Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Puzơlan Sơn Tây
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất tại Công ty Cổ phần Puzơlan Sơn Tây
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Puzơlan Sơn Tây
Sơ đồ 1.4.1: Tổ chức lao động kế toán
Sơ đồ 1.4.2: Quy trình luân chuyển chứng từ
Bảng 2.1: Danh mục TSCĐ Công ty cổ phần Puzơlan đang sử dụng
Bảng 2.2: Trình tự luân chuyển chứng từ khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nhật ký chứng từ số 9
Bảng tính và phân bổ khấu hao
Bảng kế số 4: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Phùng Thị Thu Hiền Lớp: Kế toán K39 – Sơn Tây
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………..……..4
Chương 1: Tổng quan về Công ty CP Puzơlan Sơn Tây…………………………6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty………………………………..6
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty ………………………….7
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Puzơlan……………………..11
1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán ………………………………………………….15
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán...……………………………………………...…15
1.4.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán………………………………………………16
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty ……………………………..22
2.1 Đặc điểm chung về TSCĐ tại Công ty……………………………………..22
2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ………………………..……………….…………...25
2.2.1 Đánh giá TSCĐ………………..…………………………….……….….25
2.2.2 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ………...……………………………………27
2.2.2 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ……………………………………………….31
2.2.3 Kế toán chi tiết giảm TSCĐ.......................................................................32
luôn phát triển và gắn liền với hoạt động quản lý kinh tế.
Đối với Nhà nước, kế toán là công cụ quan trọng để tính toán xây dựng và
kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước, để điều hành và quản lý nền kinh tế
quốc dân. Đối với tổ chức nhà máy, doanh nghiệp... kế toán là công cụ điều hành
quản lý các hoạt động tính toán. Kế toán đã và đang là công cụ thực sự quan
trọng cùng với các công cụ quản lý khác ngày càng được cải tiến và đổi mới
hoàn thiện luôn nhằm phát huy tác dụng để đáp ứng nhu cầu quản lý trong cơ
chế thị trường.
Tài sản cố định là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh
nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung. TSCĐ là tư liệu lao động có giá
trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài. TSCĐ giữ vai trò đặc biết quan trọng trong
quá trình sản xuất kinh doanh để taọ ra sản phẩm. TSCĐ thể hiện cơ sở vật chất
kỹ thuật năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong quá trình phát triển sản
xuất, TSCĐ là bộ phận quan trọng của vốn sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải tổ
Phùng Thị Thu Hiền Lớp: Kế toán K39 – Sơn Tây
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
chức kế toán và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ một cách khoa học hợp lý và
chính xác để phục vụ cho công tác quản lý và hiệu quả sở dụng TSCĐ.
Thấy được sự quan trọng và tầm ảnh hưởng của TSCĐ trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và ảnh hưởng đến nền kinh tế nói
chung. Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Puzơlan tôi đã chọn đề tài "
Hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần Puzơlan Sơn Tây".
Mục tiêu là nghiên cứu rõ về số tài sản mà doanh nghiệp hiện có để từ đó đề
ra biện pháp nâng cao năng suất ,chất lượng sản phẩm sản xuất ra và tăng số vốn
của Công ty .
Nghiên cứu về chế độ kế toán mà Công ty đang áp dụng với tài sản cố định
có hợp lý không để từ đó đề ra biện pháp thích hợp.
Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương
Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Puzơlan Sơn Tây
- Fax: 0433.931207
- Số TK: 2.203.201.000.275 tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT
Sơn Tây
Công ty Cổ phần Puzơlan Sơn Tây thuộc loại hình doanh nghiệp vừa đã
góp phần không nhỏ đền thị trường trong nước.
Phùng Thị Thu Hiền Lớp: Kế toán K39 – Sơn Tây
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trước đây công ty Cổ phần Puzơlan Sơn Tây là một DNN
2
nên hình thức
sở hữu vốn là sở hữu Nhà nước về vốn. Hiện nay, khi chuyển thành Công ty Cổ
phần Puzơlan thì hình thức sở hữu vốn là cổ phần.
Từ khi thành lập cho đến nay đặc biệt là trong những năm gần đây cơ chế
thay đổi, Công ty Cổ phần Puzơlan ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thì đã
chuyển sang mảng dịch vụ nhằm tăng doanh thu năm sau cao hơn năm trước.
Vốn kinh doanh hiện tại bao gồm: Vốn cổ đông, vốn vay, các tổ chức tín
dụng. Hiện tại Công ty đang tiến hành hoạt động theo quy mô sản xuất và dịch
vụ.
Nhiệm vụ của Công ty hiện nay là :
- Sản xuất kinh doanh vật liệu kết dính, gạch ngói, cấu kiện bê tông.
- Xây dựng công trình giao thông thuỷ lợi, công nghiệp dân dụng vừa
và nhỏ, san lấp mặt bằng.
- Khai thác chế biến khoáng sản.
- Cho thuê nhà xưởng, bãi đỗ xe, cửa hàng.
Bảng 1-1
Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Puzơlan Sơn Tây
(Đơn vị tính: đồng)
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Vốn cố định 4,673,970,079 6,203,434,069 6.914.831.094
Số lượng sản xuất theo đơn đặt hàng cũng có thể khi hàng loạt để bán ra thị
trường.
Nguồn cung cấp: xi măng Sài Sơn, thép Hoà Phát, Việt Ý, …
Phùng Thị Thu Hiền Lớp: Kế toán K39 – Sơn Tây
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
−Yếu tố lao động:
Tổng số lao động của Công ty tăng theo từng năm, tổng số lao động nam nhiều
hơn lao động nữ thuận lợi cho việc bố trí, sắp xếp công việc. Trình độ lao động
cũng được tăng theo từng năm. Điều đó chứng tỏ Công ty đã rất quan tâm đến
công tác đào tạo chuyên môn nghề nghiệp nên đã tạo điều kiện cho cán bộ công
nhân viên được học và nâng cao chuyên môn, tay nghề để phục vụ cho Công ty.
• Các chính sách hiện thời của Công ty đối với người lao động
Trong những năm gần đây, Công ty cổ phần Puzơlan đã có những thuận lợi trong
kinh doanh, lợi nhuận tăng dần theo từng năm. Vì vậy, lương bình quân của cán
bộ công nhân viên trong Công ty cũng được năng lên.
Mỗi Qúy, Công ty đều tổng kết công tác thi đua, khen thưởng làm 2 đợt cuối
tháng tháng 6 và cuối tháng 12 để động viên kịp thời những phòng, tổ, các cá
nhân có thành tích góp phần vào sự phát triển chung của Công ty.
• Yếu tố vốn:
+Vốn của Công ty là 23 tỷ bao gồm vốn cổ đông, vốn vay của các tổ chức tín
dụng, và vốn vay khác.
+Vốn cố định : 5.530.348.000đ
+Vốn lưu động : 17.619.916.000đ
• Yếu tố đầu ra
Thị trường của Công ty được phân theo khu vực, tiêu thụ sản phẩm theo đơn đặt
hàng là chính và thực hiện theo doanh thu bán hàng.
Nhận diện thị trường : là thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Tình hình tiêu thụ sản phẩm: chủ yếu ở trong nước.
Sản phẩm của Công ty
Đối với sắt sẽ được chuyển vào tổ sắt, tại đây sắt sẽ được kéo thẳng, cắt theo
kích thước, uốn, hàn, tạo hình khung lõi cột điện. Sau đó, được chuyển sang tổ
tạo hình.
Phùng Thị Thu Hiền Lớp: Kế toán K39 – Sơn Tây
Trạm
trộn
bê
tông
KCS
Bảo
dưỡng
Tổ
tạo
hình
Tháo
dỡ
khuôn
hoàn
thiện
Tổ
cắt
sắt
Cát,
đá, xi
măng,
sỏi,
Nguyên
vật
liệu
Nhập
hàng
Kế hoạch
-
vật tư
Bảo
vệ
Dịch
vụ
thuê
nhà
Đội
Xe
vận
tải
Tổ
cơ
điện
Đội
ép
cọc
Tổ
cắt
sắt
Tổ
bê
tông
Tổ
tạo
hình
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
•Kiến nghị biện pháp bổ xung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tài chính quản lý, điều
hành Công ty,
•Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm
E. Công tác các phòng ban
Phòng tài chính – kế toán
Phùng Thị Thu Hiền Lớp: Kế toán K39 – Sơn Tây
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Phòng tài chính – kế toán tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công tác quản lý,
tổ chức theo chức năng giám đốc đồng tiền, thanh quyết toán các công trình với
các bên đối tác bên trong và bên ngoài Công ty, thanh toán lương, thưởng cho
cán bộ công nhân viên Công ty. Bộ máy kế toán của Công ty là một bộ phận
quan trọng trong bộ máy của Công ty, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Phòng kế hoạch vật tư
Mua sắm, dự trữ, cân đối vật tư, tìm nguồn hàng, cung cấp nguyên vật liệu, bán
thành phẩm mua ngoài, xuất vật tư thành phẩm nội bộ. Tổ chức bộ máy tiến độ
sản xuât, phối hợp ăn khớp với phân xưởng trong việc cung cấp bán thành phẩm,
phân bổ kế hoạch sản xuất, quản lý toàn bộ máy móc, dây truyền. Định kỳ báo
cáo hoạt động, kế hoạch sản xuất lên giám đốc.
Phòng tổ chức hành chính
Quản lý nhân lực về các mặt điều hoà, bố trí, tuyển dụng, đào tạo lao động. Giải
quyết các vấn đề về tiền lương, BHXH. Xây dựng bảng lương cho các bộ phận,
giải quyết công tác chế độ chính sách đối với người lao động. Quản lý con dấu
của Công ty, phụ trách công tác văn thư, tiếp đón khách, tổ chức các cuộc họp,
tiếp nhận công văn, thư báo.
Phòng kinh doanh
Xâm nhập thị trường, tìm kiếm thị trường cho sản phẩm của Công ty. Tiếp thị,
Marketting phục vụ cho công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Tạo các mối
quan hệ làm ăn, tìm kiếm lợi nhuận cho Công ty.
Sơ đồ 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Phùng Thị Thu Hiền Lớp: Kế toán K39 – Sơn Tây
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Phòng tài chính kế toán của Công gồm 5 người, được tổ chức theo sơ đồ sau:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người có quyền lực cao nhất
trong phòng, là người điều hành, xử lý mọi hoạt động liên quan đến công
tác kế toán của Công ty, là người tham mưu cho giám đốc tình hình tài
chính của Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp
luật về mọi hoạt động tài chính của Công ty.
Thủ quỹ: trách nhiệm nhận tiền từ Ngân hàng và các đơn vị khách hàng
nộp vào quỹ, thực hiện chi các khoản đã được duyệt vào báo cáo quỹ hàng
ngày, đảm bảo bí mật, an toàn cho quỹ, két.
Kế toán vật tư, tài sản cố định, kiêm kế toán bảo hiểm xã hội và tiền
lương: Thực hiện các bước hạch toán nhập xuất vật tư, tăng giảm tài sản
cố định, trích khấu hao và báo nợ cho các đơn vị khách hàng, lập bảng
phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ cho từng đối
tượng có liên quan, theo dõi chi tiết các khoản trích nộp về tiền lương, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Phùng Thị Thu Hiền Lớp: Kế toán K39 – Sơn Tây
17
Kế toán
trưởng
Kế toán bán
hàng, thanh toán,
tiền gửi ngân
hàng
Kế toán vật tư
TSCĐ, tiền
lương, mua
Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật Ký – Chứng từ với sự trợ giúp
của máy vi tính.
Sơ đồ 1.4.2: Quy trình luân chuyển chứng từ
Giải thích sơ đồ:
Ghi hàng ngày
Phùng Thị Thu Hiền Lớp: Kế toán K39 – Sơn Tây
19
Chứng từ gốc
(hoặc bảng tổng hợp chứng từ
gốc)
Sổ Quỹ Bảng Phân Bổ
Nhật Ký Chứng từ Bảng Kê
Sổ cái
Thẻ sổ kế toán
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp
chi tiết
(1)
(1)
(1)
(1)
(1)
(3)(3)
(3)
(2)
(3)
(7)
(4)
(8)
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY PUZƠLAN SƠN TÂY
2.1 Đặc điểm chung về TSCĐ tại Công ty
Bảng 2.1
Danh mục TSCĐ Công ty cổ phần Puzơlan đang sử dụng
T Tên Năm Thời Nguyên giá Khấu hao luỹ Giá trị
Phùng Thị Thu Hiền Lớp: Kế toán K39 – Sơn Tây
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
T tài sản sử
dụng
gian
(năm)
kế còn lại
I Nhà cửa vật
kiến trúc
3.552.004.602 767.713.400 2.784.291.202
1 Nhà sản xuất 1963 10 7.896.000 4.680.000 3.216.000
2 Nhà 2 tầng
mái ngói
1977 20 91.957.540 23.060.000 68.897.540
.............. ... ... ... ... ...
II Thiết bị công
tác
2.557.528.095 510.937.600 2.046.590.495
1 Máy trộn bê
tông Ý
2002 5 9.840.614 9.840.614 0
2 Máy ép cọc
tăng cường quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ thì trong quá trình sản xuất
đòi hỏi kế toán phải có những biện pháp quản lý về tình hình tăng giảm và trích
khấu hao hàng tháng, quý chính xác tạo điều kiện cho việc tính giá thành sản
phẩm nâng cao hiệu quả kinh tế, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất
lượng và mẫu mã sản phẩm.
*Phương pháp khấu hao TSCĐ
Mục đích của việc tính và trích khấu hao là nhằm thu hồi vốn đầu tư trong
một khoảng thời gian nhất định để tái sản xuất TSCĐ. Công ty cổ phần Puzơlan
áp dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng. Mức khấu hao tính
theo công thức:
M
KH
(năm) = ; M
KH
(quý) =
Phùng Thị Thu Hiền Lớp: Kế toán K39 – Sơn Tây
23
Nguyên giá
Số năm sử dụng
M
KH
(năm)
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sau khi tính được khấu hao của TSCĐ thì kế toán tiến hành phân bổ số khấu
hao đó vào chi phí sản xuất kinh doanh.
2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ của Công ty cổ phần Puzơlan
2.2.1 Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc
nhất định. Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu
giao nhận TSCĐ, biên bản này lập cho từng đối tượng TSCĐ hoặc nhiều TSCĐ
cùng loại bàn giao cùng một lúc, sau đó kế toán sao cho mỗi đối tượng một bản
lưu vào hồ sơ riêng. Hồ sơ này gồm: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán
cho công ty, biên bản kiểm định chất lượng, phiếu nhập kho. Căn cứ vào các
chứng từ trên, kế toán chi tiết TSCĐ ghi tăng TSCĐ vào sổ chi tiết TSCĐ.
Thủ tục mua sắm: Khi có TSCĐ tăng do mua sắm tự chế, doanh nghiệp lập
hội đồng giao nhận TSCĐ gồm đại diện bên giao, bên nhận và một số uỷ viên để
nghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ. Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu cùng đại
diện bên giao lập biên bản giao nhận TSCĐ. Phòng kế toán sao cho mỗi đối
tượng một bản để lưu vào hồ sơ TSCĐ. Hồ sơ TSCĐ bao gồm:
Phùng Thị Thu Hiền Lớp: Kế toán K39 – Sơn Tây
25