Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định - Pdf 47

Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường phát triển giữa các Doanh nghiệp luôn có sự cạnh
tranh gay gắt, nhất là khi chúng ta gia nhập vào WTO sự xuất hiện ngày càng nhiều
Doanh nghiệp nước ngoài và áp lực của việc rỡ bỏ hàng rào thuế quan thực hiện tự do
thương mại thì sự cạnh tranh càng thêm nóng bỏng và quyết liệt. Trong điều kiện đó các
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không còn cách nào khác là phải nâng cao lợi
nhuận qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ và đặc biệt là giảm chi
phí, hạ giá thành.
Để có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và giá thành phải được tổ chức hợp lý, khoa học đảm bảo phát huy chức năng là
công cụ không thể thiếu được trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế. Nhận thấy tầm
quan trọng và yêu cầu bức thiết thực hiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm sau một thời gian thực tập tại Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định em
xin được đi sâu tìm hiểu đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định”.
Mục đích nghiên cứu đề tài là vận dụng lý thuyết cơ bản để đi sâu nghiên cứu
tìm hiểu đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm dệt ở nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định. Qua đó đưa ra
các biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác tổ chức kế toán và tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 3 CHƯƠNG:
Chương 1: Tổng quan về Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà
máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà
máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.
Dưới sự hướng dẫn của cô Đào Thị Chanh và sự giúp đỡ của các cô chú làm
công tác kế toán tại công ty em đã hoàn thành chuyên đề này. Song do hạn chế về nhận
thức cũng như phạm vi của chuyên đề nên không thể tránh khỏi có những thiếu xót, em
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, các cô chú làm công tác kế toán để

Dệt Nam Định được chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt Nam
Định theo Quyết định số 185/2005/QĐ-TTg ngày 21/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ,
hạch toán độc lập là thành viên thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam (VINATEX)
Để phù hợp với sự phát triển đi lên của Ngành Dệt May cũng như tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đã cam kết, ngày 13/02/2007, Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp Quyết định số 547/QĐ-BCN chuyển Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước
một thành viên Dệt Nam Định thành Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định, và
Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2008.
Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định hoạt động sản xuất, kinh doanh ngành
công nghiệp dệt may như: kéo sợi, dệt vải khăn, may quần áo các loại… Cùng với sự
phát triển theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Công ty cũng không ngừng phát
triển, sản xuất kinh doanh đa dạng hoá sản phẩm và càng ngày càng nâng cao hiệu quả.
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Điều này thể hiện ở một số chỉ tiêu kinh tế trong 2 năm gần đây như sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh của tổng công ty giai đoạn 2009-2001
Đơn vị tính: VND
STT Chỉ tiêu Năm 2009 9T đầu năm 2001
1 Doanh thu 610.368.769.016 439.773.040.572
2 Lợi nhuận trước thuế 209.343.057 4.820.664.659
3 Nộp ngân sách 52.335.764 1.205.166.165
4 Thu nhập bình quân 1.685.134 1.842.513
5 Vốn chủ sở hữu 136.407.979.300 140.023.477.794
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009, 9 tháng đầu năm 2010
Nhìn vào bảng ta thấy mới 9 tháng đầu năm mà kết quả sản xuất của công ty tăng
rất nhanh, chỉ tiêu nào cũng tăng mạnh đặc biệt lợi nhuận trước thuế tăng 4.611.321.602
đ.
1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là:
- Sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm Sợi – May mặc tiêu thụ nội địa

CHỨC NĂNG
CÁC VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN CHI NHÁNH
CÁC ĐƠN VỊ HẠCH
TOÁN PHỤ THUỘC
CÁC CÔNG TY CON CÁC CÔNG TY LIÊN
KẾT
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tổng giám đốc, 01 Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý giúp
việc.
+ Tổng giám đốc Tổng công ty được Hội đồng quản trị bổ nhiệm: là người điều hành và
quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Tổng công ty. Tổng
giám đốc có quyền hạn nghĩa vụ trách nhiệm được quy định tại Điều lệ Tổng công ty và
Quy định của Pháp luât.
+ Các Phó tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và cán bộ giúp việc do
Tổng giám đốc đề nghị và chấp thuận của Hội đồng quản trị, dưới sự điều hành trực tiếp
của Tổng giám đốc, có quyền lợị và trách nhiệm theo quy định của Tổng công ty và quy
định của Pháp luật. Tổng giám đốc phân công các Phó tổng phụ trách giúp việc cho Tổng
giám đốc từng lĩnh vực chuyên môn như sau: Một Phó tổng giám đốc thường trực, Kiêm
phụ trách tổ chức , lao động tiền lương, đời sống, an toàn, an ninh quân sự; Một phó tổng
phụ trách công tác kỹ thuật đầu tư, định mức kinh tế kỹ thuật; Một phó tổng phụ trách sản
suất , kinh doanh; Giám đốc điều hành phụ trách khối sản xuất may, xuất nhập khẩu. Kế
toán trưởng: Tổ chức chỉ đạo điều hành toàn bộ công tác tài chính, kế toán, theo dõi và
kiểm soát các công việc chi tiêu và giúp cho Tổng giám đốc quản lý tài chính của Công
ty.
Các phòng nghiệp vụ của Công ty:
- Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện quản lý nhân lực, tuyển dụng, đào tạo
người lao động, sắp xếp lao động và giải quyết các chế độ chính sách cho người lao
động. Kết hợp với phòng kỹ thuật xây dựng đơn giá tiền lương làm cơ sở cho việc trả
lương và theo dõi thi đua khen thưởng. Quản lý công văn, giấy tờ, thực hiện công tác

Phòng TC-HC: Thực hiện quản lý nhân lực, tuyển dụng, đào tạo lao động.
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về sản xuất, chất lượng sản phẩm...
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT)
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch
vật tư
Phòng tài chính kế
toán
Xưởng
chuẩn bị
Xưởng
dệt 1
Xưởng
dệt 2
Xưởng
cơ điện
Xưởng
hoàn
thành
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất, xây dựng các tiêu chuẩn và định
mức kỹ thuật cho sản phẩm.
Phòng tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, hoạch toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi nhà máy. Thực hiện quản lý tài chính, tham
mưu cho giám đốc, hàng tháng, quý, năm lập báo cáo tài chính nộp cho phòng kế toán
tổng công ty để tiến hành hợp cộng.

PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG
TÀI CHÍNH
PHÒNG
TỔ CHỨC
CÁC XƯỞNG SẢN XUẤT
CÁC CA SẢN XUẤT
CÁC TỔ SẢN XUẤT
Nhà máy dệt
Xưởng
chuẩn bị
Xưởng dệt 1 Xưởng
chuẩn bị
Xưởng cơ
điện
Xưởng hoàn
thành
Tổ
ống
Tổ
suốt
Tổ
lờ
Tổ
hồ
Tổ
lờ

* Tổ chức bộ máy kế toán:
Công tác kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, cập nhật số liệu theo đối
tượng và nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của hoạt động SXKD toàn Tổng công
ty, đảm bảo tuân thủ chính sách chế độ, theo Luật kế toán thống kê, các chuẩn mực kế
toán đã ban hành. Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi bằng tiền, giám sát bằng tiền mọi
hoạt động SXKD, các chi phí giá thành sản phẩm; thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân
sách , nghĩa vụ người lao động; thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và
nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài
chính, kế toán. Phân tích thông tin, số liệu kế toán, thực hiện kế toán quản trị doanh
nghiệp, tham mưu, đề xuất các giải pháp quản lý giúp lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh
tế, tài chính có hiệu quả.
Hoạt động SXKD của Tổng công ty đã được phân cấp quản lý với từng đơn vị
nhà máy xí nghiệp thành viên, vì vậy công tác hạch toán kế toán cũng được tổ chức theo
hình thức vừa tập trung vừa phân tán phù hợp với phân cấp quản lý. Tổng công ty có 01
Phòng Tài chính kế toán thuộc Tổng công ty. Mỗi Nhà máy, Xí nghiệp thành viên có
phòng kế toán. Phòng Tài chính kế toán Tổng công ty và các Phòng kế toán các đơn vị
thành viên là một thể thống nhất, hoạt động theo sự chỉ đạo chung của Kế toản trưởng
Tổng công ty, thực hiện nhiệm vụ hoạt động tài chính, hạch toán kế toán hoạt động sản
xuất kinh doanh toàn công ty theo quy định của pháp luật.
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty

* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:
- Phòng tài chính kế toán tổng công ty
Tất cả các nhân viên kế toán, thủ quỹ thực hiện chuyên môn nghiệp vụ theo chức
năng được phân công, đảm bảo chính sách chế độ hiện hành, đều có mối liên quan mật
thiết với nhau, tạo thành khối thống nhất dưới sự chỉ đạo điều hành của Kế toán trưởng
thực hiện các công tác tài chính kế toán của Tổng công ty. Thực hiện công tác tài chính
của khối Văn phòng Tổng ty, tổng hợp toàn bộ công tác tài chính của các đơn vị thành

đơn vị phụ
thuộc
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tài chính của các công ty con và công ty liên kết theo quy định.
+ Nhân viên kế toán 1: Kế toán ngân hàng, lương và các khoản trích theo
lương: Thực hiện công tác giao dịch với các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, để thực
hiện các nghiệp vụ thu chi, vay trả tại các Ngân hàng. Hạch toán các khoản tiền gửi, tiền
vay toàn Tổng công ty theo quy định. Hạch toán kế toán lương và các khoản trích theo
lương như BHXH, BHYT, Trích kinh phí công đoàn.
+ Nhân viên kế toán 2: Kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải thu phải
trả nội bộ: Theo dõi việc bàn hàng và tiêu thụ sản phẩm, hạch toán công nợ, theo dõi và
đối chiéu các khoản công nợ theo quy đinh.
+ Nhân viên kế toán 3: Kế toán NVL và tính giá thành sản phẩm; Kế toán đầu
tư XDCB: Hạch toán nguyên vật liệu, tính giá thành SP. Hạch toán dầu tư XDCB, quyết
toán Dự án đầu tư hoàn thành.
+ Nhân viên kế toán 4: Kế toán hàng tồn kho, tiêu thụ sản phẩm; Kế toán kê
khai thuế đầu vào đầu ra thuế GTGT,
+ Nhân viên kế toán 5: Kế toán thanh toán tiền mặt - Tín dụng công nhân, kế
toán các khoán phải thu phải trả
+ Thủ quỹ: thực hiện thu tiền chi tiền, quản lý tiền mặt tại quỹ
- Các phòng kế toán các đơn vị thành viên
Các Phòng kế toán thành viên đều có trưởng phòng phụ trách, dưới sự điều hành
quản lý của Giám đốc các đơn vị, và chịu sự chỉ đạo điều hành về chuyên môn nghiệp vụ
tài chính kế toán của Kế toán trưởng Tổng công ty. Có quyền phân công công tác cho
các nhân viên kế toán của đơn vị mình quản lý, chịu sự kiểm tra giám sát của Kế toán
trưởng, Kế toán tổng hợp và các kế toán viên Tổng công ty theo từng phần hành, theo yêu
cầu quản lý. Phòng kế toán tại các đơn vị thực hiện công tác hạch toán kế toán , lập quyết
toán tài chính tại đơn vị theo quy chế phân cấp của Tổng công ty gửi về Kế toán tổng hợp
tổng công ty. Công tác hạch toán kế toán tại các đơn vị thanh viên cũng đều chấp hành
tuân thủ chính sách chế độ hiện hành và quy chế của Tổng công ty. Phòng kế toán thành

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng kê
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên.
Giá nhập kho, xuất kho: công ty hạch toán giá nhập kho và xuất kho theo phương
pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp tính thuế: công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ.
Công tác kế toán tại nhà máy nay được hiện đại hóa, thực hiện kế toán máy trên
phần mềm Fast 2002. Đây là phần mềm kế toán khá phổ biến, dễ dùng và khá hiệu quả
nó được thiết kế phù hợp với đặc điểm và yêu cầu hạch toán của toàn công ty.
Trên phần mềm Fast 2002 có đầy đủ các loại sổ sách của hình thức kế toán nhật ký
chứng từ. Chỉ cần nhập liệu từ các chứng từ gốc ban đầu vào máy, máy sẽ tự động
chuyển các số liệu lên các sổ liên quan như: Sổ chi tiết, sổ cái, các nhật ký chứng từ,
bảng kê, sổ tổng hợp. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy như sau:
Sơ đồ hạch toán kế toán máy
Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng, quý, năm.
Đối chiếu, kiểm tra.
Với từng phần hành mà có chứng từ và sổ sách khác nhau.
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Phần mềm kế toán
Chứng từ kế toán

b quỏ trỡnh tng hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh c thc hin trờn ti khon
154 (ch khụng dựng ti khon 631 tng hp v ti khon 154 ch theo dừi chi phớ
sn xut d dang u k v cui k).
- K tp hp chi phớ: hng thỏng
* Phõn loi chi phớ sn xut :
Chi phớ sn xut trong Doanh nghip gm nhiu loi khỏc nhau. thun tin
cho cụng tỏc qun lý cn phõn loi chi phớ theo nhng tiờu thc phự hp. Hin nay ti
nh mỏy dt chia ton b chi phớ sn xut lm 3 khon mc. Mi khon mc gm nhng
chi phớ cú cựng mc ớch, cụng dng:
Sinh viờn:V c Cụng CKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
+ Chi phí nguyên liệu chính: Sợi các loại. Sợi có nguồn gốc khác nhau như nhập
từ kho công ty về, sợi do nhà máy mua ngoài.
+ Chi phí vật liệu: Vật liệu hồ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm lương và các khoản trích theo lương của công
nhân sản xuất, đốc công, thợ phục vụ
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật tư phụ tùng,
chi phí khấu hao, điện, hơi, nước. Các chi phí mua ngoài như điện thoại, chi bằng tiền
khác như chi cho hội họp, đào tạo công nhân... dùng cho việc phục vụ, quản lý sản xuất
ở phân xưởng sản xuất.
Cách phân loại này giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệu cho công tác
tính giá thành sản phẩm, phân tích việc thực hiện kế hoạch giá thành, lập định mức chi
phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.
2.1.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm của nhà máy Dệt
* Đối tượng tính giá sản phẩm:
- Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà nhà máy sản xuất hoàn thành đòi hỏi
phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đó là vải mộc.
- Kỳ tính giá thành: tháng, quý, năm hoặc kết thúc một chu trình sản xuất sản
phẩm hoặc các loại sản phẩm đã hoàn thành.

thành. Quá trình này kết thúc ta có thể in ra bảng tính giá thành và các sổ sách chi tiết
tổng hợp có liên quan đến chi phí và giá thành.
2.2 Kế toán chi phí sản xuất
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Tài khoản sử dụng:
- TK152: TK1520: nguyên liệu; TK1521: vật liệu; TK1522: nhiên liệu, TK1523:
phụ tùng; TK1524: thiết bị cần lắp; TK1525: bao bì, TK1526: thiết bị xây dựng; TK1528:
phế liệu.
Với nguyên liệu sợi chỉ hạch toán vào TK1520 với sợi do nhà máy mua ngoài.
- TK621: TK621 SO: chi phí sợi chỉ hạch toán vào TK621S0 sợi của nhà máy mua
ngoài; TK 621 HO: chi phí hồ.
Với sợi từ công ty xuất xuống sẽ được hạch toán vào tài khoản 154.
* Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu lĩnh vật tư, phiếu báo
vật tư còn lại ở các bộ phận, bảng tổng hợp tiêu hao NVL.
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo kế hoạch sản xuất nhà máy sẽ đề xuất lĩnh sợi lên công ty. Công ty xuất sợi
xuống cho nhà máy bằng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Toàn bộ sợi nhận từ
công ty về được đưa lên dây chuyền sản xuất không để trong kho.
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ví dụ: Ngày 09/11/2009 có phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 0076683 để xuất
sợi xuống nhà máy.
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đơn vị : Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.
Địa chỉ : 43 Tô Hiệu - Nam Định
Điện thoại : 0350. 3849 597 – 0350. 3849 749
MST: 0600019436
Mẫu số: 09PXK - 3LL

4 S 35/1 Petex đỏ Kg 356.400 28 415.00 10 127 106.00
5 S 35/1 Petex hồng Kg 47.100 33 547.00 1 580 064.00
6 S 35/1 Petex ghi đậm Kg 87.800 30 142.00 2 646 468.00
Cộng 737.900 22 048 676.00
PTGĐ: Ngô Quốc Nam.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Thủ kho xuất
(Ký, họ tên)
Người vận chuyển
(Ký, họ tên)
Thủ kho nhập
(Ký, họ tên)
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào phiếu này kế toán tiến hành nhập liệu trên máy như sau: Vào phần
mềm kế toán → nhập tên, mật khẩu 

Trên phiếu nhập mua ta tiến hành nhập liệu như sau:
Riêng cột : Tiền VNĐ không cần nhập máy tự điền
Tài khoản nợ: 154102 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nhà máy dệt.
Sau khi nhập liệu xong ta ấn lưu
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng tiền hàng trên các phiếu nhập mua trên máy trong tháng ta có được phần chi
phí nguyên liệu sợi do công ty chuyển xuống trong tháng . Phần chi phí này được thể
hiện trên sổ chi tiết TK154102. Muốn xem nội dung sổ này ta có thể xem trong chương
trình kế toán máy : chọn phần hành kế toán mua hàng và công nợ phải trả → Sổ kế toán
công nợ phải trả → Sổ chi tiết của một tài khoản sau đó nhập TK cần xem 
Trích sổ chi tiết tài khoản 154102
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. MST: 0600019436-003-1
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Sợi N76 83/17 Kg 20781,46 29.091 604.553.453
2 Sợi 20 coton chai ky Kg 9346,2 26.182 244.702.208
3 S 24/1 coton CK ĐH S1 Kg 1322,2 25.818 34.136.360
Cộng tiền hàng 883.392.221
Thuế suất GTGT 10% 88.339.222
Tổng cộng tiền thanh toán 971.731.443
Bằng chữ: Chín trăm bảy mươi mốt triệu, bảy trăm ba mốt ngàn, bốn trăm bốn ba đồng./.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi đến phần thuế suất nhập: 10% chương trình đưa ra bảng nhập chứng từ GTGT như
sau:
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ta có thể xem số liệu của việc mua hàng này trên sổ nhật ký mua hàng:
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoặc Nhật ký chứng từ số 5
Nhìn trên phần nhật ký trích ở trên ta thấy được trong tháng 11 đã phát sinh giao
dich mua ban giữa nhà máy và Cty CP dệt Hà đông- Cty dệt may Hà Nội .Trong giao
dịch này số VAT đầu vào được khấu trừ là 88339222đối ứng với tkno 1331 và tiền
hàng là 883392221 đối ứng với tkno1520. Tổng phát sinh có TK331 ứng với Cty CP dệt
Hà đông là 971731443(đ).
Sợi mua ngoài được theo dõi riêng và xuất dần cho sản xuất. Việc xuất sợi mua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status