126 Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Địa Vật Lý (Kế toán tổng hợp) - Pdf 21

Trờng CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
Lời nói đầu
Hạch toán kinh tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý
kinh tế tài chính và có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt
động kinh tế, đảm nhận hệ thống thông tin có ích có quyết định kinh tế. Vì vậy kế
toán có vai trò vô cùng quan trọng trong tổ chức công tác quản lý ở doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, vấn đề cạnh tranh để tồn tại và phát
triển giữa các doanh nghiệp diễn ra thờng xuyên, phức tạp và mang tính khốc liệt.
Thì chất lợng thông tin của kế toán càng đợc khẳng định nh một tiêu chuẩn quan
trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định
kinh doanh.
Để nhằm tìm ra sự khác biệt giữa lý thuyết đợc học trong nhà trờng với
thực tại công tác kế toán ở các Doanh nghiệp giúp học sinh có cái nhìn thực tế
hơn về công việc trong tơng lai, trờng Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội đã
tổ chức đợt thực tập cho học sinh. Trong thời gian này em may mắn đợc thực tập
tại công ty Cổ Phần Công Nghệ Địa Vật Lý.
Quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Địa Vật Lý đợc sự giúp
đỡ tận tình của cán bộ nhân viên kế toán và thầy giáo Vũ Đình Vanh Giáo viên
hớng dẫn đã giúp em hoàn thành bài báo cáo của mình với nội dung nh sau:
- Phần I: Tình Hình Chung Về Doanh Nghiệp
- Phần II: Nghiệp Vụ Chuyên Môn
+ Kế Toán Lao Động Tiền Lơng
+ Kế Toán Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ
+ Kế Toán Tài Sản Cố Định
+ Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành
- Phần III: Nhận xét và khuyến nghị
- Phần IV: Nhận xét và xác nhận của doanh nghiệp
- Phần V: Nhận xét và đánh giá của giáo viên
Do thời gian có hạn và hiểu biết cha sâu nên bài báo cáo của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đợc sự giúp đỡ, đóng góp và chỉ bảo
Trần Thị Phơng Anh Lớp KX05.1

Thái Bình
Năm 2002 sản phẩm của công ty đã đạt huy chơng vàng về chất lợng tiêu dùng
của hội chợ quốc tế hàng công nghiệp
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Địa Vật Lý có số vốn điều lệ là: 8.000.000.000,
Đồng Việt Nam. (Bằng chữ: Tám tỷ đồng chẵn./.)
Công ty thực hiện chế độ hạch toấn độc lập và tự chủ về mặt tài chính chịu
trách nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh của mình
Vốn điều lệ ban đầu của Công ty đợc chia thành 800.000 cổ phần, mệnh giá
mỗi cổ phần là 10.000 đồng/ 01 cổ phần.
Mỗi cổ phần có giá trị ngang nhau về mọi mặt.
3. Vị trí của Công ty trong nền kinh tế
Trần Thị Phơng Anh Lớp KX05.1
3
Trờng CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Địa Vật Lý đi vào hoạt động đã đóng góp một
phần không nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân. Điều này đợc thể hiện qua kết quả
sản xuất kinh doanh và khoản thuế phải nộp nhà nớc:
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Tổng doanh thu
8.889.866.668 96.799.229 7.615.150.775 15.264.910.511
2. Thuế thu nhập
doanh nghiệp
16.582.720 5.461.064 74.909.187 11.484.538
4. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Lập trình phẩn mềm, sản xuất và chế tạo các thiết bị địa vật lý, thiết bị khoa
học kỹ thuật, thiết bị đo lờng, phân tích và y tế
Khai thác chế biến khoáng sản, khoan khai thác nớc ngầm, khảo sát nền móng
công trình, lắp đặt và sửa chữa hệ thống cấp thoát nớc; khảo sát, thăm dò, tìm
kiếm mỏ bằng phơng pháp địa vật lý
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vừa và nhỏ; cải tạo và xây dựng

Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
ban kiểm soát
5
Phòng hành chính
tổng hợp
Phòng kế toán
thống kê
Phòng khoa
học kỹ thuật
Phòng ứng dụng
công nghệ địa
vật lý

nghiệp
máy địa
vật lý
Phó giám đốc
Xởng
cơ khí
Trờng CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
triển thị trờng, quyết định nội dung t liệu phục vụ đại hội đồng cổ đông, triệu tập
họp đại hội cổ đông, cơ cấu tổ chức, lập quy chế quản lý nội bộ của Công ty
Mỗi thành viên hội đồng quản trị có 1 số phiếu biểu quyết.
Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng quản trị đợc cụ thể hoá trong điều lệ của Công
ty
Giám đốc Công ty
Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, giám đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng ngày của công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các quyết
định của HĐQT, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh và phơng án

Xí nghiệp xây lắp và cung ứng vật t xây dung
- Chuyên lắp đặt các đờng dây tải điện và trạm biến thế có điện áp dới 35kv, xí
nghiệp này gồm 4 đội xây lắp
Phân x ởng cơ khí
- Có nhiệm vụ chuyên gia công cơ khí, phục vụ lắp đặt thiết kế máy móc.
2. Qui trình công nghệ sản xuất chủ yếu của doanh nghiệp
Biểu 1: Qui trình sản xuất thiết bị điện tử chuyên dùng
Trần Thị Phơng Anh Lớp KX05.1
Nghiên cứu
thử nghiệm
Thử nghiệm
các mạch cơ
Thiết kế sơ
đồ trên máy
Chế tạo thử
Thiết kế cơ
khí
Chế tạo sản
phẩm
Hoàn chỉnh
thiết kế
Thử
nghiệm
7
Trờng CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
Biểu 2: Quy trình khai thác nớc ngầm
Biểu 3: Quy trình xây lắp đờng dây tải điện và trạm biến áp dới 35 kV
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của phòng kế toán
Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán
trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhiệm. Do vậy việc tổ chức cơ cấu bộ

- Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản thanh toán tiền mặt và tiền gửi ngân
hàng: phải thu, phải trả
- Kế toán lao động tiền lơng và BHXH: tổng hợp về lao động, theo dõi và tính
toán một cách chính xác chi phí tiền lơng và chi phí sản xuất kinh doanh của công
ty. Lập báo cáo về lao động tiền lơng.
- Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm và tiêu thụ: tiến hành tập
hợp chi phí và theo dõi tình hình nhập xuất tồn các thành phẩm về giá trị và chất
lợng.
- Kế toán ngân hàng: có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với ngân hàng, theo dõi
các khoản nợ, các khoản tiền gửi và rút ra trên tài khoản tiền gửi.
Trần Thị Phơng Anh Lớp KX05.1
Kế toán trưởng
Bộ phận kế
toán vật tư
hàng hoá
kiêm kế
toán tàI sản
cố định
Bộ phận
kế toán
lao động
tiền lư
ơng và
BHXH
Bộ phận
kế toán
thanh
toán
Thủ quỹ
kiêm thủ

Qui trình luân chuyển chứng từ:
Trần Thị Phơng Anh Lớp KX05.1
10
Chứng từ gốc
Sổ tiền ngân hàng Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ quĩ Sổ chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Trờng CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Trình tự ghi chép:
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ( chứng từ kế toán ) đã kiểm tra để
lập chứng từ ghi sổ theo từng loại nghiệp vụ có cùng nội dung kinh tế. đối với các
nghiệp vụ phát sinh nhiều lần thì lập bảng tổng hợp chứng từ gốc lập chứng từ ghi
sổ.
+ Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì đồng thời ghi vào sổ quĩ.
+ Các nghiệp vụ liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết đồng thời ghi
vào sổ, thẻ kế toán chi tiết cuối cùng lập bảng tổng hợp chi tiết.
+ Chứng từ ghi sổ đợc làm căn cứ để ghi vào sổ cái.
+ Cuối tháng căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, sau khi đối

12
Trờng CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
Phần II:
Tìm hiểu về nghiệp vụ chuyên môn
I. Kế toán lao động tiền lơng
- Tiền lơng là toàn bộ thù lao lao động biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả
cho ngời lao động căn cứ vào khối lợng công việc và chất lợng công việc của họ.
- Tiền lơng gắn liền với kết quả lao động của công nhân viên, nó là yếu tố quan
trọng để tái sản xuất và duy trì cuộc sống. Do vậy các doanh nghiệp phải sử dụng
lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lơng.
- Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lơng giúp cho việc công tác quản
lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt
kỷ luật lao động, đồng thời việc tính đúng thù lao và thanh toán kịp thời cho ngời
lao động sẽ khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, tạo mối quan tâm của ngời
lao động tới kết quả lao động của họ góp phần tăng năng suất lao động dẫn đến
tiết kiệm chi phí về lao động sống và tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận và nâng cao đời sống của ngời lao động.
1. Qui trình hạch toán và luân chuyển chứng từ:
1.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ
- Công ty Cổ Phần Công Nghệ Địa Vật Lý hạch toán tiền lơng theo quy trình sau:
Trần Thị Phơng Anh Lớp KX05.1
13
Trờng CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
Qui trình hạch toán:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
1.2. Qui trình hạch toán:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nh giấy nghỉ ốm, học họp phép các tổ
trởng ở các phòng ban, xí nghiệp, phân xởng, tổ đội có trách nhiệm theo dõi ghi

Lơng thời gian =
Ngày công chế độ
Trong đó:
Ngày công chế độ: 22 ngày
Lơng cơ bản= Lơng tối thiểu x Hệ số lơng
Lơng tối thiểu là: 450.000 đồng
Các khoản phụ cấp có tính chất lơng.
Công ty tính phụ cấp trách nhiệm cho CBCNV
Khoản phụ cấp = 450.000 x tỷ lệ hởng phụ cấp
Tỉ lệ qui định nh sau:
+ Giám đốc: 50% + Tổ trởng: 20%
+ Trởng phòng: 30% + Tổ phó: 10%
+ Phó phòng: 20%
Lơng cơ bản
+ BHXH = x Công BHXH x Tỷ lệ đợc hởng
Ngày công chế độ
Trong đó:
Tai nạn:100%
Sinh con: 100%
ốm: 75%
2. Bảng chấm công:
- Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hởng BHXH của
công nhân viên và là căn cứ để tính trả lơng cho từng cán bộ công nhân viên
trong công ty.
* Cơ sở lập:
+ Căn cứ vào phiếu công tác hàng ngày.
+ Căn cứ vào giấy nghỉ ốm, nghỉ phép, tình hình học, họp.
+ Căn cứ vào toàn bộ số ngày công của công nhân viên đến tổng
cộng toàn đội.
Trần Thị Phơng Anh Lớp KX05.1

BHXH = 450.000 x 4,1 X 5 % = 92.250 đ
BHYT = 450.000 x 4,1 X 1% = 18.450 đ
* Trong tháng anh Sáng đã tạm ứng lần 1 là: 300.000 đ
=> Số tiền anh Sáng còn lĩnh là:
1.935.000 92.250 18.450 300.000 = 1. 542.750 đ
b- Lơng của anh Trần Minh Trí đợc tính nh sau:
450.000 x 3,25
Lơng thời gian = x 21 = 1.396.023 đ
22
450.000 x 3,25
Lơng BHXH = x 1 X 75% = 49.858 đ
22
=>Tổng tiền lơng của anh Trí trong tháng: 1.396.023 + 49.858 = 1.445.881 đ
* Các khoản khấu trừ vào l ơng:
BHXH = 450.000 X 3,25 X 5% = 73.125 đ
BHYT = 450.000 X 3,25 X 1% = 14.625 đ
* Trong tháng anh Trí đã tạm ứng lần 1: 250.000 đ
=>Số tiền anh Trí còn lĩnh: 1.445.881- 73.125 14.625 250.000 = 1.108.131
đ
- Tơng tự nh vậy ta tính đợc lơng cho các nhân viên khác ở bộ phận quản lý
Trần Thị Phơng Anh Lớp KX05.1
18
Trờng CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
- Căn cứ vào bảng chấm công kế toán lập bảng thanh toán lơng cho bộ phận quản
lý đội 1 Công trình quốc lộ 10 Thái Bình:
- Cơ sở lập: + Căn cứ vào bảng chấm công.
+ Căn cứ vào bảng tính phụ cấp.
+ Phiếu nghỉ hởng BHXH:
- Phơng pháp lập: mỗi công nhân viên đợc ghi vào 1 dòng, căn cứ vào cách
tính lơng, phụ cấp để ghi vào cột phù hợp.

*B3: Xác định tiền lơng sản phẩm của từng công nhân.
Tiền lơng sản phẩm = tiền lơng sản phẩm x số công quy đổi
Của từng công nhân cho 1 công quy đổi từng công nhân
Cụ thể:
- Ta có bảng chấm công của bộ phận sản xuất(bộ phận trực tiếp) đội 1 và bộ phận
điều khiển máy của CT: quốc lộ 10 Thái Bình nh sau:
Trần Thị Phơng Anh Lớp KX05.1
21
Trờng CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
Trần Thị Phơng Anh Lớp KX05.1
22
Trờng CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
- Từ bảng chấm công của bộ phận trực tiếp đội 1 kế toán tiến hành tính lơng nh
sau:
Trần Thị Phơng Anh Lớp KX05.1
23
Trờng CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
Cụ thể:
- Trong tháng4/2006 công ty xác định tổng quỹ lơng sản phẩm cho bộ phận sản
xuất- đội 1 là: 6.500.000 đ. Kế toán thực hiện chia lơng cho anh Nguyễn Minh
Châu với hệ số lơng 3,26 và ngày công làm việc thực tế: 20 ngày
* B1: Xác định tiền lơng cấp bậc theo thời gian làm việc thực tế
450.000 x 3,26
Anh Nguyễn Minh Châu: x 20 = 1.333.637 đ
22
=> Tổng tiền lơng cấp bậc theo thời gian làm việc thực tế của bộ phận sản xuất là:
5.801.727 đ
* B 2: Hệ số chênh lệch là: 6.500.000
= 1,12
5.801.727

6.297.546
* B3 lơng sản phẩm của anh Minh là: 1.219.091 X 1,3 = 1.584.818 đ
=> Lơng học của anh Minh là
450.000 X 2,98 X 2 = 121.909 đ
22
=>Tổng thu nhập của anh Phạm Văn Minh là: 1584 818 + 121 909 = 1706 727 đ
* Các khoản khấu trừ lơng:
BHXH = 450 000 X 2,98 X 5% = 67 050 đ
BHYT = 450 000 X 2,98 X 1% = 13 410 đ
* Tháng 4 anh Minh tạm ứng lần 1 là: 450 000 đ
Số tiền anh Minh còn lĩnh là:
1 706 727 67 050 13 410 450 000 = 1 176 267 đ
Tơng tự nh vậy ta tính đợc lơng cho từng công nhân khác ở bộ phận máy thi công.
Căn cứ vào bảng chấm công ta có bảng thanh toán lơng của bộ phận trực tiếp
và bộ phận điều khiển máy thuộc đội1 CT quốc lộ 10 Thái Bình nh sau:
Trần Thị Phơng Anh Lớp KX05.1
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status