120 Hoàn thiện kế toán tại sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình - Pdf 21

Lời Mở Đầu
Một trong những mục tiêu cơ bản mà Đảng và Nhà nớc đã và đang đặt ra
cho nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây là đổi mới và tiến dần lên
theo định hớng Công nghiệp hoá Hiện đại hoá đất nớc.Trong điều kiện đó thì
quản lý Kế toán Tài chính đợc xem nh là tổng hoà các mối quạn hệ, nó không
chỉ có nhiệm vụ khai thác nguồn lực kinh tế tài chính, tăng thu nhập mà còn
phải sử dụng công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế cả về mặt vĩ
mô và vi mô.
Là một bộ phận cấu thành của công tác kế toán, kế toán TSCĐ giữ một
vai trò không nhỏ quyết định đến sự thành công hay thất bại của một sản phẩm
nói riêng và cảu một doanh nghiệp nói chung.
Đứng trớc nhu cầu đòi hỏi chung cùng với sự phát triển của đất nớc, nên
trong suốt những năm qua, Công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình đã
không ngừng phát triển và đổi mới, tích cực tham gia triển khai và thực hiện tốt
các dự án, các công trình lớn trong cả nớc do bộ giao thông vận tải giao cho. Là
một doanh nghiệp cổ phần hoá hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình
giao thông, thuỷ lợi kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp. Công ty nhận
thức đợc chất lợng cho mỗi sản phẩm xây dựng cũng nh chất lợng của các công
trình là yếu tố quyết định đến uy tín, sự tồn tại và phát triển của Công ty. Trong
đó, một điều kiện tối quan trọng ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm là mức độ
hoàn thiện tính đồng bộ và tính hiện đại của dây chuyền công nghệ.
Vì vậy, việc tập trung đổi mới và hiện đại hoá máy móc, thiết bị và TSCĐ,
đặc biệt là TSCĐ hữu hình sẽ giúp Công ty sẽ tạo ra đợc những sản phẩm bảo
đảm về chất lợng cũng nh tiến độ, khối lợng công việc, tiết kiệm chi phí nhân
công, từ đó giảm giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh đối với sản phẩm cùng
loại trên thị trờng. Nhận thức đợc vai trò quan trọng của TSCĐ hữu hình đối với
toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Còn đối với công tác hạch
toán kế toán TSCĐHH thì coi đó là nhiẹm vụ quan trọng nhằm sử dụng, bảo
quản và quản lý TSCĐHH một cách hợp lý và hiệu quả nhất.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên công với kiến thức mà em
đã học ở trờng Trung học kinh tế kỹ thuật công nghệ Hà Nội và quá trình tìm

Tên quốc tế : Transport And Contruction Joint Stock Company
Tên viết tắt : TRANCO JSC
Các đơn vị thành viên :
- Xí nghiệp xây dựng công trình số 1.
- Xí nghiệp vận tải hàng hoá.
- Đội xây dựng số 1.
- Đội xây dựng số 2.
-..................................
- Đội xây dựng số 16
2- Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây dựng cơ bản của công ty
2.1 : Lĩnh vực kinh doanh chính (ngành nghề kinh doanh)
Các lĩnh vực hoạt động:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng và dân dụng.
- Xây dựng các công trình giao thông (cầu đờng ,bến cảng ....).
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi (đê, đập, kênh, mơng.....).
- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp.
- Vận tải hàng hoá.
- Vận chuyển hành khách.
- Kinh doanh t liệu sản xuất ( thiết bị, vật t ngành giao thông và xây dựng
- Kinh doanh nhà.
- Xây lắp các công trình điện từ 35 KV trở xuống.
2.2 : Chức năng và nhiệm vụ của công ty
*: Chức năng
Tổ chức đấu thầu và nhận thầu xây lắp các công trình đờng giao thông, hệ
thống thuỷ lợi kiên cố hoá kênh mơng
Tổ chức thực hiện thi công các dự án xây dựng cơ bản đã trúng thầu thuộc
các chơng trình mục tiêu trọng điểm của ngành Giao thông vận tải, các dự án
hợp tác đầu t trong và ngoài nớc nh các dự án tài trợ từ vốn JBICH, ADB...
Tính chất công việc
Đào đắp đất đá, san mặt bằng công trình

49.514.928.445 55.749.700.560
2.1 Nợ phải trả 40.939.546.017 46.994.585.539
2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu 8.575.382.428 8.755.114.914
2. 5 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vận
tải và xây dựng công trình
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004-2005
Đơn vị : đồng
Chỉ tiêu Thời gian Chênh lệch Tỷ lệ
so sánh
Năm 2004 Năm 2005
%
1. Doanh thu thuần 41.432.871.558 37.710.240.300 -3.722.631.258 -8,98
2. Tổng chi phí giá thành 41.382.677.460 37.659.800.098 -3.722.877.362 -8,99
3. Lợi nhuận gộp 50.194.098 50.440.202 246.104
+ 0,49
4. Nộp ngân sách
Thuế VAT đầu ra
Thuế TN doanh nghiệp
5. Lợi nhuận sau thuế
138.220.988
14.054.347
36.139.751
114.859.559
14.123.256
36.346.946
-23.361.429
68.909
225.195
-16,9
0,49

dựng các hạng mục công trình ở nhiều địa phơng trong cả nớc.
Là đơn vị thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp trong cơ chế mới với chính
sách u đãi của Nhà nớc, đơn vị thực sự lành mạnh về mặt tài chính, vững vàng về
chuyên môn, có kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động chuyên ngành.
Với cơ chế mới thực sự đã thúc đẩy đợc khả năng tham gia đóng góp cống
hiến của ngời lao động. Năng suất lao đông ngày càng đợc nâng cao, uy tín
của Công ty ngày càng đợc củng cố thu nhập, đời sống của CBCNV tăng rõ
rệt.
Với tiềm năng sẵn có kết hợp với sự nỗ lực của tập thể CBCNV Công ty
Cổ phần vận tải & XDCT đã thực sự hoà nhập cơ chế thị trờng đa sản lợng trớc
khi cổ phần từ 10 tỷ đồng /năm lên 50 tỷ / năm và phần đấu đạt 60 tỷ/năm vào
năm 2006.
Để luôn luôn duy trì đợc vị trí của mình trong lĩnh vực xây dựng và
đáp ứng thật tốt những yêu cầu đòi hỏi của thời kỳ mới. Công ty luôn luôn thay
đổi phơng pháp quản lý phù hợp, đồng thời áp dụng những công nghệ tiên tiến
nhất và công tác quản lý doanh nghiệp và thi công công trình.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Hội Đồng Quản Trị
Ban Giám Đốc
Phòng Kế hoạch
Thị trờng
Phòng TC- HC
Phòng Kế toán
Phòng
nghiệp vụ- Kỹ Thuật
Xí nghiệp XDCT I
Đội XD số 1
Xí nghiệp
Vận tải hàng hoá

- TS cố định 3.327.759.307 3.003.422.489 (324.336.818) - 9,7
-TSCĐ thuê tài
chính
2.629.589.707 1.798.596.684 (830.993.023) - 31,6
II: Nguồn
vốn
49.514.928.445 55.749.700.453 6.234.772.008 12,6
1. Nợ phải trả 40.939.546.017 46.994.585.539 6.055.039.522 14,8
- Nợ ngắn hạn 36.797.183.959 44.836.820.637 8.039.637.042 22
- Nợ dài hạn 4.142.362.058 2.157.764.902 (1.984.597.156
)
- 48
2. NV chủ sở hữu 8.575.382.428 8.755.114.914 179.732.486 2,1
-Nguồn vốn kinh
doanh
8.462.814.700 8.606.230.240 143.415.540 1,7
- LN cha phân
phối
112.567.728 148.884.674 36.316.946 32,3
Qua bảng cơ cấu vốn và nguồn vốn ở trên của Công ty ta phân tích từng chỉ
tiêu cụ thể để biết đợc tình hình thực tế và thực trạng phát triển của Công ty :
* Tổng tài sản của công ty năm 2005 sovới năm 2004 tăng 6.234.772.008
đồng tơng ứng tỷ lệ tăng 12,6% là do
- TSLĐ & ĐTNH tăng 17% tơng ứng số tiền : 7.390.101.849 đồng
- TS bằng tiền tăng 47,8% tơng ứng số tiền : 29.963.427đồng
- Các khoản phải thu tăng 12.803.500.264 đồng tơng ứng tăng
52,4% là do các công trình xây dựng đã hoàn thành nghiệm thu nhng cha đ-
ợc thanh toán.
- Hàng tồn kho tăng 166.834.323 đồng tơng ứng tăng 1,38% là
không đáng kể

ra nguyên tắc sử dụng nguồn vốn hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh.
2. Tình hình tài chính của công ty.
DT thực hiện trong kỳ
41.432.871.558
+) Hệ số phục vụ CP kinh doanh = =
Năm 2004 Chi phí kinh doanh
41.382.677.460
= 1
Lợi nhuận thực hiện
50.194.098
+) Hệ số sinh lờicủa CP KD = =
Năm 2004 Chi phí kinh doanh
41.382.677.460
= 0,0012
DT thực hiện trong kỳ
37.710.240.300
+) Hệ số phục vụ CP kinh doanh = =
Năm 2005 Chi phí kinh doanh
37.659.800.098
= 1
Lợi nhuận thực hiện
50.440.202
+) Hệ số sinh lờicủa CP KD = =
Năm 2005 Chi phí kinh doanh
37.659.800.098
= 0,0013
Với số liệu trên cho ta thấy tình hình kinh doanh của công ty luôn luôn ổn định
Iii.tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán ở công cổ
phần vận tải và xây dựng công trình

Theo dõi tình hình công nợ và thanh toán với ngân sách nhà nớc của công ty.
1.5. Kế toán thanh toán:
Theo dõi thanh toán tiền lơng, BHXH với cán bộ công nhân viên và các
khoản thanh toán khác.
1.6. Kế toán quỹ tiền mặt và kế toán tài sản cố định
Chịu trách nhiệm về thu, chi, rút tiền mặt ở ngân hàng về quỹ và quản lý
quỹ tiền mặt của công ty
sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty CP VT và XDCT
* Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng
Công ty đang áp dụng theo hình thức kế toán Nhật ký chung và đợc
khái quát bằng sơ đồ nh sau:
Hàng tháng theo dõi tăng, giảm TSCĐ và phân bổ khấu hao TSCĐ
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký
đặc biệt
Bảng Tổng hợp
chi tiết
Sổ Cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
: Quan hệ đối chiếu
* Phơng pháp kế toán hàng tồn kho :

Việc luân chuyển chứng từ giữa các kế toán viên phụ trách các phần hành
kế toán khác nhau giảm nhẹ rất nhiều về thủ tục chồng chéo
Quá trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban chức năng trong công
ty đợc thực hiện gọn gàng, nhanh chóng thuận lợi cho công tác kế toán
Tuy nhiên công ty vẫn cha thực hiện kế toán máy mà vẫn làm kế toán thủ
công cho nên việc lu trữ chúng từ hoàn toàn bằng các cặp, túi ni lông chứ không
có File để lu trữ tài liệu trong máy
Mặc dù vậy công ty vẫn lu trữ chứng từ theo tứng tháng, theo trình tự ghi sổ
Nhật ký chung và theo trình tự phát sinh trong tháng đúng quy định của Nhà nớc
.
Kế toán ghi và tính giá của chúng từ cha có giá rất cụ thể để dễ theo dõi
Từng bộ phận liên quan của phòng kế toán đã theo dõi tổng hợp và phân
loại những chứng từ cần thiết đối với từng bộ phận có liên quan trong phòng kế
toán .
Kế toán đã định khoản ngay trên chứng từ phát sinh tránh nhầm lẫn khi vào
sổ
2.2. Tổ chức vận sụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty cổ phần
vận tải &xây dựng công trình
Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định
số QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/95 của Bộ trởng Bộ tài chính
và các văn bản bổ sung nội dung hệ thống tài khoản kế toán .
Và sau đây là một số tài khoản mà công ty sử dụng để hạch toán nghiệp vụ
kế toán của doanh nghiệp :
TK 111; TK112; TK131(Chi tiết từng công trình ); TK 133; TK 1388 ; TK
136; TK 141 ( chi tiết từng công trình ); TK 142 ; TK 152; TK 153; TK 154 ;
TK 211.1; TK2112; TK 214; TK 241; TK331 ( chi tiết từng đơn vị cung cung
cấp ); TK 3331; TK 311; TK 338; TK 335: TK 336; 411, 421, 511,
621,622,623,627,642 ,711, 811, 911
Nhìn chung Công ty sử dụng những tài khoản trên là hợp lý phù hợp với
mô hình kế toán của công ty

TK 711
Các khoản thu nhập tk
141,1388,136
Cho tạm
ứng công trình và nội bộ TƯ
TK311
TK 3331,3334,3...
Vay ngắn hạn chuyển
khoản nộp các khoản thuế
3 . Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán ở Công ty cổ phần vận tải &
XD công trình
- Chế độ kế toán áp dụng : theo chế độ nhà nớc hiện hành chế độ kế toán
doanh nghiệp xây lắp Quyết định số 1864 /1998/QĐ BTC ngày 16/12/1998
của Bộ trởng Bộ tài chính
-Niên độ kế toán của đơn vị bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm.
-Phơng pháp quản lý hàng tồn kho : kê khai thờng xuyên.
-Phơng pháp xác định gía vốn hàng bán : là giá dự toán nhận thầu đã đợc duyệt
-Các loại thuế công ty phải nộp:
+) Thuế GTGT.
+) Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ ) Thuế môn bài
+) Các loại thuế khác.
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lơng, thởng
+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hởng BHXH
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t, hàng hoá
+ Thẻ kho

Theo chuẩn mực kế toán 03, 04, 06 phải thoả mãn 4 tiêu chuẩn sau thì đ-
ợc coi là tài sản cố định:
+ TSCĐ đó phải chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế ở trong tơng lai khi sử
dụng TSCĐ đó
+ Có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên
+ Thời gian sử dụng trên 1 năm
+ Nguyên giá TSCĐ đợc xác định một cách đáng tin cậy.
Đặc điểm của TSCĐ bao gồm:
1 Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn dần và
giá trị của nó đợc dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm mới.
1 TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình đó
giá trị của nó bị giảm dần nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
cho tới khi h hỏng không sử dụng đợc nữa.
2. Phân loại TSCĐ
Do trong công ty có rất nhiều loại TSCĐ với nhiều hình thái biêủ hiện,
chức năng và công dụng khác nhau nên để thuận lợi cho công tác quản lý và
hạch toán TSCĐ cần phải phân loại TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau.
2.1.Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành hai
loại:TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
1 TSCĐ hữu hình: bao gồm toàn bộ t liệu lao động có hình thái vật chất cụ
thể, có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định
cụ thể nh máy móc thiết bị, nhà cửa, vật kiến trúc, phơng tiện vận tải,
thiết bị, dụng cụ quản lý
1 TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái cụ thể, phản ánh một l-
ợng giá trị mà Công ty thực sự đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu
kỳ kinh doanh, sản xuất nh: chi phí nghiên cứu, phát triển, quyền sử dụng
đất, phần mềm máy vi tính
2.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc chia thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê

bỏ ra, chi ra để có đuợc TSCĐ và chuẩn bị đa vào sử dụng.
Tuỳ trong từng loại TSCĐ cụ thể, từng cách thức hình thành nguyên giá TSCĐ
đợc xác định cụ thể nh sau:
+ TSCĐ hữu hình
Đối với TSCĐHH mua ngoài
3 Mua trong nớc :
Nguyên giá = Giá mua ghi
trên hoá đơn
+ Thuế
trớc bạ
+ Chi phí vận
chuyển lắp
đặt chạy thử
- Các khoản
giảm trừ (nếu có)
4 Mua nhập khẩu
Nguyên giá = Giá
CIF
+ Thuế
nhập
khẩu
+ Thuế trớc
bạ
+ Chi phí vận
chuyển lắp đặt,
chạy thử
- Các khoản
giảm trừ
Hiện nay, Nhà nớc đã áp dụng luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) nên đối với
TSCĐHH mua về sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng phải

= Nguyên giá
của TSCĐHH
- Giá trị hao mòn
của TSCĐHH
Trong trờng hợp nguyên giá TSCĐHH đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại
của TSCĐHH cũng đợc xác định lại. Thông thờng, giá trị còn lại của TSCĐHH
sau khi đánh giá lại đợc điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại của
TSCĐHH sau khi
đánh giá lại
=
Giá trị còn lại của
TSCĐHH trớc
khi đánh giá lại
x
Đánh giá lại củaTSCĐHH
Nguyên giá TSCĐHH
Việc đánh giá lại TSCĐHH do hội đồng đánh giá lại TSCĐHH thực hiện
và thờng phát sinh trong những trờng hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐHH khi có yêu cầu của nhà nớc nhằm làm TSCĐHH của
doanh nghiệp phù hợp với giá thực tế thời kỳ hiện tại.
- Đánh giá lại TSCĐHH khi góp vốn liên doanh hoặc nhận góp vốn liên doanh
bằng TSCĐHH.

Trích đoạn Kế toán khấu hao TSCĐHH Hạch toán tăng TSCĐHH Hạch toán giảm TSCĐHH Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn hoàn thiện kế toán TSCĐHH tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status