Báo cáo thực tập giáo trình
LỜI MỞ ĐẦU
1: Lý do chọn đề tài
Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới
WTO. Sự kiện này đã và đang mở ra những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước.
Cơ hội để các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường, tham gia một sân chơi lớn với
các luật chơi bình đẳng, việc liên doanh, liên kết cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
nhanh chóng tiếp cận được với những công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến trên thế giới.
Song bên cạnh những cơ hội lớn cho sự phát triển như vậy là những thử thách không
nhỏ. Sự bỡ ngỡ, sự non kém của các doanh nghiệp trước một sân chơi lớn với các quy định,
những luật chơi khắc nghiệt và mất đi sự bảo hộ, hỗ trợ của Nhà nước, sự thôn tính của các
tập đoàn kinh tế lớn... Vì thế mà các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau để tồn tại và phát
triển, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp nhiều nhất.
Vậy điều gì cho ta biết doanh nghiệp đó đang hoạt động tốt hay xấu? Đó chính là tình
hình tài chính của doanh nghiệp, nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh
nghiệp. Do vậy việc tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là công việc
cần thiết, nó giúp cho các doanh nghiệp thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp
mình đồng thời xác định một cách đầy đủ chính xác các nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến tình hình tài chính. Cũng nhờ đó mà các nhà quản lý có thể nhanh
chóng đưa ra quyết định, biện pháp hữu ích, chính xác để ổn định, tăng cường tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH QC&TM Rồng Việt nói riêng,
những thông tin tài chính luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý, điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và ngược lại tình hình tài chính lại ảnh hưởng đến
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận biết được vai trò của những thông tin tài chính là rất lớn nên ngay từ khi thành
lập Công ty đã chú trọng đến công tác kế toán và việc phân tích tình hình tài chính qua các
báo cáo kế toán. Trên cơ sở phân tích thực tế đó để đánh giá kết quả, hiệu quả của sản xuất
kinh doanh, xác định được những yếu kém, tồn tại trong doanh nghiệp là do đâu cũng như
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 1
TNHH QC&TM Rồng Việt
. Địa điểm thực tập tại phòng kế toán của công ty.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 2
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
Về nội dung: phân tích giới hạn trong các báo cáo tài chính:
(1). Bảng cân đối kế toán
(2). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động tài chính tại Công ty TNHH QC&TM
Rồng Việt từ năm 2008-2010.
4: Phương pháp nghiên cứu
Điều tra thống kê: là thống kê các số liệu trong phòng kế toán.
Phương pháp so sánh: để xác định xu hướng vận động và mức độ biến động của các chỉ
tiêu, các hiện tượng kinh tế có cùng nội dung, phương pháp tính và đơn vị tính.
Phương pháp tỷ số: Là phương pháp dùng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá. Dựa vào số
liệu thu thập được để tính toán các chỉ tiêu, sau đó so sánh sự biến đổi của các chỉ tiêu qua
các năm và so sánh với một chỉ tiêu ngưỡng để đánh giá sự tăng trưởng, phát triển của đối
tượng.
5: Kết cấu báo cáo gồm 3 chương:
Chương I. Tổng quan về Công ty TNHH QC&TM Rồng Việt.
Chương II. Thực trạng hoạt động tài chính tại Công ty TNHH QC&TM Rồng Việt.
Chương III. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty
TNHH QC & TM Rồng Việt.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 3
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QC & TM RỒNG VIỆT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Chức năng nhiệm vụ của công ty
Cung cấp Dịch vụ quảng cáo thương mại. Buôn bán vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ hoạt
động quảng cáo.
- Thiết kế, lắp đặt các phương tiện quảng cáo
- Thiết kế nội thất va` tư vấn thiết kế
1..1.2Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý
1.1.3 Cơ cấu bộ máy kế toán
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 5
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán hàng hoá
Kế toán thanh toán và công nợ
Thủ quỹ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 6
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 7
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
Kế toán trưởng:
Phụ trách chung về tài chính theo chức năng đã được quy định, sắp xếp bộ máy của
công ty, tham gia công tác xây dựng kế hoạch và điều hành kế hoạch, tham mưu cho giám
đốc các thông tin cũng như các biện pháp tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
– Kế toán tổng hợp:
Tổng hợp các báo cáo quyết toán của văn phòng Công ty và toàn Công ty; phụ trách
công tác nghiệp vụ kế toán từ phòng kế toán đến các chi nhánh trực thuộc; Phụ trách công
tác thống kê và tổng hợp kiểm kê; Kiểm tra báo cáo quyết toán và tình hình tài chính của
Hệ thống chứng từ kế toán cũng được xây dựng phù hợp với công tác
hạch toán tại công ty, bao gồm một số loại sau:
– Thẻ kho
– Phiếu nhập (xuất) kho
– Hoá đơn thuế GTGT
– Phiếu thu, phiếu chi
– Các giấy xin tạm ứng
– Bảng phân bổ
– Bảng kê bán hàng
1.2.Tình hình nguồn nhân lực của công ty
Hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp đồng thời nhiều yếu tố: lao
động, đối tượng lao động, tư liệu lao động. Trong đó đối tượng lao động là yếu tố không
thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh bởi nó trực tiếp hoặc thông qua công nghệ,
dây chuyền sản xuất tác động lên các yếu tố đầu vào khác để tạo nên sản phẩm,… Nếu biết
sử dụng và khai thác lao động hợp lý sẽ nâng cao năng suất lao động từ đó sẽ làm tăng hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty hiện nay có 50 lao động, trong đó hầu hết ở độ tuổi trung bình-trẻ và có
trình độ tốt. Tỷ lệ lao động có hợp đồng dài hạn 80% là hợp lý với đặc thù kinh doanh của
công ty
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 9
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
Bảng1.1: Tình hình lao động của công ty
ĐVT: Người
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009
Năm
2010
So sánh
2009/2008 2010/2009
Nguồn: Phòng kế toán
Phân theo công việc:
- Trong năm 2008: cá bộ quản lí có 4 người chiếm 7,8% tổng lao động của công ty. Cán bộ
nhân viên gián tiếp: có 15 người, chiếm 29,4%. Công nhân trực tiếp sản xuất: có 32 công
nhân, chiếm 62,8%
- Trong năm 2009: cán bộ quản lí: 5 người, chiếm 9,4%, cán bộ nhân viên gián tiếp: có 20
người, chiếm 37,7%, công nhân trực tiếp sản xuất: có 28 công nhân, chiếm 52,9%
- Trong năm 2010: cán bộ quản lí:có 5 người chiếm 10%, cán bộ nhân viên gián tiếp
có 23 người chiếm 46%,công nhân trực tiếp sản xuất: có 22 công nhân chiếm 44%
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 10
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Báo cáo thực tập giáo trình
- Ta thấy đối với mỗi công việc đều có sự tăng giảm số lượng cán bộ công nhân viên Cụ thể,
năm 2009, cán bộ quản lí tăng 1 người tương ứng 1,6%,năm 2010 vẫn giư nguyên 5 người.
Cán bộ nhân viên gián tiếp năm 2009 tăng 5 người tương ứng với 8,3%, năm 2010 so với
năm 2009 tăng 3 công nhân, tương ứng 8,3%. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất năm
2009 giảm 4 công nhân tương ứng 9,9%. còn năm 2010 giảm 6 công nhân so với năm 2009
tương ứng 8,9%.
Từ đó ta có thể nhận thấy rằng khi phân công theo tính chất công việc thì lao động hoạt
động trong công việc quản lí là ít nhất, chiếm 7,8% đến 10% tổng số công nhân của công
ty. Cán bộ nhân viên gián tiếp cũng chiếm một số lượng tương đối lớn ( 29,4%- 46%).
Công nhân trực tiếp sản xuất chiếm 44%- 62,8%. Vì công ty chủ yếu nhân viên thiết kế và
tư vấn, công nhân thi công lắp đặt bảng,biển quảng cáo, vì vậy cán bộ quản lí ít hơn nhân
viên gián tiếp ít biến động hơn so với công nhân trực tiếp sản xuất
Phân theo trình độ:
- Năm 2008: Trình độ đại học là 4 lao động, chiếm 7,8% . Cao đẳng, trung cấp có 15 lao
động, chiếm 29,4% .Công nhân trực tiếp sản xuất có 32 lao động chiếm 62,8%.
- Năm 2009: Trình độ đại học 9 người chiếm 16,9%. Trình độ cao đẳng, trung cấp có 16
người chiếm 30,2%. Công nhân trực tiếp sản xuất có 28 người,chiếm 52,9%.
- Năm 2010: Trình độ đại học 13 người chiếm 26%. Trình độ cao đẳng, trung cấp có 15
B-Tài sản dài
hạn 134,947,000 218,101,122 203,395,262 83,154,122 61.6 -14.70586 -6.7
A-Nợ phải
trả 1,711,420,173 4.989.141.028 5.465.986.714 3.277.720.855 91.5 476,572,686 9.6
B-Vốn chủ
sở hữu 714,369,580 775,610,732 920,171,570 61,241,152 8.6 144,560,838 18.64
Tổng cộng
nguồn
vốn/tài sản 2,425,789,753 5,764,751,760 6,386,158,284 3,338,962,007 137.6 621,133,524 10.8
nguồn:bảng cân đối kế toán 2009-2010
Kết quả 3 năm 2008, 2009, 2010 doanh nghiệp có tổng giá trị tài sản cũng như nguồn
vốn lần lượt là 2.425.789.753 đồng, 5.764.751.760 đồng và 6.386.158.284 đồng.
1.3.1:Tài sản ngắn hạn:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hồng 12
Giáo viên hướng dẫn: Thái Thị Thu
Kế toán hàng hoá
Kế toán hàng hoá
Báo cáo thực tập giáo trình
Tuy tổng tài sản của công ty qua 3 năm đều tăng ổn định, năm 2008 tài sản ngắn hạn là
2.290.842.753 đồng, năm 2009 thì tài sản ngắn hạn tăng mạnh lên 5.546.650.638. đồng,
mức tăng là 3.255.807.885 đồng tương ứng tăng 142.12% so với năm 2008, đến năm 2010
tài sản ngắn hạn là 6.182.763.022 đồng tăng lên 636.112.384 đồng tương ứng tăng 11,5%
so với năm 2009. Nguyên nhân gây nên sự biến động này là do sự biến động của tiền và các
khoản tương đương tiền , các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho biến đổi gây nên,
trong đó:
Tiền và các khoản tương đương tiền qua 3 năm đều có sự biến động, năm 2008
khoản mục này ở mức 83.026.990 đ, nhưng năm 2009 đã giảm xuống mức 47.264.299 đ
tức giảm 35.762.691 đ tương đương giảm 56,7% so với năm 2008, đến năm 2010 khoản
mục này tăng lên và đạt mức 97.482.457 đ tăng 50.218.158 đ tương ứng tăng 106,2% so
với năm 2009. Nhìn chung thì dấu hiệu tăng lên của khoản mục này là tốt cho doanh