Đề tài : Phân tích các tác động của chính sách bảo trợ mậu dịch của Việt Nam và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu - Pdf 21

trƯêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
khoa ng©n hµng tµi chÝnh –
@&?
BµI TËP NHãM
TµI CHÝNH QuèC TÕ
Đề tài: Phân tích các tác động của chính sách bảo trợ mậu dịch của Việt
Nam và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu Danh sách nhóm 1: 1. CQ511922 Phạm Khánh Linh(nhóm trưởng)
2. CQ513506 Nguyễn Hải Yến
3. CQ510533 Phùng Thị Cúc
4. CQ515304 Diệp Thị Trang
5. CQ513958 Cao Anh Tuấn
6. CQ510013 Bùi Hồng Anh
1
I. Tổng quan
1. Khái niệm
Bảo hộ mậu dịch là việc chính phủ hạn sử dụng các hàng rào thuế quan, phi
thuế quan nhằm bảo hộ và tạo điều kiện cho ngành công nghiệp trong nước
trước sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu.
2. Đặc điểm
- Nhà nước sử dụng những biện pháp thuế và phi thuế : thuế quan, hệ thống thuế
nội địa, giấy phép xuất nhập khẩu, hạn ngạch, các biện pháp kỹ thuật để hạn
chế hàng hóa nhập khẩu.
- Nhà nước nâng đỡ các nhà sản xuất nội địa bằng cách giảm hoặc miễn thuế
xuất khẩu, thuế doanh thu, thuế lợi tức, giá tiền tệ nội địa, trợ cấp xuất khẩu để
họ dễ dàng bành trướng ra thị trường nước ngoài.
3. Các công cụ bảo hộ mậu dịch
- Công cụ thuế.
- Công cụ phi thuế.

nghiệp giống như các chính sách về thuế quan của Liên minh
châu Âu đã thực hiện trong Chính sách nông nghiệp chung của
họ.
- Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi chúng đủ
vững mạnh để có thể cạnh tranh sòng phẳng trên thị trường quốc
tế.
- Không khuyến khích nhập khẩu các mặt hàng có thể bị coi là xa
xỉ phẩm hay đi ngược lại các truyền thống văn hóa dân tộc v.v
 Tác động tiêu cực
3
Thuế tác động trực tiếp làm tăng giá tiêu dùng trong nước, từ đó
hạn chế tiêu dùng.
Khi đánh thuế nhập khẩu, người tiêu dùng bị thiệt hại vì nó làm
tăng giá của hàng nhập khẩu từ mức giá thế giới lên bằng với giá
thế giới cộng với thuế nhập khẩu. Đồ thị này chỉ ra tác động của
thuế nhập khẩu:
Khi thực hiện thương mại tự do cân bằng thị trường như sau:
người tiêu dùng muốn mua một số lượng Qd hàng hoá ở mức giá
thế giới trong khi những nhà sản xuất trong nước chỉ sản xuất một
số lượng Qs ở mức giá thế giới. Bằng cách nhập khẩu phần thiếu
hụt (chênh lệch giữa Qd và Qs) ở mức giá thế giới, người tiêu
dùng có thể thoả mãn toàn bộ nhu cầu ở mức giá này.
Khi có thuế nhập khẩu cân bằng thị trường như sau: giá hàng hoá
trong nước bị tăng lên đến mức bằng giá thế giới công với thuế
nhập khẩu kích thích những nhà sản xuất trong nước sản suất
4
thêm, đẩy sản lượng sản xuất trong nước từ Qs lên Qs'. Tuy nhiên
do giá tăng nên cầu của người tiêu dùng bị kéo từ Qd xuống Qd'.
Rõ ràng việc giá bị đẩy lên cao đã làm cho người tiêu dùng phải
trả thêm một khoản tiền bằng diện tích của hình chữ nhật CEGH

hoặc nhập về đến hoặc từ một thị trường nào đó, trong một thời
gian nhất định, thường là một năm.
Hạn ngạch nhập khẩu là hạn chế trực tiếp số lượng hoặc giá trị
một số hàng hóa có thể được nhập khẩu. Thông thường những hạn
chế này được áp dụng bằng cách cấp giấy phép cho một số công
ty hay cá nhân. Hạn ngạch có tác dụng hạn chế tiêu dùng trong
nước giống như thuế song nó không mang lại nguồn thu cho
Chính phủ.
Điều XI Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT)
của WTO quy định nguyên tắc các thành viên WTO không được
áp dụng các biện pháp hạn chế số lượng dưới bất kỳ hình thức nào
nhằm hạn chế xuất nhập khẩu hàng hóa. Tuy nhiên WTO cũng
thừa nhận một số ít các trường hợp ngoại lệ cho phép áp dụng các
biện pháp hạn chế số lượng xuất nhập khẩu nhưng phải là với các
điều kiện và theo thủ tục nhất định.
a. Lợi ích của hạn ngạch nhập khẩu
- Bảo hộ sản xuất trong nước
- Sử dụng hiệu quả quỹ ngoại tệ
- Thực hiện các cam kết của chính phủ ta với nước ngoài
- Dự đoán về lượng hàng nhập khẩu vào thị trường nội địa
- Hướng dẫn tiêu dùng
b. Tác động tiêu cực của hạn ngạch nhập khẩu
6
Hạn ngạch tác động lên giá gián tiếp thông qua hạn chế nhập
khẩu
Equilibrium domestic price: gía cân bằng trong nước
Price after imposition of import quota: giá sau khi áp dụng
hạn ngạch nhập khẩu
Equilibrium free trade price: giá cân bằng khi có mậu dịch tự
do

dùng, bởi vì họ chỉ có thể tính giá P2 thay vì P*. Cuối cùng,
nền kinh tế sẽ được lợi trên những vùng C, D, F, G, H, và I,
trước khi mậu dịch tự do xuất hiện, hoàn toàn không có những
thặng dư này. Rõ ràng rằng, người được lợi ở đây là người tiêu
dùng.
Khi có hạn ngạch, chính phủ sẽ hạn chế số lượng hàng nhập
khẩu để tăng giá và giúp các doanh nghiệp lấy lại phần thặng
dư bị mất. Nếu chính phủ giới hạn tổng lượng nhập khẩu tại sự
chênh lệch giữa Q2 và Q3, lượng hàng nhập khẩu sẽ giảm từ
8
chênh lệch Q1 và Q4 sang chênh lệch giữa Q2 và Q3, giá sẽ
tăng lên P1.
Hạn ngạch gián tiếp đẩy giá trong nước từ P2 lên P1 nên
cũng khuyến khích sản xuất trong nước phát triển.
Tuy nhiên, khác với thuế, hạn ngạch còn có thể biến một
doanh nghiệp trong nước trở thành kẻ độc quyền. Và do đó, họ
có thể áp đặt giá cả độc quyền để thu được lợi nhuận tối đa.
Chính phủ không có thu nhập từ hạn ngạch. Khi một hạn
ngạch đựơc dùng để hạn chế nhập khẩu thay cho thuế quan, thì
lượng tiền thuế đáng ra Chính phủ thu được sẽ rơi vào bất cứ
người nào có giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch. Những
người có giấy phép này nhập khẩu hàng hoá và sau đó bán lại
với giá cao hơn tại thị trường trong nước.
3.2.2 Hạn ngạch thuế quan
Hạn ngạch thuế quan là chế độ trong đó quy định sẽ áp dụng một
mức thuế bằng không (0%) hoặc thấp hơn đối với những hàng
hóa được nhập khẩu theo đúng số lượng quy định, nhằm đảm bảo
cung cấp với giá hợp lí cho ngừoi tiêu dùng. Khi hàng hóa nhập
khẩu quá số lượng quy định thì sẽ áp dụng mức thuế cao (còn gọi
là thuế lần 2) để bảo hộ các nhà sản xuất trong nước.

b. Tác động của trợ cấp
Khi hàng hóa xuất khẩu được trợ cấp, nước xuất khẩu sẽ mở
rộng được thị trường ra nước ngoài do hàng xuất khẩu có lợi
thế cạnh tranh về giá. Việc mở rộng quy mô thị trường này lại
10
gây sức ép khó khăn cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự
của nước nhập khẩu: sự suy giảm sản lượng, doanh số bán, lợi
nhuận,…
Về mặt kinh tế học, tác động của trợ cấp là ngược lại với thuế
quan, đồng thời cũng tạo ra phần mất không cho xã hội làm
giảm hiệu quả của tự do mậu dịch.
Chính vì thế nước nhập khẩu sẽ có thể áp dụng biện pháp đối
kháng: “Thuế chống trợ cấp”. Nó là khoản thuế đánh vào hàng
hóa nhập khẩu được trợ cấp từ phía chính phủ nước xuất khẩu
nhằm triệt tiêu những lợi thế do khoản trợ cấp mang lại. Mức
thuế này được thông qua sau một quá trình điều tra xác định
mức độ trợ cấp và mức độ thiệt hại gây ra của nước nhập khẩu.

3.2.4 Rào cản kỹ thuật.
Rào cản kỹ thuật là việc Chính phủ áp dụng các điều kiện về tiêu
chuẩn quy định kỹ thuật, an toàn vệ sinh dịch tễ, chất lượng sản
phẩm, quy định về hàm lượng các chất, các tiêu chuẩn chế biến và
sản xuất theo quy định môi trường…để tạo nên những cản trở
thương mại.
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, chính phủ sử dụng công cụ
tiêu chuẩn kỹ thuật như một biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế nhập
khẩu bằng việc đưa ra các quy định khắt khe đối với hàng hóa nhập
khẩu.
Trái lại, các quy định này sẽ là rào cản lớn đối với hàng hóa xuất xứ
từ các quốc gia có nền sản xuất hàng hóa chưa đạt trình độ cao.

b) Mục đích:
Về cơ bản bán phá giá hàng hóa được thực hiện với 3 mục
đích chính:
- Gạt bỏ đối thủ cạnh tranh
- Thu lợi nhuận độc quyền
- Giải quyết hàng tồn kho
Việc bán hàng hóa với giá thấp như vậy nhằm mục đích loại
bỏ các đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường từ đó đẩy
mạnh xuất khẩu.
3.2.6.2 Chống bán phá giá
a) Điều kiện áp dụng:
12
-Hàng hóa nhập khẩu có bán phá giá.
-Ngành sản xuất hàng hóa tương tự ở nước nhập khẩu
bị thiệt hại đáng kể.
-Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng hóa nhập
khẩu bán phá giá và thiệt hại nói trên.
b) Các biện pháp thực hiện:
Trước khi nước nhập khẩu đưa ra mức thuế chống bán
phá giá, các bên sẽ thương lượng về việc thay đổi mức
giá bán hay hạn chế nhập khẩu.
Thực hiện thuế chống bán phá giá: khoản thuế bổ sung
ngoài thuế nhập khẩu thông thường đánh vào sản phẩm
của nước ngoài bán phá giá vào thị trường nước nhập
khẩu.
3.2.5 Phá giá tiền tệ
Phá giá tiền tệ là việc giảm giá của đồng nội tệ so với các loại
ngoại tệ so với mức mà chính phủ đã cam kết duy trì trong chế độ
tỷ giá hối đoái cố định. Về lý thuyết, việc phá giá tiền tệ sẽ khiến
cho hàng hóa sản xuất trong nước sẽ rẻ hơn một cách tương đối so

 Làm tổn thương quan hệ thương mại quốc tế, quốc gia thực hiện
bảo hộ mậu dịch dần bị cô lập trong xu thế toàn cầu hóa chưa kể đến
những rạn nứt về quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia do tác động của
chủ nghĩa bảo hộ. Bên cạnh đó, quốc gia bảo hộ mậu dịch sẽ bị những
hành động bảo hộ trả đũa từ các nước đối tác thương mại. Mâu thuẫn
giữa Trung Quốc và Mỹ trong thời gian vừa qua là minh chứng rõ ràng
cho tác động tiêu cực của chính sách bảo hộ. Việc định giá thấp đồng
nhân dân tệ làm cho xuất khẩu của Trung Quốc tăng trưởng chóng mặt.
Mặt khác, chính sách đó đã ảnh hưởng xấu đến tình hình xuất khẩu của
Mỹ. Hậu quả là, hai bên đã đã có những chỉ trích, những hành động
đáp trả lẫn nhau trên mọi mặt.
 Bảo hộ tạo điều kiện cho sự bảo thủ, trì trệ, độc quyền của nhà sản xuất
trong nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của người tiêu dùng.
Nếu mức bảo hộ ngày càng gia tăng mà không có sự điều chỉnh hợp lý
thì sẽ dẫn đến giảm tính cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất trong
nước đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa với sự giao
thương ngày càng tăng giữa các quốc gia thì đó chính là tín hiệu của sự
phá sản hàng loạt trong tương lai của các nhà sản xuất trong nước.
 Người tiêu dùng bị thiệt hai do phải chấp nhận tiêu dùng những hàng
hóa sản xuất trong nước kém chất lượng , không đa dạng về chủng loại,
mẫu mã, giá lại cao bởi tính cạnh tranh đã bị suy giảm dưới tác động
cảu bảo hộ mậu dịch.
II. Thực trạng bảo hộ mậu dịch của Việt Nam.
1. Lộ trình hội nhập của Việt Nam từ sau đổi mới(1986).
14
 1995:
• Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN và tham gia khu vực mậu dịch
tự do ASEAN(AFTA) với cam kết loại bỏ hàng rào phi quan thuế,
giảm thuế nhập khẩu.
• Bình thường hóa quan hệ Việt-Mỹ.

thiết bị điện-điện tử, thịt lợn-bò, phụ phẩm.
15
o Số dòng thuế ràng buộc theo mức thuế trần : 3170 dòng thuế (305
số dòng biểu thuế), chủ yếu đối với các nhóm hàng như:xăng dầu,
kim loại, hóa chất, 1 số phương tiện vận tải.
2. Các biện pháp bảo hộ mậu dịch mà Việt Nam gặp phải.
 Chống bán phá giá:
Thèng kª c¸c vô kiÖn chèng b¸n ph¸ gi¸ mµ ViÖt Nam cã liªn quan
(TÝnh ®Õn th¸ng 12/2010)
Năm Tổng
số vụ
kiện
Mặt
hàng
bị
kiện
Nước
kiện
Quá trình điều tra
Thời gian
khởi kiện
Biện pháp tạm thời Biện pháp cuối cùng Ghi chú
Ngày Tỉ l ệ Thời gian Ngày Tỉ lệ
Thời
gian
2010
36
Mắc
treo
quần

(50,51
USD/1.000
chiếc)
5
năm
32 Túi
nhựa
PE
Hoa Kỳ 31/03/2009 28/10/2009 52.30% -
76.11%
04/05/2010 52.30% -
76.11%
5
năm
26/03/2010 DOC
đưa ra mức phá
giá chính thức
16
(52.30%-76.11%)
15/04/2010: ITC
kết luận khẳng
định có thiệt hại
31
Giầy
và đế
giày
cao
su
Canada 27/02/2009 12/06/2009
16% -

số 23
28
Lò xo
không
bọc
Hoa Kỳ 25/01/2008 116,31% 22/12/2008 116,31%
5
năm
27
Vải
nhựa
Thổ Nhĩ
Kỳ
11/01/2008
1.16
USD/kg
5
năm
2007
26
Đĩa
ghi
CD-R
Ấn Độ 12/09/2007
Ritek:
(3.04
Rupi/
cái). Các
công ty
khác

không có bằng
chứng về việc lẩn
tránh thuế chống
bán phá giá
2006
23
Giày

vải
Peru 23/5/2006 12% 09/2007
Không áp
thuế
CBPG
Không áp thuế vì
không có bằng
chứng về thiệt
hại. Tuy nhiên,
ngày 10/07/2008,
INDEPICO thông
báo tiếp tục tiến
hành điều tra lại.
22
Dây
curoa
Thổ Nhĩ
Kỳ
13/5/2006 31/3/2007
4,55
US$/kg
5

14,2%-
16,8%
5/10/2006 10%
2
năm
Gia hạn thêm 15
tháng kể từ
31/12/2009.
17
 Chống trợ cấp:
THỐNG KÊ CÁC VỤ KIỆN CHỐNG TRỢ CẤP MÀ VIỆT NAM CÓLIÊN QUAN
( Tính đến tháng 7/2010)
Năm
Thứ
tự vụ
kiện
Thứ
tự
(theo
năm)
Mặt
hàng
Nước
kiện
Quá trình điều tra
Thời gian
khởi kiện
Biện pháp
tạm thời
Biện pháp cuối cùng Ghi chú

2006
Hoá chất
STPP
Philippines
Vụ kiện chấm dứt do không có thiệt
hại nghiêm trọng đối với ngành sản
xuất nội địa
2005 Xe đạp Canada
Vụ kiện chấm dứt do không có thiệt
hại nghiêm trọng đối với ngành sản
xuất nội địa
2004 Tinh bột sắn Ấn Độ Thuế bổ sung 33%
2003 Kính nổi Philippines
Kính nổi không màu: 3,971peso/MT
Kính nổi phủ màu: 5,016peso/MT
2001 Gạch ốp lát Philippines 2,15 peso/kg
 Ngoài ra, hàng hóa xuất khẩu Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn do vướng
phải các rào cản về kỹ thuật như: Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, an
toàn vệ sinh dịch tễ, Các tiêu chuẩn chế biến và sản xuất theo quy định
18
môi trường, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chất kháng sinh. Một ví dụ
điển hình là vụ tôm Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản bị phát hiện
nhiễm dư lượng kháng sinh vượt mức cho phép. Theo thông tin cảnh báo
mới nhất tại thị trường Nhật, trong 2 tháng đầu năm 2011, vẫn có đến 16
lô tôm của Việt Nam bị phát hiện nhiễm dư lượng kháng sinh vượt mức
cho phép (tháng 1/2011 có 11 lô; tháng 2/2011 có 5 lô), trong đó phần lớn
là Trifluralin, Chloramphenicol… Điều này khiến hoạt động xuất khẩu
tôm Việt Nam sang thị trường Nhật Bản ngày tiếp tục khó khăn.
Qua bảng tổng hợp số liệu trên ta thấy, hàng xuất khẩu Việt Nam ra thị trường
thế giới vẫn còn gặp vô số khó khăn đặc biệt khi xuất khẩu vào các thị trường

các quy định về chống bán phá giá và kết cục là bị các nước nhập khẩu
kiện chống bán phá giá.
Rào cản về kỹ thuật cũng là một vấn đề rất đáng quan tâm đối với xuất khẩu
Việt Nam. Tuy số lượng các hàng hóa bị trả lại con ít nhưng những quy đinh
về tiêu chuẩn chất lượng rất khắt khe và ngày càng gia tăng đang trở thành
một rào cản rất lớn đối với hàng hóa xuất khẩu Việt Nam khi vươn ra thị
trường thế giới đặc biệt là khi tiếp cận với thị trường khó tính như Nhật Bản,
Mỹ… Lấy ví dụ trong ngành xuất khẩu thủy hải sản nước ta, các doanh
nghiệp xuất khẩu Việt Nam chủ yếu lấy nguồn cung từ các hộ nuôi trồng nhỏ
lẻ và đóng vai trò là đầu mối thu mua. Các hộ nuôi trồng nhỏ lẻ không có sự
quản lý tập trung dẫn đến thiếu kiến thức về nuôi trồng đạt tiêu chuẩn, ít có
sự gặp gỡ trao đổi kinh nghiệm cũng như không có bất kỳ sự kiểm soát chặt
chẽ nào dẫn đên làm sai kỹ thuật, nghĩ tới lợi ích trước mắt nên đã đốt cháy
giai đoạn và hậu quả là hàng xuất khẩu chất lượng không đều, không đạt tiêu
chuẩn mà nước nhập khẩu đưa ra.
2. Các biện pháp bảo hộ mậu dịch Việt Nam đã áp dụng
Cho đến hiện nay, các biện pháp bảo hộ mậu dịch Việt Nam áp dụng đối với
hàng hóa xuất xứ từ nước ngoài chủ yếu là trợ cấp, áp thuế quan cao, thuế
tiêu thụ đặc biệt với hàng hóa xa xỉ phẩm: ô tô, mỹ phẩm….
 Về thuế quan: cùng với việc hội nhập ngày càng sâu và rộng và tham
gia tích cực vào các tổ chức, diễn đàn mang tầm khu vực và quốc tế
như: ASEAN, AFTA, WTO, APEC… Việt Nam đã cam kết cắt giảm
đáng kể thuế quan nhằm tạo sự bình đẳng giữa hàng hóa sản xuất trong
nước và hàng hóa sản xuất ở nước ngoài. Nó thực sự đặt ra một thử
thách vô cùng to lớn đối với nhà sản xuất trong nước dặc biệt là những
hàng hóa có trình độ sản xuất chưa cao, chưa có nhiều kinh nghiệm
trong tham gia thương mại quốc tế trước sự tấn công ồ ạt của hang hóa
nhập khẩu. Tuy nhiên, nó lại tạo sự cạnh tranh gay gắt, góp phần thanh
lọc những nhà sản xuất làm ăn kém hiệu quả và quan trọng hơn cả là
mang lại lợi ích to lớn cho người tiêu dùng trong nước. Dưới đây là

- Xăng dầu (t/s bình quân) 0-10 38,7 38,7
21
- Sắt thép (t/s bình quân) 17,7 13 5-7 năm
- Xi măng 40 40 32 4 năm
- Phân hóa học (t/s bình quân) 6,5 6,4 2 năm
- Giấy (t/s bình quân) 22,3 20,7 15,1 5 năm
- Tivi 50 40 25 5 năm
- Điều hòa 50 40 25 3 năm
- Máy giặt 40 38 25 4 năm
- Dệt may (t/s bình quân) 37,3 13,7 13,7
Thực hiện ngay
khi gia nhập
(theo HĐ dệt
may đã có với
EU, US)
- Giày dép 50 40 30 5 năm
- Xe Ôtô con
Bảng 3 - Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành trong WTO
Hiệp định tự do hoá theo
ngành
Số dòng
thuế
T/s MFN
(%)
T/s cam kết
cuối cùng
(%)
1. HĐ công nghệ thông tin
ITA- tham gia 100%
330 5,2% 0%

a) Rượu từ 20 độ trở lên
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 45
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 50
b) Rượu dưới 20 độ 25
3 Bia
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 45
23
STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất (%)
2012

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 50
4 Xe ô tô dưới 24 chỗa) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm
4đ, 4e và 4g Điều nàyLoại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm
3
trở xuống 45

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm
3
đến 3.000 cm
3
50

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm
3

g) Xe ô tô chạy bằng điệnLoại chở người từ 9 chỗ trở xuống 25

Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 15

Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 10

Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên
125cm
3
20
6 Tàu bay 30
7 Du thuyền 30
8 Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để
pha chế xăng
10
9 Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 10
10 Bài lá 40
11 Vàng mã, hàng mã 70
II Dịch vụ

24
STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất (%)
1 Kinh doanh vũ trường 40
2 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30
3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 30
4 Kinh doanh đặt cược 30

nước, giảm tiền thuê đất
• Sản phẩm phần mềm: Ưu đãi về thuế suất thu nhập doanh nghiệp,
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi về thuế giá trị gia tăng,
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status