Lời nói đầu
K t ngy Nh nc ta chuyn i c ch qun lý tp trung bao cp sang
nn kinh t th trng, nn kinh t nc ta ó cú nhng chuyn bin rừ rt, tuy
nhiờn ỏp ng v bt kp vi tc ca mt nn kinh t ang phỏt trin ũi
hi phi cú mt c ch qun lý khoa hc phự hp. Ch k toỏn hot ng sn
xut kinh doanh cỏc doanh nghip, ch k toỏn mi ban hnh l mt bc tin
quan trng trong cụng tỏc qun lý v mụ ca Nh nc.
ỏp ng yờu cu qun lý v mụ ca Nh nc ũi hi cỏc Doanh
nghip ỏp dng chớnh xỏc nhng ch ca Nh nc ban hnh trong cụng tỏc
qun lý v cụng tỏc k toỏn ca Doanh nghip ú.
Trong cỏc khõu qun lý ti Doanh nghip thỡ cú th núi cụng tỏc qun lý
kế toỏn ti sn c nh l mt trong nhng mt xớch quan trng nht ca Doanh
nghip. Ti sn c nh khụng ch l iu kin c bn, l nn tng ca quỏ trỡnh
hot ng sn xut kinh doanh trong Doanh nghip m thc cht trong Doanh
nghip ti sn c nh thng chim t trng rt ln trong tng s ti sn, vn
Doanh nghip, giỏ tr ti sn nh hng n cht lng hot ng ca Doanh
nghip, nht l trong iu kin khoa hc k thut phỏt trin nh hin nay. Giỏ tr
ti sn c nh ngy cng ln thỡ yờu cu qun lý s dng ngy cng cht ch v
khoa hc, hiu qu hn. Nõng cao hiu qu s dng ti sn c nh trong doanh
nghip l vn c bn cú ý ngha c bit quan trng. Qun lý v s dng tt
ti sn c nh khụng ch cú tỏc dng nõng cao cht lng nng lc hot ng,
tit kim vn m cũn l mt bin phỏp quan trng khc phc nhng tn tht do
hao mũn ti sn c nh gõy ra.
Mt khỏc trong Doanh nghip ti sn c nh cũn l thc o trỡnh
qun lý ca Doanh nghip, nú khng nh uy th, quy mụ v tim lc vn ca
Doanh nghip.
Vi nhng lý do trờn sau mt thi gian thc tp tỡm hiu thc t cụng tỏc
k toỏn ti Cụng ty TNHH Nguyờn Phỳ em mnh dn nhn ti Hon thin
cụng tỏc kế toỏn ti sn c nh Cụng ty TNHH Nguyờn Phỳ .
Ni dung lun vn ngoi phn li m u, kt lun gm 3 phn chớnh sau:
Phn I : Lý lun chung về kế toán tài sản cố định trong các Doanh nghiệp.
xuyờn liờn tc theo dừi s bin ng ca ti sn v s lng cht lng, hao
mũn, nguyờn giỏ v giỏ tr cũn li ca ti sn.
+ V mt hin vt:
Phi qun lý TSCĐ theo tng a im s dng, theo tng loi tng nhúm
TSCĐ. Phi qun lý trong sut thi gian s dng tc l phi qun lý t vic u
t, mua sm, xõy dng ó hon thnh, quỏ trỡnh s dng TSCĐ doanh nghip
cho n khi khụng s dng hoc khụng s dng c (thanh lý hoc
nhng bỏn).
+ V mt giỏ tr
Phi theo dừi nguyờn giỏ v giỏ tr cũn li ca TSCĐ, phi tớnh c phn
giỏ tr TSCĐ ó chuyn dch vo chi phớ sn xut kinh doanh. T ú tớnh v
phõn b s khu hao hp lý, kim tra cht ch tỡnh hỡnh hao mũn, vic thu hi
vn t ban u tỏi u t TSCĐ.
1.1.2. Nhiệm vụ kÕ toán tài sản cố định
Kế toán TSC§ rất phức tạp bởi vì các TSC§ thường có quy mô và thời
gian phát sinh dài. Thêm vào đó yêu cầu quản lý TSC§ rất cao. Do vậy, để đảm
bảo việc ghi chép kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến TSC§, ®ồng thời cung cấp thông tin kịp thời cho việc quản lý, giám
sát chặt chẽ càng nâng cao hiệu quả sử dụng TSC§, Doanh nghiệp phải tổ chức
công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý. Để đáp ứng được những yêu cầu
trên, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép tổng hợp số liệu một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời về
số lượng, hiện trạng và giá trị TSC§ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển
TSC§ trong nội bộ Doanh nghiệp, việc hình thành và nội dung TSC§ của
Doanh nghiệp.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSC§ trong quá trình sử dụng, tính
toán, phân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí SXKD.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSC§, tập
hợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sữa chữa TSCĐ vào chi phí kinh
doanh.
bao gồm:
- Chi phí thành lập Doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí liên quan đến việc
chuẩn bị thành lập Doanh nghiệp như chi phí thăm dò, chi phí lập dự án đầu tư,
chi phí quảng cáo,… Các chi phí này không có mối liên quan bất kỳ với một
loại sản phẩm hay dịch vụ khác của Doanh nghiệp.
- Bằng phát minh và sáng chế: Là các chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra
để mua lại tác quyền, bằng sáng chế của nhà phát minh hay những chi phí mà
Doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu, thử nghiệm được Nhà
nước cấp bắng sáng chế.
- Chi phí nghiên cứu, phát triển: Là các loại chi phí mà Doanh nghiệp tự
thực hiện hoặc thuê ngoài, thực hiện các công trình nghiên cứu, phát triển để
lập kế hoạch dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài của Doanh nghiệp.
- Lợi thế thương mại: Là khoản chi phí Doanh nghiệp phải trả thêm ngoài
giá trị thực tế của tài sản cố định hữu hình bởi các yếu tố thuận lợi cho kinh
doanh như vị trí thương mại, sự tín nhiệm của khách hàng, danh tiếng của
Doanh nghiệp.
- Quyền đặc nhiệm (hay quyền khai thác): bao gồm các chi phí Doanh
nghiệp phải trả để mua đặc quyền khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặc độc
quyền sản xuất, tiêu thụ một loại sản phẩm theo các hợp đồng đặc nhượng đã
ký kết với Nhà nước hay một đơn vị nhượng quyền cùng với các chi phí liên
quan đến việc tiếp nhận đặc quyền (hoa hồng, giao tiếp thủ tục pháp lý…).
- Quyền thuê nhà: Là chi phí phải trả cho người thuê nhà trước đó để thừa
kế các quyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng hay theo luật định.
- Nhãn hiệu: Bao gồm các phí mà Doanh nghiệp phải trả để mua lại nhãn
hiệu hay tên nhãn hiệu nào đó.
- Quyền sử dụng đất: Phản ánh toàn bộ chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra có
liên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong 1 khoảng thời
gian nhất định theo hợp đồng.
- Bản quyền tác giả: Là tiền phí thù lao cho tác giả và được Nhà nước
công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình.
của TSC§ là nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại.
Cần chú ý rằng: đối với các cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá TSC§ không bao gồm phần
thuế GTGT đầu vào. Ngược lại đối với các cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp hay trường hợp TSC§ mua sắm dùng để
SXKD những mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuÕ GTGT. Trong chỉ tiêu
nguyên giá, TSC§ lại gồm cả thuế GTGT đầu vào.
a. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định
mua sắm (gồm cả
mua mới và cũ)
=
Giá trị
thực tế theo
hóa đơn
+
Các khoản
chi phí lắp
đặt chạy thử
-
Chi phí giảm
giá chiết khấu
(nếu có)
- TSC§ do bộ phận XDCB tự làm bàn giao: Nguyên giá là giá trị thực tế
của công trình xây dựng cùng với khoản chi phí khác có liên quan và thuế trước
bạ (nếu có).
- TSC§ do bên nhận thầu (bên B) bàn giao = Giá trị trả + Các khoản phí
tổn mới trước khi dùng (chạy thử, thuế trước bạ) – Các khoản giảm giá mua
hàng (nếu có).
- Tài sản cố định được cấp điều chuyển đến:
phản ánh kịp thời vào sổ sách.
b. Hao mòn tài sản cố định.
- Hao mòn: Là sự giảm giá của TS theo chu kỳ kinh tế của TS. Hao mòn là đặc
tính khách quan của TSCĐ làm cho TSCĐ bị giảm dần giá trị sử dụng và năng
lực SXKD.
Hao mòn gồm có 2 loại: Hao mòn vô hình (không có hình thái vật chất)
Hao mòn hữu hình (có hình thái vật chất)
+ Hao mòn vô hình là sự hao mòn về kinh tế do TS bị lỗi thời về kỹ thuật và
công nghệ ..
+ Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật chất của TS biểu hiện ở sự giảm dần giá
trị, giá trị sử dụng
* Ý nghĩa: Trong quản lý TS và sử dụng TS hao mòn được ước tính để xác
định chu kỳ sử dụng hữu ích của TS.
- Khấu hao: Là quá trình bù đắp giá trị. Là sự phân bổ dần và ghi nhận trước
một khoản chi bằng tiền giá trị ban đầu của TSC§ vào chi phí kinh doanh .
c. Giá trị còn lại tài sản cố định
Giá trị còn lại của tài sản cố định = Nguyên giá – Giá trị hao mòn.
Trong trường hợp có quyết định đánh giá TSC§ thì giá trị còn lại TSC§
phải được điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại
trước của tài sản cố
định khi đánh giá
=
Giá trị còn lại sau
của tài sản cố
định khi đánh giá
x
Giá trị đánh giá lại TSCĐ
Nguyên giá tài sản cố định
Đánh giá lại TSC§ theo giá trị còn lại cho biết số vốn ổn định hiện có
Là biên bản xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa
chữa lớn giữa bên có TSCĐ sửa chữa với bên thực hiện việc sửa chữa và là căn
cứ ghi sổ kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa TSCĐ. Biên bản giao nhận
này lập thành 2 bản, hai bên giao nhận cùng ký và mỗi bên giữ một bản, sau đó
chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt và lưu lại tại phòng kế toán.
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05- TSCĐ):
Là xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và
các tài liệu liên quan đến số chênh lệch (tăng) do đánh giá lại TSCĐ. Biên bản
này được lập thành hai bản, một bản lưu tại phòng kế toán, một bản lưu cùng
với hồ sơ kỹ thuật của TSCĐ.
- Thẻ TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ/BB) ;
Là công cụ để ghi chép kịp thời và đầy đủ các tài liệu hạch toán có liên
quan đến quá trình sử dụng TSCĐ từ khi nhập đến khi thanh lý hoặc chuyển
giao cho đơn vị khác. Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn
vị, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng
TSCĐ. Thẻ TSCĐ dùng chung cho mọi TSCĐ và riêng từng đối tượng ghi
TSCĐ, do kế toán lập, kế toán trưởng ký xác nhận. Căn cứ lập thẻ là biên bản
giao nhận TSCĐ và các tài liệu kỹ thuật có liên quan. Thẻ được lưu ở bộ phận
kế toán trong suốt thời gian sử dụng. Căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh khấu
hao, sửa chữa lớn, xây dựng trang bị thêm hoặc tháo dỡ một số bộ phận, thanh
lý, nhượng bán, kế toán phải ghi chép kịp thời các biến động vào thẻ.
- Ngoài các chứng từ trên DN còn sử dụng các chứng từ khác như: hoá
đơn mua hàng, hoá đơn cước phí vận chuyển, lệ phí trước bạ, tờ kê khai thuế
nhập khẩu, các chứng từ thanh toán.....để minh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, đồng thời dựa trên các hồ sơ khác bao gồm :
+) Hồ sơ kỹ thuật: theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật của TSCĐ, hồ sơ này do
phòng kỹ thuật quản lý.
+) Hồ sơ kinh tế: bao gồm các hợp đồng kinh tế, các hoá đơn, biên bản
nghiệm thu vể kỹ thuật của TSCĐ, biên bản giao nhận, các chứng từ thanh toán.
b. KÕ toán chi tiết giảm tài sản cố định
Theo chế độ hiện hành, việc kế toán tài sản cố định hữu hình được theo
dõi trên các khoản sau:
a. Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình: dùng để phản ánh giá trị có
và biến động tăng, giảm của toàn bộ tài sản cố định hữu hình của Doanh nghiệp
theo nguyên giá.
Bên nợ:
- Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình tăng do được cấp, do hoàn
thành XDCB bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do các đơn vị tham gia
liên doanh góp vốn, do được tặng biếu, viện trợ,…
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải
tạo nâng cấp.
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
Bên có:
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác do nhượng
bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,…
- Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo bớt 1 số bộ phận.
- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại TSCĐ.
Số dư bên nợ:
- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có ở đơn vị
Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình chi tiết thành sáu tài khoản cấp 2 gồm:
Tài khoản 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
Tài khoản 2113: Máy móc thiết bị
Tài khoản 2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Tài khoản 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
Tài khoản 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
Tài khoản 2118: Tài sản cố định khác
b. Kế toán sử dụng TK 213 - TSCĐ vô hình: Để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động của TSCĐ vô hình của DN
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
+ BT1: Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 331: Tổng số tiền chưa trả người bán
Có TK 111, 112: Thanh toán ngay
+ BT2: Kết chuyển tăng ngồn vốn tương ứng
Nợ TK 414 : Quỹ đầu tư phát triển để đầu tư
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Nợ TK 441 : Đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản
CóTK 411: Tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh
Có TK 4313: TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi
- Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ghi hạch
toán như sau:
+ BT1: Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình (bao gồm thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán
+ BT2: kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Nợ TK 414, 441
Có TK 411
2). Trường hợp chuyển mua sắm bằng vốn vay dài hạn
Kế toán chỉ phản ánh bút toán bằng nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 211: nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 133: thuế GTGT
Có TK 341: số tiền vay dài hạn để mua sắm
3). Trường hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài
Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối
tượng. Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển
nguồn vốn.
- Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt chạy thử và
các chi phí khác trước khi dùng).
Nợ TK 111, 112, Chênh lệch vốn góp và giá trị còn lại
Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn
7). Tăng do đánh giá tài sản cố định
Nợ TK 211: Phần chênh lệch nguyên giá TSCĐ tăng
Có TK 711: Phần chênh lệch nguyên giá TSCĐ tăng
8). Trường hợp phát hiện thừa trong kiểm kê
Khi kiểm kê phát hiện TSCĐ thừa thì doanh nghiệp phải truy tìm nguyên
nhân để sử lý. Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp một
trong các trường hợp đã nêu trên. Nếu TSCĐ đó đang sử dụng, cần trích bổ
sung khấu hao:
Nợ TK 627, 641, 642
CóTK 214
Nếu tài sản cố định thừa là đơn vị khác thì báo cho chủ tài sản biết nếu
không xác định thừa là đơn vị khác thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơ
quan tài chính cùng cấp để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế toán theo dõi ở
TK 338(3381),
Nợ TK 211: Nguyên giá (tính theo giá của TSCĐ mới )
Có TK 214: Giá trị hao mòn ( theo đánh giá thực tế)
Có TK 3381: Giá trị còn lại (tài sản có đ ịnh thừa chờ sử lý)
b. KÕ toán tình hình biến động giảm tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình của Doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân
khác nhau, trong đó chủ yếu, do nhượng bán, thanh lý,…Tùy theo từng trường
hợp cụ thể, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp.
1). Nhượng bán TSCĐ không dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả,
cần thay đổi để đổi mới tài sản có tính đến hiệu quả hiệu năng Doanh nghiệp
cần làm đủ mọi thủ tục, chứng từ để nhượng bán.
Căn cứ vào tình hình cụ thể, kế toán phản ánh các bút toán sau:
+ BT1: Xóa sổ tài sản cố định nhượng bán
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Chú ý: Trường hợp trao đổi không tương tự
Nguyên tắc: - TS xuất đi trao đổi được hạch toán coi như bán, thanh lý
- TS nhận về do trao đổi hạch toán coi như mua
- Chênh lệch về giá trị hợp lý của TS trao đổi được thanh
toán trực tiếp theo thoả thuận
3). Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ
Trong trường hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản
cố định để ghi các bút toán cho phù hợp
- Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh
Nợ TK 214: Chi phí hao mòn lũy kế
Nợ TK 627: Tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
- Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đưa vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào chi phí
kinh doanh
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Nợ TK 142;242: Giá trị còn lại
CóTK 211: Nguyên giá tài sản cố định
- Nếu tài sản cố định còn mới, chưa sử dụng kế toán ghi
Nợ TK 153: Nếu nhập kho
Nợ TK 142; 242 : Nếu đem sử dụng
Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
- Giảm do góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định
Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quyền sử
dụng và quản lý của Doanh nghiệp nữa nên được coi như khấu hao hết giá trị
một lần.
Nợ TK 221; 222; 223: Giá trị góp vốn liên doanh
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Nợ (hoặc có) TK 811: Phần chệnh lệch vốn góp và giá trị TS do
Tất cả những tài sản cố định vô hình cũng có đặc điểm tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh, giá trị của chúng cũng được chuyển dần vào chi phí kinh doanh
từng chu kỳ. Để theo dõi tình hình biến động hiện có của tài sản cố định vô
hình ta có các phương pháp hạch toán
*/. Phương pháp hạch toán:
1). Tăng tài sản cố định vô hình trong quá trình thành lập, chuẩn bị kinh doanh
Kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
thành lập Doanh nghiệp (nghiên cứu, thăm dò, lập luận chứng chi phí thủ tục
pháp lý, khai trương,…)
Nợ TK 241: Tập hợp chi phí thực tế (không kể thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112,311, 331...Số thực chi
Khi kết thúc quá trình đầu tư, bước vào kinh doanh, toàn bộ các khoản
chi phí này được ghi nhận như một tài sản của Doanh nghiệp, thay cho việc
giảm vốn đầu tư
Nợ TK 213: Chi phí thực tế
Có TK 241: Chi phí tập hợp
Đồng thời nếu sử dụng vốn chủ sở hữu, kế toán ghi
Nợ TK 414, 431, 441: Kết chuyển theo nguồn vốn sử dụng
Có TK 411 Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
2). Tăng tài sản cố định vô hình do bỏ tiền mua bằng phát minh, sáng chế, đặc
nhượng, quyền sử dụng đất (thuê đất)
+ BT1: phản ánh nguyên giá tài sản cố định tăng thêm
Nợ TK 213 ( 2131, 2133, 2138,…): nguyên giá
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 311, 331,… Tổng chi
+ BT2: kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Nợ TK 414, 4331, 441
Có TK 411
3). Tăng tài sản cố định vô hình do đầu tư nghiên cứu, phát triển nhằm lợi ích
Nợ TK 213: Giá trị vốn góp
CóTK 411: Giá trị vốn góp
6). Các trường hợp khác (nhận lại vốn góp liên doanh, được cấp phát, biếu
tặng,…)
Nợ TK 213: Nguyên giá tăng
Có TK 222: Giá trị vốn góp liên doanh
Có TK 711: Nếu TS nhận biếu tặng
Có TK 411: Nhà nước cấp
Có TK 111,112 331... Phí tổn trước khi dùng mà DN phải chịu
7). Giảm do nhượng bán và do các trường hợp khác (góp vốn liên doanh trả
lại vốn góp liên doanh,…): Hạch toán tương tự TSCĐ hữu hình
d. KÕ toán hoạt động thuê tài sản theo phương thức thuê tài chính
Phương pháp kế toán TSCĐ thuê tài chính
*/. Tài khoản sử dụng
1) Tài khoản 212: Tài sản cố định thuê tài chính :
- Ghi nguyên giá ( giá gốc thuê ) hay vốn thuê
- Giá ghi trên TK 212 là giá không có thuế GTGT
2) Tài khoản 2142 : Theo dõi khấu hao của tài sản cố định thuê tài chính
- Khấu hao theo chu kỳ kinh tế của TS tương tự
- Trường hợp không thoả thuận mua lại quyền sở hữu thì phản ánh khấu
hao theo thời hạn thuê tài chính
3) Tài khoản 342 : Nợ dài hạn
Dùng để theo dõi hợp đồng thuê tài chính nên phải chi tiết theo nợ dài
hạn về vốn thuê tài sản
Nợ dài hạn về vốn thuê có thể có thuế và không có thuế GTGT mà bên
cho thuê đã chi trả khi mua TS cho thuê
4) Tài khoản 635 : Chi phí hoạt động tài chính
- Phản ánh ghi nhận các khoản chi phí cam kết sử dụng vốn thuê theo quy định
hiện hành
- Phản ánh lãi thuê tài sản phải chi trả
*/. Khái niệm và phương pháp tính khấu hao
1). Khái niệm:
Trong quá trình sử dụng TSCĐ thì TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và
hiện vật, phần giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm và
dưới hình thức trích khấu hao. Hao mòn là hiện tượng khách quan làm giảm giá
trị và giá trị sử dụng của TSCĐ.
Khấu hao là một biện pháp chủ quan trong công tác quản lý nhằm thu hồi
lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ
- Khấu hao TSCĐ chính là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao
mòn
- Đối tượng tính khấu hao: Tất cả các tài sản cố định mà Doanh nghiệp sử dụng
đều phải tính khấu hao
* Thời gian sử dụng tính khấu hao
- Khấu hao tăng giảm trong năm được tính theo mức khấu hao ngày kể từ ngày
tăng, ngày giảm của tài sản
2). Phương pháp tính
TSCĐ của Doanh nghiệp có nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, cho nên các
Doanh nghiệp phải xác định phương pháp tính khấu hao phù hợp với từng
TSCĐ. Tuy nhiên, các phương pháp khấu hao khác nhau sẽ cho kết quả khác
nhau về chi phí khấu hao TSCĐ và qua đó ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế
của Doanh nghiệp, do vậy, việc vận dụng phưong pháp khấu hao TSCĐ phải
nằm trong khuôn khổ quy định của Nhà nước.
Theo chế độ tài chính hiện hành, các Doanh nghiệp có thể tính khấu hao
theo 3 phương pháp là: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp
khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo số
lượng sản phẩm
* Theo phương pháp khấu hao đường thẳng:
Mức khấu hao năm
cho một loại TS
= Giá Trị của tài sản cố định
hao hàng năm của TSCĐ được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức:
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại
bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( từ ≤ 4 năm) 1,5
Trên 4 năm đến 6 năm( 4 năm < t≤ 6 năm)
2,0
Trên 6 năm ( t < 6 năm ) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số
dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa
giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu
hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ ( : ) cho số năm sử dụng còn lại
của TSCĐ.
• Phương pháp tính khấu hao theo sản lượng:
Được áp dụng để tính khấu hao các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng
thời các điều kiện sau:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm.
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công
xuất thiết kế của TSCĐ.
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không
thấp hơn 50% công suất thiết kế.
Trình tự thực hiện phương pháp khấu hao TSCĐ theo sản lượng như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng
số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi
tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.
- Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, Doanh nghiệp xác định số lượng, khối
lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ.
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:
Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12
tháng trong năm. Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá TSCĐ thay
đổi, Doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao TSCĐ.
*/. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng (giảm) khấu hao, kế toán
sử dụng tài khoản 214 “ hao mòn tài sản cố định”.
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao(nộp cấp
trên, cho vay, đầu tư mua sắm TSCĐ)
Số dư bên có: Số vốn khấu hao cơ bản hiện có
. Phương pháp hạch toán
∗ Định kỳ (tháng, quý, năm) trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí
SXKD
Nợ TK 627: Hao mòn TSCĐ dùng trong bộ phận sản xuất
Nợ TK 641, 642: Hao mòn TSCĐ dùng trong kinh doanh
Nợ TK 241: Hao mòn tài sản cố định dùng trong xây dựng cơ bản
Có TK 214: Giá trị hao mòn TSCĐ
Có TK 335: Trích trước hao mòn sửa chữa lớn
Đồng thời nợ 009: Hao mòn cơ bản
∗ Số KH phải nộp cho cấp trên hoặc điều chuyển KH cho cấp dưới
Nợ TK 411: Vốn khấu hao đã nộp, đã chuyển
Nợ TK 111,112: Số tiền đã nộp, đã chuyển
∗ Tổng hợp tài sản cố định chưa khấu hao hết nhưng phải nhượng bán hoặc
thanh lý, phần giá trị còn lại chưa thu hồi phải được tính vào chi phí khác
Nợ TK 2141, 2143: Giá trị khấu hao
Nợ TK 811: Giá trị còn lại phải thu hồi
Có TK 211, 213: Nguyên giá tài sản cố định
Với tài sản cố định đi thuê tài chính, khi hết hạn phải trả mà chưa trích
đủ giá trị khấu hao thì giá trị còn lại của tài sản cố định thuê ngoài phải tính vào
Khi công việc sữa chữa hoàn thành kế toán tính giá thành thực tế của công việc
sữa chữa và tiến hành kết chuyển .
Trường hợp SC lớn theo kế hoạch, căn cứ vào giá thành thực tế của công
việc sữa chữa, giá thành dự toán đã trích trước, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Giá thành dự toán đã trích trước
Nợ TK 627,641,642.. Phần dự toán thiếu
Có TK 241 (2413): Giá thành thựch tế
Có TK 627,641,642: Phần dự toán thừa
Trường hợp SC lớn ngoài kế hoạch thì kế toán ghi
Nợ TK 242 : Nếu phân bổ cho năm sau
Nợ TK 627, 641, 642: Phân bổ vào chi phí của năm nay
Có TK 241 (2413): Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ
Khi phân bổ chi SC chờ phân bổ SC lớn ngoài kế hoạch vào chi phí năm nay,
kế toán ghi:
Nợ TK 627,641,642...: Số phân bổ
Có TK 242: Số phân bổ
*/. Sửa chữa nâng cấp TSCĐ
Sữa chữa lớn nâng cấp TSCĐ là loại hình SC có tính chất tăng thêm
tính năng hoạt động của TSCĐ hoặc kéo dài tuổi thọ của nó. Bản chất của
nghiệp vụ SC nâng cấp TSCĐ là một nghiệp vụ đầu tư bổ sung cho TSCĐ.
Tập hợp chi phí nâng cấp TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 241(2413) Yếu tố chi phí
Nợ TK 133 - Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Có TK 111,112,152,214,331,334,338...
Khi công việc SC hoàn thành, căn cứ vào giá thành thực tế của công
việc SC và giá trị còn lại của TSCĐ được nâng cấp để xác định nguyên giá
mới, kÕ to¸n ghi:
Nợ TK 211
Có TK 241 (2413)
Nếu chi phí để nâng cấp TSCĐ được bù đắp bằng nguồn vốn chuyên
* Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214
d.Nếu áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ: Sổ tổng hợp bao gồm:
- Chứng từ ghi sổ lập riêng cho từng nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái mở cho các tài khoản 211, 212, 213, 214
e. Khái quát trình tự ghi sổ trong hạch toán TSCĐ theo các hình thức sổ
kế toán khác nhau (cả tổng hợp và chi tiết)
Sơ đồ 1: Khái quát trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu
Các chứng từ tăng
giảm và khấu hao
TSCĐ
Sổ nhật ký chung
Thẻ tài sản cố
định
Sổ chi tiết TSCĐ
( hai mẫu)
Sổ cái
TK211,212,213,214
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính