn về tài chính và nhân sự
do việc mở rộng thêm quy mô kinh doanh từ cuối năm 2008. Tuy nhiên, càng khó khăn
thì ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên Công ty lại càng quyết tâm, đồng lòng vượt qua
thử thách. Công ty dần củng cố lại công việc điều hành từ cấp cao nhất đến việc tập trung
đào tạo nhân viên, giữ và phát triển mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng cũ, đồng thời
giới thiệu sản phẩm đến nhiều khách hàng mới
Năm 2010 và 2011: Công ty đã và đang gặt hái được những thành công mà toàn thể ban
lãnh đạo và nhân viên công ty đã nỗ lực để có được. Trong quý I năm 2011 đã có rất
nhiều hợp đồng có giá trị lớn được ký kết, đánh dấu một bước phát triển vượt bậc.
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
- Chức năng nhiệm vụ của công ty
Cung cấp Dịch vụ quảng cáo thương mại. Buôn bán vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ
hoạt động quảng cáo.
- Thiết kế, lắp đặt các phương tiện quảng cáo
- Thiết kế nội thất va` tư vấn thiết kế
1 1.2Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 7
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
1.1.3 Cơ cấu bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán hàng hoá
Kế toán thanh toán và công nợ
Thủ quỹ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 8
– Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của các chứng từ thu chi theo đúng
nguyên tắc quản lý tài chính của công ty; Cập nhật chứng từ vào sổ quỹ rút số dư hàng
ngày.
Hệ thống sổ kế toán bao gồm một số loại như sau:
– Các sổ tổng hợp
– Nhật ký chứng từ
– Bảng kê
– Sổ chi tiết
– Sổ cái
Hệ thống chứng từ kế toán cũng được xây dựng phù hợp với công tác
hạch toán tại công ty, bao gồm một số loại sau:
– Thẻ kho
– Phiếu nhập (xuất) kho
– Hoá đơn thuế GTGT
– Phiếu thu, phiếu chi
– Các giấy xin tạm ứng
– Bảng phân bổ
– Bảng kê bán hàng
1.2.Tình hình nguồn nhân lực của công ty
Hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp đồng thời nhiều yếu tố: lao
động, đối tượng lao động, tư liệu lao động. Trong đó đối tượng lao động là yếu tố không
thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh bởi nó trực tiếp hoặc thông qua công nghệ,
dây chuyền sản xuất tác động lên các yếu tố đầu vào khác để tạo nên sản phẩm,… Nếu
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 10
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
biết sử dụng và khai thác lao động hợp lý sẽ nâng cao năng suất lao động từ đó sẽ làm
tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty hiện nay có 50 lao động, trong đó hầu hết ở độ tuổi trung bình-trẻ và có
3. Phân theo thời hạn lao động
- HĐ không xác định thời hạn
29 56.8 35 66 40 80 6 9.2 5 14
- hợp đồng cố định 1-3 năm
22 43.2 18 34 10 20 -4 -9.2 -8 -6
- hợp đồng dưới 1 năm
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
- không phải kí hợp đồng
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Nguồn: Phòng kế toán
Phân theo công việc:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 11
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
- Trong năm 2008: cá bộ quản lí có 4 người chiếm 7,8% tổng lao động của công ty. Cán bộ
nhân viên gián tiếp: có 15 người, chiếm 29,4%. Công nhân trực tiếp sản xuất: có 32 công
nhân, chiếm 62,8%
- Trong năm 2009: cán bộ quản lí: 5 người, chiếm 9,4%, cán bộ nhân viên gián tiếp: có 20
người, chiếm 37,7%, công nhân trực tiếp sản xuất: có 28 công nhân, chiếm 52,9%
- Trong năm 2010: cán bộ quản lí:có 5 người chiếm 10%, cán bộ nhân viên gián tiếp
có 23 người chiếm 46%,công nhân trực tiếp sản xuất: có 22 công nhân chiếm 44%
- Ta thấy đối với mỗi công việc đều có sự tăng giảm số lượng cán bộ công nhân viên Cụ
thể, năm 2009, cán bộ quản lí tăng 1 người tương ứng 1,6%,năm 2010 vẫn giư nguyên 5
người. Cán bộ nhân viên gián tiếp năm 2009 tăng 5 người tương ứng với 8,3%, năm 2010
so với năm 2009 tăng 3 công nhân, tương ứng 8,3%. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất
năm 2009 giảm 4 công nhân tương ứng 9,9%. còn năm 2010 giảm 6 công nhân so với
năm 2009 tương ứng 8,9%.
Từ đó ta có thể nhận thấy rằng khi phân công theo tính chất công việc thì lao động
hoạt động trong công việc quản lí là ít nhất, chiếm 7,8% đến 10% tổng số công nhân của
phải kí kết hợp đồng.
1.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn.
Bảng1.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của ctyTNHH QC & TM Rồng Việt từ
2008 - 2010
ĐVT: đồng Việt Nam
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009
+/- % +/- %
A-Tài sản
ngắn hạn 2,290,842,753 5,546,650,638 6,182,763,.022 3,255,807,885 142.1 636,112,384 11.5
B-Tài sản dài
hạn 134,947,000 218,101,122 203,395,262 83,154,122 61.6 -14.70586 -6.7
A-Nợ phải
trả 1,711,420,173 4.989.141.028 5.465.986.714 3.277.720.855 91.5 476,572,686 9.6
B-Vốn chủ
sở hữu 714,369,580 775,610,732 920,171,570 61,241,152 8.6 144,560,838 18.64
Tổng cộng
nguồn
vốn/tài sản 2,425,789,753 5,764,751,760 6,386,158,284 3,338,962,007 137.6 621,133,524 10.8
nguồn:bảng cân đối kế toán 2009-2010
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 13
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
Kết quả 3 năm 2008, 2009, 2010 doanh nghiệp có tổng giá trị tài sản cũng như
nguồn vốn lần lượt là 2.425.789.753 đồng, 5.764.751.760 đồng và 6.386.158.284 đồng.
1.3.1:Tài sản ngắn hạn:
Tuy tổng tài sản của công ty qua 3 năm đều tăng ổn định, năm 2008 tài sản ngắn hạn là
2.290.842.753 đồng, năm 2009 thì tài sản ngắn hạn tăng mạnh lên 5.546.650.638. đồng,
mức tăng là 3.255.807.885 đồng tương ứng tăng 142.12% so với năm 2008, đến năm
2010 tài sản ngắn hạn là 6.182.763.022 đồng tăng lên 636.112.384 đồng tương ứng tăng
2009 tài sản dài hạn tăng lên mức 218.101.122đ tức tăng 83.154.122đ tương ứng tăng
61,6% so với năm 2008, và năm 2010 tài sản giảm nhẹ xuống còn 203.395.262đ giảm
14.705.860đ tương ứng giảm 6,7% so với năm 2009. Nhưng nhìn chung qua ba năm thì
tài sản dài hạn vẫn tăng. Nguyên nhân làm cho tài sản dài hạn của doanh nghiệp tăng lên
là do các yếu tố sau tác động: tài sản cố định, tài sản dài hạn khác.
Khoản mục góp phần quan trọng tạo nên sự tăng lên của tài sản dài hạn đó là
khoản mục tài sản dài hạn khác,tài sản cố định có tăng nhưng mức tăng nhẹ không đáng
kể. Tài sản dài hạn khác năm 2008 là ođ nhưng vào năm 2009 là 62.306.617đ nhưng lại
giảm vào năm 2010 xuống còn 46.126.743đ.
Tài sản cố định năm 2008 là 134.947.000, đến năm 2009 TSCĐ của doanh nghiệp
là 155.794.505đ tức tăng 20.847.505 đ so với năm 2008 và đến năm 2010 tài sản cố định
là 157.268.519đ tăng1.474.014đ so với năm 2009.
Tài sản của doanh nghiệp là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp cho nên cần phải được quản lý và theo dõi thường xuyên và chính xác từng biến
động của nó, để doanh nghiệp đưa ra những chính sách sử dụng phù hợp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
1.3.3: Nguồn vốn.
Căn cứ vào bảng phân tích tình hình nguồn vốn của công ty 3 năm ta thấy nguồn
vốn tăng dần qua các năm cụ thể: Năm 2009 tổng nguồn vốn là 5.764.751.760 đồng tăng
3.338.962.007 đồng tương ứng 137,6% so với năm 2008, đến năm 2010 tổng nguồn vốn
là 6.386.158.284 đồng tăng 621.133.524 đồng tương ứng 10,8% so với năm 2009. Điều
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 15
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
này cho thấy đây là một dấu hiệu tích cực của doanh nghiệp, tuy nhiên để thấy việc gia
tăng này tốt hay không chúng ta phải lần lượt đi sâu vào phân tích sự biến động của từng
nhân tố tác động đến sự tăng lên của tổng nguồn vốn.
Qua bảng chúng ta thấy nợ phải trả chiếm một tỷ trọng lớn hơn so với nguồn vốn
chủ sở hữu (nó chiếm >70% tổng nguồn vốn)và nó liên tục tăng qua các năm, Năm 2008
nợ phải trả là1.711.420.173 đồng, đến năm 2009 thì nợ phải trả tăng lên 4.989.141.028
Cũng như hầu hết các công ty hiện nay, việc phân tích tài chính tại TNHH QC&TM
Rồng Việt không được chú trọng. Việc phân tích tài chính được thực hiện bởi phòng kế
toán và chỉ quan tâm đến một số chỉ tiêu cơ bản. Số liệu cũng chỉ được sử dụng trong các
buổi họp giao ban. Thường thì khi cần, công ty phân tích trực tiếp trên các bảng báo cáo.
2.1.1:Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH QC & TM
Rồng Việt qua 3 năm 2008 – 2010.
Công ty TNHH QC&TM Rồng Việt với quá trình hình thành và phát triển gần 11
năm là tiền đề lớn khiến công ty có thị trường ổn định trên toàn tỉnh. Những năm trước
đây, hoạt động kinh doanh của công ty hoạt động ổn định và ở mức trung bình. . Để thấy
được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ta có một số phân tích sau.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 17
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
Bảng2.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH QC &
TM Rồng Việt qua 3 năm 2008-2009-2010
ĐVT: đồng Việt Nam
st
t
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009
+/- % +/-
1
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 6,119,105,765 5,564,108,108 10,110,771,935 -554,997,657 -9.6 10,110,771,935
2
Các khoản giảm trừ
doanh thu
3 Giá vốn hàng bán 5,548,122,761
4,954,656,26
8 9,097,230,162 -593,466,493 -10.7 4,142,573,894
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 18
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhìn vào bảng ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty biến
động qua các năm. Năm 2008 là 6.119.105.765 đồng .Năm 2009, doanh thu giảm còn
5.564.108.108 đồng, giảm 554.997.657 đồng so với năm 2008, tương ứng giảm 9,6% so
với năm 2008. Nhưng đến năm 2010, hoạt động sản xuất kinh doanh đã có sự khởi sắc,
điều này thể hiện rõ ở doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2010 là
10.110.771.935 đồng, tăng 4.456.663.822 đồng,tương ứng tăng 81,7% so với năm 2009.
Cũng tương tự doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, gía vốn hàng bán của
công ty cũng biến động mạnh mẽ qua từng thời kì. Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy
tuy có sự biến động, nhưng trong thời kì nào doanh thu của công ty vẫn cao hơn giá vốn
hàng bán. Cụ thể là vào năm 2008 giá vốn hàng bán là 5.548.122.761 đồng, chiếm tỷ lệ
90,7% so với doanh thu. Đến năm 2009, giá vốn hàng bán đã giảm còn 4.954.656.268
đồng ,tuy nhiên tỷ lệ giá vốn hàng bán vẫn nằm ở tỷ lệ cao là 89,1% so với doanh thu
Năm 2010, giá vốn hàng bán có sự tăng cao mạnh mẽ, cụ thể là đã tăng 4.142.573.894
đồng so với năm 2009 và đạt9.097.230.162 đồng , và tỷ lệ giá vốn đạt 89,9% so với
doanh thu. Điều này chứng tỏ công ty vẫn chưa tiết kiệm chi phí trong sản xuất kinh
doanh.
Từ số liệu về doanh thu và giá vốn hàng bán ta có thể biết được lợi nhuận gộp cuả công ty
qua các năm, năm 2008 đạt 570.983.004 đồng tương ứng với 9,3% so với doanh thu, năm
2009 lợi nhuận gộp của công ty tăng lên mặc dù doanh thu của công ty bị giảm xuống, và
lợi nhuận gộp là 609.451.840 đồng, năm 2010 lợi nhuận gộp đạt con số là
1.013.541.773 đồng tương ứng với 10,1% so với doanh thu.
Qua bảng ta có thể thấy doanh thu từ hoạt động tài chính góp một phần rất nhỏ vào
lợi nhuận của công ty. Năm 2008 đạt được 437.518 đồng, điều này chứng tỏ công ty gần
như không đầu tư vào hoạt động tài chính trên thị trường. Năm 2009, doanh thu từ hoạt
động tài chính là 963.076 đồng và cũng tương tự vào năm 2010 doanh thu từ hoạt động
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 19
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
2.1.2 Phân tích khả năng thanh toán.
Bảng 2.2: phân tích khả năng thanh toán qua 3 năm 2008-2010
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh
2009/2008
+/-
1. Tài sản
lưu động
Đồng
2,290,842,753
5,546,650,638 6,182,763,022 3,255,807,885
2. Hàng tồn
kho
Đồng
2,207,815,763
5,050,129,850 5,750,858,333 2,842,314,087
3. Nợ ngắn
hạn
Đồng
1,711,420,173 4,989,141,028 5,465,986,714 3,277,720,855
* Hệ số
thanh toán
hiện hành
ngắn hạn hay không. Bởi vì chỉ tiêu này sau khi loại bỏ lượng hàng tồn kho để khắc phục
nhược điểm khả săng thanh toán nợ ngắn hạn. bởi lượng hàng tồn kho nhiều thì khả năng
chuyển đổi thành tiền mặt là rất khó khăn. Thông thường chỉ tiêu này bằng 1 là khả quan.
Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy hệ số thanh toán vào các năm lần lượt như sau: năm
2008 là 0.05 lần, đến năm 2009 là 0.1 và năm 2010 là 0,08. Nhìn chung khả năng thanh
toán của doanh nghiệp là không tốt. Nguyên nhân dẫn đến điều này là chính sách quản lý
tồn kho của doanh nghiệp chưa được thực hiện tốt, có thể là do doanh nghiệp chưa đẩy
mạnh được khâu bán hàng nên lượng hàng tồn kho tăng lên. Tuy nhiên doanh nghiệp nên
duy trì tỷ số thanh toán nhanh ở mức thấp vì như vậy sẽ làm tăng hiệu quả sữ dụng vốn
của doanh nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 22
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
2.1.3 Phân tích khả năng cân đối vốn.
Bảng 2.3: Phân tích khả năng cân đối vốn qua 3 năm 2008-2010
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh
2009/2008 2010/2009
+/- % +/-
1. Nợ phải trả Đồng
1,711,420,173
4,989,141,028
5,465,986
,714
3,277,720,85
5
191.
5. LNTT + Lãi
vay Đồng
62,324,250
75,322,608
225,400,000
12,998,358
20.
9
150,077
* Hệ số
nợ (1/2) Lần
0.71
0.90
0.88 0.19
* Khả
năng thanh toán
lãi vay (5/4) Lần
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 23
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
2.1.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp phản ánh mức độ đảm bảo đối với chủ nợ. qua
loại TS tương đương
tiền Đồng
83,026,9
90
47,264,2
99
97,482,4
57 35,762,691 -43.1
3. Các khoản phải
thu Đồng 0
442,837,9
62
296,893,8
53 442,837,962
Vòng quay
tiền(1/2) Vòng 73.7 117.7 103.7 44
Kì thu tiền
bình quân((3)*360)/
(1)) Ngày 0
2
9
1
1 29
2.1.4.1: Vòng quay tiền.
Vòng quay tiền được xác định bằng cách chia doanh thu trong năm cho tổng số tiền
và các loại tài sản tương đương tiền bình quân, cho biết số vòng quay của tiền trong năm.
Qua bảng phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp ta thấy vòng quay tiền
của doanh nghiệp giảm rất mạnh. Cụ thể năm 2008 vòng quay tiền là 73.7 vòng trong
năm nghĩa là cứ bỏ ra một đồng tiền và các khoản tương đương tiền thì thu lại được 73.7
đồng doanh thu thuần, đến năm 2009 vòng quay tiền tăng mạnh lên 117.7 vòng, tăng 44