Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Những năm qua dới sự lãnh đạo của Đảng, công cuộc đổi mới đã thu đợc những thành
tựu to lớn trên các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội. Nền kinh tế nớc ta đã có những bớc phát
triển tốt với nhịp độ tăng trởng vững chắc. Khắc phục và ổn định tình hình an ninh, chính
trị, trật tự xã hội. Do đó uy tín và vị thế của Việt Nam ngày càng đợc nâng cao trên trờng
quốc tế. Lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nớc ngày càng đợc củng cố.
Thực hiện nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc phát triển theo định
hớng xã hội chủ nghĩa và công cuộc đổi mới các doanh nghiệp, đó là chuyển dần các
doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần. Điều đó đã chứng minh cho sự lựa chọn
đúng đắn của Đảng và Nhà nớc, đây là đờng lối, cơ chế để phát triển và tồn tại của nền
kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng.
Hoà nhập với sự đổi mới của đất nớc, ngành Dợc cũng có nhiều tiến bộ đáng kể trong
khoa học kỹ thuật, trong quản lý và hoạt đông sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trờng,
đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc, hoá chất, máy móc, thiết bị y tế để phục vụ công tác
phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân, góp phần tích cực trong việc chăm sóc và bảo vệ sức
khoẻ nhân dân theo tinh thần nghị quyết IV của Ban chấp hàng TW Đảng để thực hiện tốt
nhiệm vụ, vai trò của Nhà nớc trong việc tổ chức quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh về
thuốc, thiết bị, dụng cụ y tế trên thị trờng lại càng có ý nghĩa quan trọng đặc biệt.
Do đó hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh, là
công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản lý các hoạt động trong các đơn vị, điều
hành và quản lý nền kinh tế quốc dân. Để đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý kinh tế mới
và cơ chế thị trờng hiện nay hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định và khấu hao tài sản
cố định trong các doanh nghiệp là đòi hỏi cấp bách trong giai đoạn đổi mới cơ chế quản lý
nhằm tự chủ về tài chính, về vấn đề sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế.
TSCĐ là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật
chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện có, tiến bộ khoa học kỹ
thuật của doanh nghiệp. TSCĐ đặc biệt là máy móc, thiết bị sản xuất, là điều kiện quan
trọng và cần thiết để tăng sản lợng, năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm Bởi vậy việc phân tích tình hình sử dụng TSCĐ để có biện pháp sử dụng triệt
để về số lợng, thời gian và công suất của máy móc, thiết bị sản xuất và TSCĐ khác là một
Sinh viên : Phạm Thị Hạnh 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
I/ kháI niệm chung về tài sản cố định
1. Khái niệm
TSCĐ là những t liệu lao động cơ bản và các tài sản khác có gía trị tơng đối lớn và
thời gian sử dụng tơng đối dài. Theo chế độ kế toán hiện hành tài sản cố định phải đảm bảo
các tiêu chuẩn sau đây. Thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng chính tài sản
cố định đó. Nguyên giá phải xác định một cách chắc chắn đáng tin cậy, giá trị phải lớn hơn
5 triệu đồng, thời gian sử dụng phải lớn hơn 1 năm
2. Đặc diểm và yêu cầu quản lý
TSCĐ ở doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại đều có đặc điểm và yêu cầu quản lý
khác nhau. Nhng đều giống nhau ở giá trị ban đầu và thời gian thu hồi vốn trên một năm.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học
kỹ thuật, TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân và trong các doanh nghiệp không ngừng đợc
đổi mới, hiện đại hoá và tăng lên nhanh chóng góp phần quan trọng trong việc nâng cao
năng suất lao động và chất lợng sản phẩm. Điều đó đặt ra cho công tác quản lý TSCĐ
những yêu cầu ngày càng cao. Xuất phát từ các đặc điểm của nó, TSCĐ phải đợc quản lý
chặt chẽ về hiện vật và giá trị. Về mặt hiện vật thì phải đợc kiểm tra chặt chẽ tình hình hao
mòn, việc thu hồi vốn đầu t ban đầu để tái sản xuất kinh doanh.
3. Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định
- Ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời số lợng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng
giảm và hiện trạng của TSCĐ trong toàn đơn vị.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh phù hợp với mức độ hao mòn TSCĐ đợc quy định trong chế độ.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ giám sát việc sửa
chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa
- Tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới
hoặc dỡ bớt một số bộ phận của TSCĐ làm thay đổi nguyên giá TSCĐ cũng nh tình hình
thanh lý nhợng bán TSCĐ.
II/Phân loại tài sản cố định
- TSCĐ mua sắm xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp trên)
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (quỹ phát triển
sản xuất, quỹ phúc lợi)
- TSCĐ nhận góp liên doanh bằng hiện vật.
4. Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình hình sử dụng:
- TSCĐ dùng trong SXKD là TSCĐ đang thực tế sử dụng trong các hoạt động SXKD
của đơn vị nhng TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí SXKD
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự nghiệp (đoàn thể
quần chúng, tổ chức, ytế, văn hoá, thể thao)
- TSCĐ phúc lợi là TSCĐ dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng (nhà trẻ, câu lạc bộ,
nhà nghỉ mát )
- TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so với
nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới của quy trình công nghệ bị h hỏng
chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết
Sinh viên : Phạm Thị Hạnh 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TSCĐ của đơn vị phải đợc tổ chức, quản lý và hạch toán theo từng đối tợng riêng biệt
gọi là đối tợng ghi TSCĐ, đối tợng ghi TSCĐ phải đánh số ký hiệu riêng biệt gọi là số hiệu
TSCĐ
III/ Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện ghi TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định.
Đánh giá TSCĐ là đều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao và phân tích hiệu
quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình
sử dụng TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
1. Nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ những chi phí bình thờng và hợp lý mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để mua sắm TSCĐ kể cả TSCĐ mới và đã sử dụng (bao gồm giá mua, chi
phí vận chuyển, bốc xếp, quản lý, lắp đặt chạy thử nếu có) trừ đi giảm giá đợc hởng (nếu
có)
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Xây dựng trang thiết bị thêm cho TSCĐ
- Cải tạo nâng cấp làm phát triển năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ.
- Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm giá trị TSCĐ
2. Giá trị còn lại của tài sản cố định
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ có thể đánh
giá theo giá trị thực tế còn lai.
Giá trị còn lại của Giá trị còn lại Giá đánh lại TSCĐ
TSCĐ sau khi = của TSCĐ trớc khi x ----------------------
đánh giá lại đánh giá Nguyên giá tài sản
Việc xác định giá trị còn lại của TSCĐ có tác dụng làm cho các nhà quản lý biết đợc
chính xác số vốn cha thu hồi của TSCĐ, biết đợc hiện trạng của TSCĐ cũ hay mới để có
phơng hớng đầu t bổ sung và ràng buộc doanh nghiệp thực hiện nghiêm chỉnh chế độ khấu
hao của Nhà nớc.
IV/ Kế toán chi tiết Tài sản cố định
Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp đòi hỏi phải có kế toán chi tiết TSCĐ,
thông qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu
TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ theo địa điểm sử dụng, số lợng và tình trạng kỹ thuật của
TSCĐ. Tình hình huy động và sử dụng cũng nh tình hình bảo quản trách nhiệm vật chất
của các bộ phận và cá nhân. Các chỉ tiêu quan trọng đó là căn cứ để doanh nghiệp cải tiến
trang thiết bị và sử dụng TSCĐ phân bổ chính xác số khấu hao, nâng cao trách nhiệm vật
chất trong việc bảo quản và sử dụng TSCĐ. Công tác kế toán chi tiết là khâu rất quan trọng,
đồng thời cũng phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán TSCĐ. Nội dung chính của kế
toán chi tiết TSCĐ gồm:
1. Đánh số tài sản cố định (ghi số hiệu TSCĐ)
Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi TSCĐ 1 số hiệu theo những nguyên tắc nhất định,
nhờ có đánh số TSCĐ mà thống nhất đợc giữa các bộ phận liên quan trong việc theo dõi và
quản lý, sử dụng TSCĐ tiện cho tra cứu, đối chiếu khi cần thiết, cũng nh tăng cờng và ràng
buộc đợc trách nhiệm vật chất của các bộ phận và cá nhân trong khi bảo quản và sử dụng
TSCĐ. Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ. Đối tợng ghi TSCĐ là
suốt quá trình sử dụng.
Căn cứ để lập thẻ TSCĐ: - Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính kháu hao TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
Thẻ TSCĐ đợc lu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng tròn suốt quá trình sử
dụng để tổng hợp TSCĐ theo từng loại , từng nhóm TSCĐ kế toán còn sử dụng Sổ TSCĐ.
Mỗi loại TSCĐ đợc mở riêng một sổ hoặc một số trang sổ TSCĐ.
Sinh viên : Phạm Thị Hạnh 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sổ tài sản cố định
Đơn vị: Loại tài sản: .
Số
TT
Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ Ghi giảm TSCĐ
Chứng từ Khấu hao Chứng từ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Tên,
đặc
điểm,
ký
hiệu
TSCĐ
Năm
sản
xuất
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
(Ký tên) (Ký tên)
V/ kế toán tổng hợp tài sản cố định
1. Kế toán tài sản cố định hữu hình
* Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm
giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
hữu hình.
* Nguyên giá: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc TSCĐ hữu
hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
* Khấu hao: là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phảI khấu hao của TSCĐ hữu
hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
* Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính,
trừ (-) giá trị thanh lý ớc tính của tài sản đó
Thời gian sử dụng hữu ích là thời gian mà TSCĐ phát huy đợc tác dụng cho sản xuất,
kinh doannh đợc tính bằng:
(a). Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình hoặc :
(b). Số lợng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tơng tự mà doanh nghiệp dự tính thu đợc
tg việc sử dụng tài sản
* Giá trị thanh lý là giá trị ớc tính thu đợc khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài
sản sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ớc tính.
Sinh viên : Phạm Thị Hạnh 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể đợc trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết
trong sự trao đổi ngang giá.
* Giá trị còn lại: là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu hao luỹ kế
của tài sản đo.
* Giá trị có thể thu hồi: là giá trị ớc tính thu đợc trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản,
bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng.
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 211 TSCĐ hữu hình để phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp
Nợ TK 331 Phải trả cho ngời bán
Có TK 111,112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải
trả định kỳ)
Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 Chi phí tài chính
Có TK 242 Chi phí trả trớc dài hạn
* Trờng hợp doanh nghiệp đợc tài trợ, biếu tặng TSCĐ hữu hình đa vào sử dụng
ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có TK 711 Thu nhập khác
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình đợc tài trợ, biếu tặng tính
vào nguyên giá, ghi:
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có TK 111,112,331
* Trờng hợp TSCĐ tự chế
- Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu
hình sử dụng cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 155 Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154 Chi phí SXKD dở dang (nếu sản xuất xong đa vào sử dụng ngay, không
qua kho)
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có TK 152 Doanh thu nội bộ (doanh thu là giá thành thực tế sản phẩm)
- Chi phí lắp đặt chạy thử, liên quan đến TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331,
* Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi TSCĐ hữu hình
+TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tơng tự
- Khi nhận TSCĐ hữu hình tơng tự do trao đổi và đa vào sử dụng ngay cho hoạt
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình (nguyên giá, chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 TSCĐ vô hình (Nguyên giá , chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,...
* Đối với TSCĐ hữu hình hiện đang ghi trên sổ của doanh nghiệp, nếu không đủ
tiêu chuẩn ghi nhận quy định trong chuẩn mực TSCĐ hữu hình, phải chuyển sang là công
cụ, dụng cụ, kế toán phải ghi giảm TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)
Nợ TK 627, 641, 642 Giá trị còn lại (nếu giá trị còn lại nhỏ)
Nợ TK 242 Chi phí trả trớc dài hạn (giá trị còn lại) (Nếu giá trị còn lại lớn phải phân
bổ dần)
Sinh viên : Phạm Thị Hạnh 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Có TK 211 TSCĐ hữu hình
* Khi công tác XDCB hoàn thành bàn giao đa tài sản vào sử dụng cho SXKD, ghi:
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có TK 241 XDCB dở dang
- Nếu tài sản hình thành qua đầu t không thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán, ghi:
Nợ TK 152, 153 (nếu là vật liệu, công cụ nhập kho)
Có TK 241 XDCB dở dang
* Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ hữu hình nh sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp:
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình sau khi ghi nhận
ban đầu, ghi:
Nợ TK 241 XDCB dở dang
Có TK 112, 152, 331, 334,
- Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đa vào sử dụng ghi:
+ Nếu thỏa mãn các điều kiện đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình theo quy
định của chuẩn mực kế toán, ghi:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TK 214 TK 911 TK 333.11
Thuế VAT phải nộp
Ghi giảm GT K/C c.phí K/C thu về
Giá trị hao mòn T.lý để thanh lý để
Xác định KQ xác định KQ TK 152, 153
TK 111, 112, 152 VL, dụng cụ
P/a chi phí Thu hồi nhập kho
TLý nhợng bán
TK 131
TK 133.1 Phải thu của
Thuế VAT khách hàng
của CP nhợng bán
- TSCĐ nhợng bán là những TSCĐ không cần dùng hoặc sử dụng không có hiệu quả.
Khi nhợng bán TSCĐ phải làm đầy đủ các thủ tục cần thết ( quyết định, hợp đồng, biên
bản )
- TSCĐ thanh lý là các TSCĐ bị h hỏng không thể tiếp tục sử dụng đợc, những TSCĐ
lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể
nhợng bán đợc khi có quyết định thanh lý TSCĐ để thực hiện việc tổ chức thanh lý TSCĐ
và lập Biên bản thanh lý TSCĐ biên bản đợc lập thành 2 bản, 1 bản giao cho đơn vị sở
dụng, 1 bản chuyển cho phòng kế toán
2 Kế toán tài sản cố định vô hình
* TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhng xác định đợc giá trị và do
doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác
thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 213 TSCĐ vô hình
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
Số d bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp
Tài khoản 213 TSCĐ vô hình có 6 TK cấp 2:
Nợ TK: 331 Phải trả cho ngời bán
Có các TK: 111, 112
* TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi.
- Trao đổi hai TSCĐ vô hình tơng tự: Khi nhận TSCĐ vô hình tơng tự do trao đổi với
một TSCĐ vô hình tơng tự và đa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh ghi:
Nợ TK: 213 TSCĐ vô hình (nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về ghi theo giá trị còn lại
của TSCĐ đa đi trao đổi.
Nợ TK: 214 Hao mòn TSCĐ (2143) giá trị đã khấu hao của TSCĐ đa đi trao đổi
Có TK: 213 TSCĐ vô hình (nguyên giá của TSCĐ vô hình đa đi trao đổi)
- Trao đổi hai TSCĐ vô hình không tơng tự
Sinh viên : Phạm Thị Hạnh 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi giảm TSCĐ vô hình đa đI trao đổi, ghi:
Nợ TK: 214 Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)
Nợ TK: 811 Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đa đi trao đổi)
Có TK: 213 TSCĐ vô hình (nguyên giá)
Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ ghi:
Nợ TK: 131 Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK: 711 Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đa đi trao đổi)
Có TK: 3331 Thuế GTGT (33311) nếu có
- Ghi tăng TSCĐ vô hình nhận trao đổi về ghi:
Nợ TK: 213 TSCĐ vô hình (giá hợp lý của TSCĐ nhận về)
Nợ TK: 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332) nếu có
Có TK: 131 PhảI thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
* Giá trị TSCĐ vô hình đợc hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển
khai:
- Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai thì tập hợp vào chi phí SXKD trong
kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trớc dài hạn, ghi
Nợ TK: 242 Chi phí trả trớc dài hạn(trờng hợp giá trị lớn)
Nợ TK: 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK: 213 TSCĐ vô hình
Có TK: 711 Thu nhập khác
Các chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ vô hình nhận tài trợ, biếu tặng, ghi:
Nợ TK: 213 TSCĐ vô hình
Có TK: 111, 112,
- Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (nếu có) trên giá trị TSCĐ vô hình đ-
ợc tài trợ, biếu tặng ghi:
Nợ TK: 421 Lợi nhuận tra phân phối
Có TK: 411 Nguồn vốn kinh doanh (chi tiết nguồn vốn kinh doanh khác)
* Khi doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng quyền sử dụng đất căn cứ vào hồ sơ
giao quyền sử dụng đất, ghi:
Nợ TK: 213 TSCĐ vô hình
Có TK: 411 Nguồn vốn kinh doanh
* Hạch toán giảm TSCĐ vô hình trong trờng hợp chi phí nghiên cứu, lợi thế thơng mại,
chi thành lập, đã đợc hạch toán vào TSCĐ vô hình trớc khi thực hiện chuẩn mực kế toán:
- Nếu giá trị còn lại của những TSCĐ vô hình này nhỏ, kết chuyển một lần vào chi phí
SXKD trong kỳ ghi:
Nợ TK: 627,641, (giá trị còn lại)
Nợ TK: 214 Hao mòn TSCĐ (số đã trích khấu hao)
Có TK: 213 TSCĐ vô hình (nguyên giá)
- Nếu giá trị còn lại của những TSCĐ vô hình này lớn đợc kết chuyển vào chi phí trả
trớc dài hạn để phân bổ dần, ghi:
Nợ TK: 242 Chi phí trả trớc dài hạn
Nợ TK: 214 Hao mòn TSCĐ (số đã trích khấu hao)
Sinh viên : Phạm Thị Hạnh 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Có TK: 213 TSCĐ vô hình (nguyên giá)
VI/ Kế toán tài sản cố định thuê tài chính.
* TSCĐ thuê tài chính thực chất là thuê vốn. Đây là những TSCĐ cha thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, nhng doanh nghiệp có nghĩa vụ và sử dụng nh TSCĐ của doanh
* Định kỳ nhận đợc hóa đơn thanh toán tiền tài chính
Sinh viên : Phạm Thị Hạnh 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị thuê, ghi:
Nợ TK 635 Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)
Có TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112
- Khi nhận đợc hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhng doanh nghiệp cha trả tiền
ngay, căn cứ vào hóa đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT vào
TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi
Nợ TK 635 Chi phí tài chính (tiền lãi thuê)
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332)
Có TK 315 nợ dài hạn đến hạn trả
- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê
Nợ TK 635 Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả (nợ gốc trả kỳ này)
Nợ TK 623,627, 641, 642 (số thuế GTGT trả kỳ này
Có các TK 111, 112
- Khi nhận đợc hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhng doanh nghiệp tra trả tiền
ngay, căn cứ vào hóa đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và thuế GTGT phải trả
vào TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:
Nợ TK 635 Chi phí tài chính (tiền lãi thuê)
Nợ TK 623, 627, 641, 642 (số thuế GTGT)
Có TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả
* Trờng hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế
- Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thuế GTGT do bên cho
thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi
Nợ TK 212 TSCĐ thuê tài chính (giá cha có thuế GTGT )
Nợ TK 138 phải thu khác (số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính)
* Định kỳ kế toán tính trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất, kinh
doanh hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 241
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính (2142)
Đồng thời ghi đơn bên nợ TK 009 nguồn vốn khấu hao TSCĐ
* Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê,
kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (2142)
Có TK 212 TSCĐ thuê tài chính
* Trờng hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần
giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi
giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp:
- Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu, ghi:
Sinh viên : Phạm Thị Hạnh 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có TK 212 TSCĐ thuê tài chính
- Số tiền trả khi mua lại TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có các TK 111, 112
Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:
Nợ TK 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Có TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
VII./ Kế toán tài sản cố định thuê hoạt động.
TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ đơn vị thuê của các đơn vị khác để sử dụng
trong 1 thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết.
1. Đối với đơn vị đi thuê
TSCĐ đi thuê hoạt động vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, doanh nghiệp đi
thuê không phải trích khấu hao mà chỉ phải trả cho bên thuê khoản tiền thuê hoạt động
theo thoả thuận.
định nguyên giá mới, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ theo nguyên giá mới.
Trên cơ sở đó xác định phần nguyên giá, giá trị hao mòn phải điều chỉnh tăng (giảm) so với
sổ kế toán để làm căn cứ ghi sổ.
- Phần nguyên giá điều chỉnh tăng.
Nợ TK 211 : Số chênh lệch tăng nguyên giá
Có TK 412 : Số chênh lệch tăng nguyên giá
- Phần nguyên giá điều chỉnh giảm
Nợ TK 412 : Số chênh lệch giảm nguyên giá
Có TK 211 : Số chênh lệch giảm nguyên giá
- Nếu có điều chỉnh lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ trong trờng hợp điều chỉnh giá
Nợ TK 214
Có TK 412
Trờng hợp tăng
Nợ TK 412
Có TK 214
Sinh viên : Phạm Thị Hạnh 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
IX. Kế toán khấu hao TSCĐ
1. Khái niệm
Trong quá trình sử dụngTSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật, phần giá trị hao
mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dới hình thức trích khấu hao. Nh vậy
khấu hao TSCĐ chính là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn. Hao mòn
TSCĐ là hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ. Còn mục đích
của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu t để tái tạo lại TSCĐ
tự nó bị h hỏng.
Hao mòn TSCĐ có 2 loại :
- Hao mòn hữu hình : Là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, bị
ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận do có hao mòn hữu hình nên TSCĐ mất dần giá trị và giá
trị sử dụng lúc ban đầu và cuói cùng phảI thay thế bằng 1 tài sản khác.
-Hao mòn vô hình : là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật.
12
Phơng pháp này tính ra số phải trích khấu hao vào chi phí kinh doanh đồng đều cho
các kỳ, do vậy nó đơn giản và nhanh. Mặt khác nếu sử dụng phơng pháp khấu hao đều nh 1
Sinh viên : Phạm Thị Hạnh 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đòn bảy kinh tế sẽ có tác dụng tận dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ để giảm chi
phí khấu hao trong 1 đơn vị sản phẩm. Tuy nhiên thời gian hữu dụng (sử dụng) của TSCĐ
là con số ớc tính. Do vậy tỷ lệ khấu hao cũng là con số ớc tính tơng đối. Hơn nữa ngoài hao
mòn hữu hình qúa trình tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh,TSCĐ còn chịu sự hao
mòn vô hình do giảm giá, do những tiến bộ về khoa học kỹ thuật. Do vậy phơng pháp khấu
hao đều theo thời gian có nhợc điểm thu hồi vốn chậm và không sát với hao mòn thực tế
của tài sản. Mặc dù vậy phơng pháp này vẫn áp dụng phổ biến ở những doanh nghiệp.
Với những TSCĐ tăng, giảm trong tháng cũng cần phải xác định số khấu hao của
TSCĐ tăng giảm để tính ra số thực tế phải trích hàng tháng. Để đơn giản cho công tác kế
toán Nhà nớc cho phép TSCĐ tăng giảm trong tháng thì đến tháng sau mới trích hoặc thôi
không trích nữa (và thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng)
Khấu hao TSCĐ
phải trích tháng sau
=
Số khấu hao TSCĐ
đ trích tháng nàyã
+
Khấu hao
TSCĐ tăng
tháng này
-
Số khấu hao TSCĐ
giảm tháng này
* Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
theo phơng pháp này số khấu hao phải trích tháng này thì tính vào chi phí sản xuất
sự hao mòn vô hình
*Phơng pháp khấu hao theo giá trị còn lại.
Phơng pháp này cũng dựa trên cơ sở tỷ lệ khấu hao bình quân năm đã xác định để
tính ra số khấu hao phải trích hàng năm nhng lại tính theo giá trị còn lại của TSCĐ chứ
không tính theo nguyên giá.
Mức khấu hao bình
quân năm
=
Giá trị còn lại của
TSCĐ bình quân
x Tỷ lệ khấu hao
Theo phơng pháp này , sau 1 thời gian sử dụng thì gí trị còn lại của TSCĐ vẫn cha
thu hồi đơc hết. Về mặt lý thuyết thì sẽ không bao giờ thu hồi đợc hết theo nguyên giá ban
đầu. Để khắc phục tình trạng này theo tỷ lệ bình quân, mà những năm đầu sẽ quy định 1 tỷ
lệ phù hợp đảm bảo thu hồi vốn nhanh, và giá trị còn lại của 2 năm cuối sẽ đợc chia đều để
trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
*Phơng pháp khấu hao theo tỷ lệ luỹ thoái.
Là khấu hao theo 1 tỷ lệ bắt đầu tăng một tỷ lệ cao nhất ở năm đầu sau đó giảm dần
về tỷ lệ khấu hao trong những năm tiếp theo cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng của tài
sản cho đến năm cuối cùng.
Công thức tính :
Tỷ lệ khấu
hao năm t
=
2 (T t + 1)
T (TSCĐ + 1)
Trong đó :
T : là độ dài thời kỳ khấu hao (thời gian khấu hao tính theo tuổi thọ kinh tế của tài
sản).
t : là thời điểm khấu hao tính theo thứ tự các năm