Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại Nhà máy Dệt, Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định - Pdf 45

Đại học Lao Động – Xã Hội Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường phát triển giữa các Doanh nghiệp luôn có sự cạnh
tranh gay gắt, Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không còn cách nào khác là phải
nâng cao lợi nhuận qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ và đặc
biệt là giảm chi phí, hạ giá thành. Do đó việc nghiên cứu tìm tòi, tổ chức và hạ giá thành
sản phẩm là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp sản xuất.
Muốn đạt được mục tiêu đó, các Doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản
xuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết, tránh lãng
phí. Để có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và giá thành phải được tổ chức hợp lý, khoa học đảm bảo phát huy chức năng là
công cụ không thể thiếu được trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế. Nhận thấy tầm
quan trọng và yêu cầu bức thiết thực hiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm sau một thời gian thực tập tại Nhà máy Dệt - Tổng công ty Cổ phần Dệt may
Nam Định em xin được đi sâu tìm hiểu đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm dệt tại Nhà máy Dệt, Tổng công ty Cổ phần Dệt may
Nam Định”.
II. Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Vận dụng những lý thuyết cơ bản để đi sâu nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng
công tác kế toán và chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại Nhà máy Dệt,
Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định. Qua đó đánh giá hiệu quả bước đầu mà Nhà
máy đạt được, thấy được những khó khăn còn tồn tại, từ đó đưa ra một số giải pháp giúp
hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy.
Đề tài nghiên cứu dựa trên số liệu tháng 11 năm 2010 của Nhà máy. Tuy nhiên
do thời gian có hạn nên em chỉ tập trung nghiên cứu quá trình kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm dệt tại Nhà máy.
III. Phương pháp nghiên cứu.
Để làm rõ đề tài trên, bài viết của em có sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp:
Phương pháp tổng hợp và phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và đối
chiếu làm cơ sở để phân tích kết hợp nghiên cứu lý luận với thực tiễn.

1.1. Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định.
Tên giao dịch trong nước: Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định.
Tên giao dịch nước ngoài: Nam Dinh textile garment join stock
corporation.
Tên viết tắt: Vinatex Nam Dinh
Địa chỉ: Số 43 - Tô Hiệu, p.Ngô Quyền, Tp. Nam Định - Tỉnh Nam Định
Điện thoại: 03503.849749- Fax: 03503.849750.
Email:
Website:Vinatexnamdinh.com
Loại hình doanh nghiệp: Nhà máy cổ phần.
Tiền thân của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Nam Định là Nhà máy Sợi Nam
Định được thành lập vào năm 1889. Đến 07/10/1955 được Nhà nước tiếp quản và tổ
chức lại sản xuất gọi tên là Nhà máy Liên Hợp Dệt Nam Định. Tháng 6 năm 1995, Nhà
máy Liên Hợp Dệt Nam Định được đổi tên thành Nhà máyDệt Nam Định theo Quyết
định số 831/CNN-TCLĐ ngày 14/6/1995 của Bộ Công nghiệp nhẹ. Tháng 7 năm 2005,
Nhà máy Dệt Nam Định được chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Dệt Nam Định theo Quyết định số 185/2005/QĐ-TTg ngày 21/7/2005 của Thủ tướng
Chính phủ, hạch toán độc lập là thành viên thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam
(VINATEX)
Để phù hợp với sự phát triển đi lên của Ngành Dệt May cũng như tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đã cam kết, ngày 13/02/2007, Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp Quyết định số 547/QĐ-BCN chuyển Nhà máytrách nhiệm hữu hạn Nhà nước
một thành viên Dệt Nam Định thành Tổng công ty Cổ phần Dệt May Nam Định, và
Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2008.
1.2. Nhà máy Dệt.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Đ4KT9
3
Đại học Lao Động – Xã Hội Khoa Kế toán
Tên tiếng việt : Nhà máy Dệt- Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định.
Địa chỉ : Số 51 Trần Phú, Phường Năng Tĩnh, TP Nam Định.

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về sản xuất, chất lượng sản phẩm...
Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất, xây dựng các tiêu chuẩn và định
mức kỹ thuật cho sản phẩm.
Phòng tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, hoạch toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi Nhà máy. Thực hiện quản lý tài chính, tham
mưu cho giám đốc, hàng tháng, quý, năm lập báo cáo tài chính nộp cho phòng kế toán
Tổng công ty để tiến hành hợp cộng.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Đ4KT9
5
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT)
Phòng tổ chức hành
chính
Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch vật

Phòng tài chính kế
toán
Xưởng
chuẩn
bị
Xưởng
dệt 1
Xưởng
dệt 2
Xưởng
cơ điện
Xưởng
hoàn
thành

điện
Xưởng hoàn
thành
Tổ
ống
Tổ
suốt
Tổ
lờ
Tổ
hồ
Tổ
lờ
Tổ
hồ
Buồng
A
Buồng
B
Buồng
D
Buồng
F
Buồng
Bỉ
Buồng
E
Các tổ cơ
điện,....
Các tổ khám,

Buồng
Bỉ
Buồng
E
Các tổ cơ
điện,....
Các tổ khám,
gấp...
Nhà máy dệt
Xưởng
chuẩn bị
Xưởng dệt 1 Xưởng
chuẩn bị
Xưởng cơ
điện
Xưởng hoàn
thành
Tổ
ống
Tổ
suốt
Tổ
lờ
Tổ
hồ
Tổ
lờ
Tổ
hồ
Buồng

Trong đó Đại học: 29 người, Cao đẳng: 1 người, Trung cấp : 2 người.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Đ4KT9
7
Kế toán trưởng
Kiêm trưởng phòng
Thủ quỹ Các kế toán viên
Phó phòng kế toán
Kiêm KT tổng hợp
Thủ quỹ
Các phòng kế toán đơn
vị thành viên
Kế toán viên
Đại học Lao Động – Xã Hội Khoa Kế toán
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy Dệt.
Bộ máy kế toán của Nhà máy gồm có 3 người:
- Kế toán trưởng ( Kế toán trưởng Nhà máy ): Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
Giám đốc giúp giám đốc kí duyệt, quyết toán các hoạt động mua bán, báo cáo tình
hình biến động tài chính của Nhà máy lên Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định và
chỉ đạo kiểm tra nhân viên kế toán thực hiện các chế độ các chính sách, thể lệ về kinh tế
tài chính trong toàn doanh nghiệp. Tổ chức chấp hành nghiêm chỉnh lệnh kiểm tra kế toán
của Tổng công ty, cung cấp các tài liệu cần thiết, giải thích và trả lời các câu hỏi phục vụ
công tác kiểm toán.
- Kế toán vật tư, tổng hợp, tính giá thành, kiểm soát chi theo dõi công nợ:
+ Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình sử dụng nguyên vật liệu, tình hình tăng giảm
nguyên vật liệu công cụ dụng cụ. Cân đối xuất-nhập-tồn vật liệu ở các kho kể cả về
lượng và về tiền. Tính khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ dụng cụ, theo dõi tình
hình biến động của TSCĐ, tình hình tu sửa, tăng giảm TSCĐ, và khấu hao TSCĐ trong
Nhà máy.
+ Kế toán quỹ: Ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khoản
vốn bằng tiền ( tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng ).Kiểm tra báo cáo quỹ, và phản ánh

Ngoài những tài khoản kế toán được quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp thì
hệ thống tài khoản mà Nhà máy đang áp dụng còn có sự khác biệt ở chỗ nó được chi tiết hóa
để phù hợp với đặc điểm của Nhà máy.
Tài khoản kế toán gồm 10 loại:
+ 9 loại TK trong báo cáo kế toán ghi kép.
+ 1 loại TK trong báo cáo kế toán ghi đơn.
Hệ thống sổ kế toán Nhà máy đang áp dụng : theo hình thức Nhật ký chứng từ.
Chế độ báo cáo tài chính: Các báo cáo kế toán được tuân thủ theo quy định trong Chế
độ kế toán của Bộ tài chính. Bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính, và sổ sách sử dụng
trong hình thức Nhật ký- chứng từ.
Niên độ kế toán : Nhà máy áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch tức là bắt
đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán : đồng Việt Nam.
Phương pháp tính khấu hao tài sản: Nhà máy tính khấu hao theo phương pháp
đường thẳng, căn cứ vào thời gian sử dụng và công suất của máy móc thiết bị Nhà máy
tiến hành lập kế hoạch khấu hao lên cấp trên. Kế toán TSCĐ căn cứ vào kế hoạch khấu
haoTSCĐ lập bảng phân bổ khấu hao, sau đó vào sổ cái 214 và lên báo cáo tài chính.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nhà máy hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Cuối kỳ kế toán năm khi giá
trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì sẽ trích lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh
lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện.
Giá nhập kho, xuất kho: Nhà máy hạch toán giá nhập kho và xuất kho theo
phương pháp bình quân gia quyền.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Đ4KT9
9
Đại học Lao Động – Xã Hội Khoa Kế toán
Phương pháp tính thuế: Nhà máy áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp

Bảng kê
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Đại học Lao Động – Xã Hội Khoa Kế toán
Cuối tháng kế toán khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối
chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi
tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ để ghi trực tiếp vào
sổ cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ, bảng
kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
Do Nhà máy Dệt là đơn vị phụ thuộc nên cuối tháng kế toán tập hợp số liệu rồi
báo lên phòng kế toán của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định.
3.2. Phần mềm kế toán áp dụng tại Nhà máy.
Hiện nay phương thức ghi sổ kế toán được thực hiện chủ yếu trên máy tính.
Công tác kế toán của nhà máy được xử lý trên máy tính với phần mềm kế toán
FastAcounting. Phòng kế toán của nhà máy được trang bị 3 máy vi tính, mỗi nhân viên 1
máy. Các phòng ban khác trong nhà máy đều sử dụng máy tính. Trình độ tin học của
nhân viên trong nhà máy ngày càng cao.
Trình tự hạch toán kế toán trên phần mềm FastAcounting tại Nhà máy Dệt.

Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng, quý, năm.
Đối chiếu, kiểm tra.
Với từng phần hành mà có chứng từ và sổ sách khác nhau
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Đ4KT9
11
Phần mềm kế toán

cho công tác quản lý cần phân loại chi phí theo những tiêu thức phù hợp. Hiện nay tại
Nhà máy Dệt chia toàn bộ chi phí sản xuất làm 3 khoản mục. Mỗi khoản mục gồm
những chi phí có cùng mục đích, công dụng:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
+ Chi phí nguyên liệu chính: Sợi các loại. Sợi có nguồn gốc khác nhau như nhập
từ kho công ty về, sợi do nhà máy mua ngoài.
+ Chi phí vật liệu: Vật liệu hồ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm lương và các khoản trích theo lương của công
nhân sản xuất, đốc công, thợ phục vụ
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật tư phụ tùng,
chi phí khấu hao, điện, hơi, nước. Các chi phí mua ngoài như điện thoại, chi bằng tiền
khác như chi cho đào tạo công nhân... dùng cho việc phục vụ, quản lý sản xuất ở phân
xưởng sản xuất.
Cách phân loại này giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệu cho công tác
tính giá thành sản phẩm, phân tích việc thực hiện kế hoạch giá thành, lập định mức chi
phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.
2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Do đặc điểm sản xuất của Nhà máy Dệt chủ yếu là dệt nên chi phí sản xuất được
tập hợp theo từng loại sản phẩm ở phân xưởng đó là vải trên các thiết bị khác nhau: vải
trên máy Bỉ, khăn trên buồng máy Trung Quốc, vải trên buồng máy khí nén.
3, Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Tại Nhà máy, chi phí sản xuất chung được hạch toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên và được tập hợp theo phương pháp phân bổ gián tiếp ( do chi phí sản xuất
phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, mà không hạch toán trực
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Đ4KT9
13
Đại học Lao Động – Xã Hội Khoa Kế toán
tiếp cho từng đối tượng. Các chi phí này trước hết được tập trung sau đó lựa chọn tiêu
chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí.
Kỳ tập hợp chi phí : Hàng tháng.

Khối lượng tồn đầu
kỳ từng loại
+
Khối lượng sợi nhập
trong kỳ

Khi sợi được đưa lên dây chuyền sản xuất, tại xưởng chuẩn bị, sợi sẽ được tiến
hành hồ (sợi dọc), sợi kết hợp với hồ thành sợi qua hồ hay sợi hồ. Như vậy chi phí hồ
kết hợp với chi phí sợi tạo ra chi phí nguyên vật liệu (trực tiếp) cho sản phẩm, hồ là vật
liệu chính. Cũng như vật liệu sợi, cuối tháng bộ phận thống kê sẽ lập báo cáo định mức
tiêu hao hồ.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Đ4KT9
14
Đại học Lao Động – Xã Hội Khoa Kế toán
1.2. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ.
1.2.1. Chứng từ sử dụng.
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu xin lĩnh vật tư, phiếu báo vật tư còn lại ở
các bộ phận, bảng tổng hợp tiêu hao NVL.
1.2.2. Quy trình luân chuyển chứng từ.Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Bộ phận sản xuất:Khi có nhu cầu lĩnh vật tư, sẽ lập Phiếu xin lĩnh vật tư, sau
đó chuyển cho bộ phận kỹ thuật.
- Bộ phận kỹ thuật, kế toán trưởng: Kiểm tra, xét duyệt Phiếu xin lĩnh vật tư mà
bộ phận sản xuất gửi lên.
- Kế toán vật tư- TSCĐ: Khi nhận được Phiếu xin lĩnh vật tư có sự đồng ý của
Bộ phận kỹ thuật, Kế toán trưởng, Kế toán vật tư- TSCĐ sẽ lập Phiếu xuất kho. Phiếu
xuất kho được lập làm 3 liên.
- Bộ phận kho: Khi nhận được Phiếu xuất kho ( Liên 3 ), sẽ kiểm tra và xuất vật

GL/2009B
0083698
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Dệt Hà Đông HANOSIMEX
Địa chỉ: Phố Cầu Am, P. Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Tây.
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 0100100826
Họ tên người mua hàng: Anh Bình
Tên đơn vị: Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định
Địa chỉ: Số 43, Tô Hiệu, Thành phố Nam Định.
Số tài khoản: 102010000363239 Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định.
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. MST: 0600019436-003-1
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Sợi N76 83/17 Kg 20781,46 32.000 665.066.720
2 Sợi 20 coton chai ky Kg 9346,2 28.800 269.170.560
3 S 24/1 coton CK ĐH S1 Kg 1322,2 28.399 37.549.158
Cộng tiền hàng 971.726.438
Thuế suất GTGT 10% 97.172.643
Tổng cộng tiền thanh toán 1.068.899.081
Bằng chữ: Một tỷ sáu mươi tám triệu tám trăm chin mươi chin ngàn tám mốt đồng.
Căn cứ vào hóa đơn kế toán tiến hành nhập liệu trên máy như phiếu nhập mua
trên. Trên phiếu nhập mua ta tiến hành như sau:

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Đ4KT9
Người mua hàng
( Ký, họ tên )
Người bán hàng
( Ký, họ tên )
Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên )
16

Căn cứ vào phiếu trên ta tiến hành nhập máy như sau: Kế toán hàng tồn kho →
Phiếu xuất điều chuyển kho và nhập liệu như sau:

1.3. Tài khoản hạch toán.
- TK152: Tài khoản nguyên liệu, dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động của các loại NVL trong kho của Nhà máy.
Tài khoản 152 có kết cấu như sau:
+ Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế NVL nhập kho.
+ Bên Có: Phản ánh trị giá thực tế NVL xuất kho dùng cho sản xuất.
+ Số dư Nợ: Phản ánh trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Đ4KT9
17
Đại học Lao Động – Xã Hội Khoa Kế toán
Tại Nhà máy, TK152 có mở các TK cấp 2 để theo dõi chi tiết cho từng loại.
TK1520: Nguyên liệu, TK1521: Vật liệu, TK1522: Nhiên liệu, TK1523: Phụ tùng,
TK1524: Thiết bị cần lắp, TK1525: Bao bì, TK1526: Thiết bị xây dựng, TK1528: Phế
liệu.
Với nguyên liệu sợi chỉ hạch toán vào TK1520 với sợi do nhà máy mua ngoài
- TK 621: Chi phí nguyên liệu trực tiếp. Được dùng để phản ánh toàn bộ chi phí
nguyên vật liệu phát sinh trong tháng tại phân xưởng sản xuất.
Tài khoản 621 có kết cấu như sau:
+ Bên Nợ: Phản ánh trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm tại phân xưởng.
+ Bên Có: Phản ánh kết chuyển nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất
kinh doanh trong kỳ tại phân xưởng vào tài khoản 154.
+ Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
TK621 SO: chi phí sợi chỉ hạch toán vào TK621S0 sợi của nhà máy mua ngoài;
TK 621 HO: chi phí hồ.
Với sợi do công ty xuất xuống sẽ được hạch toán vào TK154.
1.4. Trình tự hạch toán.

Vĩnh Phú tiêu hao để sản xuất ra vải Xi 1921 A2khổ 160 mộc A là 44353.28(kg) → chi
phí nguyên liệu sợi loại này để sản xuất ra vải Xi 1921A2 khổ 160Mộc A là:
44353.28 x 32319 =1433453656 ( đ ).
Tương tự ta cũng tính được giá trị 2 loại sợi còn lại để sản xuất ra vải này.
Tổng chi phí cả 3 loại sợi ta có chi phí nguyên liệu để sản xuất ra vải Xi 1921 A2 là:
1582676186 (đ) các mặt hàng khác tính tương tự
Cộng giá trị xuất từng loại sợi ta có tổng gía trị nguyên liệu xuất vào giá thành
trong tháng là: 12856844740 (đ). Phần chi phí nguyên liệu xuất vào giá thành được thể
hiện trên chi tiết TK1541 ở biểu số 2. Theo biểu số 2 ta có giá trị nguyên liệu sợi xuất
vào giá thành là :
4926476463 + 12850150960 – 4919782688 = 12856844740.
Khi sợi được đưa lên dây chuyền sản xuất, tại xưởng chuẩn bị, sợi sẽ được
tiến hành hồ (sợi dọc), sợi kết hợp với hồ thành sợi qua hồ hay sợi hồ. Căn cứ vào yêu
cầu và kế hoạch sản xuất, xưởng chuẩn bị làm đơn xin lĩnh vật liệu hồ. Kế toán căn cứ
vào quyết định của giám đốc đơn vị lập phiếu lĩnh vật tư.
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư ngày 15/11/2010:
Tên đơn vị : KA chuẩn bị
Lý do lĩnh : Hồ sợi
Lĩnh tại kho : 5400nmd
Danh điểm
vật tư
Tên nhãn hiệu
Quy cách vật tư
ĐVT Số lượng
Xin
lĩnh
Thực
phát
1 2 3 4 5 6 7 8
152.004.00010 Bột sắn CN Kg 100 100

Dọc Ngang Biên Dọc Ngang Biên Tổng
Xi1921A2
loại A
154.149,6 2065/35 2065/35 40/2 30578,19 18258,48 132,26 48968,94
..... ..... .... .... ... ... ... ... ...
Căn cứ vào bảng trên ta biết được từng loại vải có bao nhiêu sợi dọc, sợi
ngang, sợi biên. Trong đó tổng sợi dọc và sợi biên là sợi qua hồ. Biết tổng lương sợi qua
hồ của từng mặt hàng ta sẽ biết được tổng lượng sợi qua hồ của từng nhóm mặt hàng
( các mặt hàng có cùng đơn công nghệ hồ :lượng hồ/1kg sợi qua hồ bằng nhau được xếp
vào cùng một nhóm). Mỗi nhóm có tổng chi phí hồ thực tế riêng = tổng (kg) sợi qua hồ
x lượng hồ/1kg sợi qua hồ x giá1kg
Lượng sợi qua hồ của từng nhóm mặt hàng, chi phí hồ của từng nhóm mặt hàng
được thể hiện trên bảng vật liệu hồ.
Trích Bảng Vật liệu hồ tháng 11 năm 2010
Số TT
nhóm
Sản phẩm
Số lượng sợi
qua hồ
Thành tiền
Kế hoạch T Tế
Thiết bị khác
54 Katê 7639 và tương
đương
10902,25 44.324.188 44.052.608
... ..... .... ... ...
Máydệt picano (dệt bỉ)
15 PC (17-44) 65/35 35803,93 148.872.741 147.960.579
... ....
Cộng 275982.96 821.856.232 816.820.616

x 98.3 = 397200 (đ)
10902,25
Tương tự chi phí hồ của Xi 1921 A2 mộc A là: 12636086 (đ)
Sau khi ta nhập liệu xong trên tài khoản 621 sẽ có phát sinh nợ của TK621 SO
là 816820616 (đ). Số liệu này được thể hiện trên sổ chi tiết TK621 tại( biểu số 1). Phần
chi phí vật liệu hồ này ứng với hai phiếu xuất PX7 và PX16.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Đ4KT9
21
Nhận Hủy bỏ
Đại học Lao Động – Xã Hội Khoa Kế toán
Biểu số 1
Sổ chi tiết tài khoản
Tài khoản: 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Từ ngày 1/11/2010 đến ngày 30/11/2010
Dự nợ kỳ đầu: 0
Chứng từ Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh
Ngày
Số PS Nợ PS Có
21/11 PX 7 Xuất hoá chất (Nhà máy dệt) 1521 380.615.573
31/11 PX 16 Xuất hoá chất (Nhà máy dệt) 1521 436.205.043
31/11 PX 20 Xuất sợi SX (Nhà máy dệt) 1520 1.001.548.441
31/11 PKT 102 Chi phí VLH 1541DE 816.820.616
31/11 PKT 102 Chi phí Nguyên liệu 1541DE 1.001.548.441
Tổng phát sinh nợ: 1.818.369.057
Tổng phát sinh có: 1.818.369.057
Dự nợ cuối kỳ: 0
Lập, ngày 30. tháng 11. năm 2010
Kế toán trưởng Người ghi sổ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Chi phí nguyên liệu ( tổng giá trị sợi nhập từ kho của công ty và sợi xuất từ kho

ĐVT
Số lượng
Giá đơn
vị
Thành tiền
Theophiếu
giao hàng
Thực
nhận
1521001R165 Sợi rối màu Kg 15 63.800 957.000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Chín trăm năm bảy nghìn đồng.
Kế toán trưởng Thủ kho Người giao Phụ trách cung tiêu
Căn cứ vào phiếu trên kế toán tiến hành nhập liệu vào chương trình kế toán trên
phiếu nhập. Phần phế liệu này khi tính giá thành sẽ được trừ ra khỏi giá thành
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
2.1. Nội dung chi phí nhân công trực tiếp.
Tại Nhà máy, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng số CPSX, nên
việc hạch toán chi phí nhân công cũng vô cùng quan trọng. Việc hạch toán đúng, đủ, kịp
thời chi phí nhân công không những cung cấp thông tin cho nhà quản lý mà còn phản ánh
lao động thực sự tại mỗi phân xưởng, để có biện pháp tổ chức sản xuất thích hợp.
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm:
Tiền lương, các khoản trích theo lương, tiền làm thêm giờ, tiền công ăn ca, các khoản phụ
cấp của công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng, tại các tổ đứng máy.
Nhà máy sử dụng Bảng chấm công, Bảng sản lượng cá nhân của từng buồng ,
từng tổ. Dựa vào đó kế toán tiền lương sẽ lập bảng thanh toán lương cho từng buồng,
từng tổ trên quyết định của Hội đồng chia lương. Từ đó tính ra tiền lương của từng công
nhân.
Lao động của Nhà máy được chia ra làm 2 khối như Khối công nhân sản xuất,
Khối kỹ thuật, quản lý.
Hàng ngày khi khám vải (tại xưởng hoàn thành), thông qua phiếu khám vải sẽ xác

Lương
thời
gian
+
Lương

+
Phụ
cấp
TN
(nếu
có)
+
Tiền
cơm,
đêm
-
8,5%
BH
phải
nộp
-
Cơm
đêm
-
Vay
trước
-
Tín
dụng

Ví dụ: Từ bảng sản lượng cá nhân của từng buồng và bảng chấm công, kế toán
tiền lương lập bảng thanh toán lương cho từng buồng trên quyết định của hội đông chia
lương.
Tại bảng thanh toán lương thể hiện số tiền lương thực tế được nhận của từng cá
nhân. Trong đó cột lương sản phẩm là số lương sản phẩm được hưởng của từng người
trên bảng sản lương cá nhân.
- Cột lương thời gian phản ánh tiền lương được hưởng trong các ngày nghỉ
phép, lễ, tết....
- Cột bù lương: Tiền phân phối thêm của công ty cho công nhân .
- Cột tiền cơm và ăn đêm: Phản ánh một phần tiền cơm đêm và ăn trưa mà nhà
máy cho công nhân. Bữa trưa 7000đ/người, đêm 8000đ/người.
- Cột phụ cấp trách nhiệm: áp dụng với tổ trưởng tổ sản xuất phụ cấp trách
nhiệm là 10% lương cơ bản.
- Cột trừ BHXH, BHYT, BHTN : là 8.5% phần trích trên lương (theo hệ số và
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Đ4KT9
25
Cập nhật
chi phí
nhân công
trực tiếp
Kế toán chi
phí
Phòng tổ
chức
Kế toán
lương
Bộ phận sản
xuất
Kiểm tra,
xét duyệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status