149 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công Quản lý và Sửa chữa đường bộ Vĩnh Phúc - Pdf 21

Luận văn tốt nghiệp khoá 6
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở
hạ tầng của nớc ta đ có sự phát triển vã ợt bậc, đóng góp đáng kể cho sự phát triển của đất nớc.
Thành công của ngành xây dựng cơ bản trong những năm qua đ tạo tiền đề không nhỏ trongã
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Với đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu t lớn, thời gian thi công dài
nên vấn đề đặt ra là phải quản lý cho tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phục tình trạng thất thoát,
l ng phí trong quá trình sản xuất nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng tính cạnhã
tranh cho doanh nghiệp.
Để giải quyết vấn đề trên mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói
riêng cần có các thông tin phục vụ về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Do vậy,
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những công việc rất quan
trọng. Chi phí đợc tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đầy đủ giá thành sản phẩm
sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc
sử dụng hiệu quả các nguồn đầu t.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó trong thời gian thực tập ở công ty Quản lý và Sửa
chữa đờng bộ Vĩnh Phúc, tôi đ đi sâu tìm hiểu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáã
thành sản phẩm ở công ty. Dựa vào tình hình thực tế của công ty, kết hợp với lý luận đ đã ợc
trang bị trong quá trình học tôi đ chon đề tài ã Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công Quản lý và Sửa chữa đờng bộ Vĩnh Phúc. Nội dung luận
văn gồm ba chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Chơng II: Tình hình tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty Quản lý và Sửa chữa đờng bộ Vĩnh Phúc.
Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Quản lý và Sửa chữa đờng bộ Vĩnh Phúc.
Nguyễn Thị ánh Tuyết - MSV - 2001D1758
Luận văn tốt nghiệp khoá 6
Chơng I: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

công kế toán phải phản ánh chính xác các chi phí này và tổ chức phân bổ hợp lý.
- Một đặc điểm khác rất đặc trng của ngành XDCB đó là chỉ có thể biết đợc chất
lợng sản phẩm sau khi hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng. Vì vậy, trong dự toán của
tất cả các công trình, hạng mục công trình phải bao gồm cả chi phí bảo hành. Chi phí
bảo hành các công trình, hạng mục công trình phát sinh trong thời gian bảo hành lớn
hay nhỏ còn tuỳ thuộc vào chất lợng của các công trình, hạng mục công trình đó. Do đó,
các doanh nghiệp xây lắp phải bám chặt láy dự toán, lấy đó làm thớc đo hiệu quả.
Xuất phát từ các đặc điểm nêu trên, công tác kế toán của các đơn vị xây lắp vừa
phải đảm bảo yêu cầu phản ánh chung của một đơn vị sản xuất, vừa phải thực hiện đúng
chức năng kế toán phù hợp với ngành nghề của mình nhằm cung cấp số liệu chính xác,
kịp thời, đánh giá đúng tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, cố vấn cho
lãnh đạo trong việc tổ chức, quản lý để đạt đợc mục đích kinh doanh của đơn vị.
b- những vấn đề cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp
i- những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp
1- Chi phí sản xuất
1.1- Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh
nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh
1.2- Phân loại chi phí sản xuất
1.2.1- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí nhiên liệu, động lực
- Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng
- Chi phí BHXH, BHYT, KPC
Nguyễn Thị ánh Tuyết - MSV - 2001D1758
Luận văn tốt nghiệp khoá 6
- Chi phí khấu hao TSCĐ

có hiệu quả nhất toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp ở mỗi thời
kỳ nhất định.
2- Giá thành sản phẩm
2.1- Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ đã
hoàn thành.
2.2- Phân loại giá thành
- Giá thành dự toán: Đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá
thành thực tế kỳ trớc và các định mứcthiết kế đợc duyệt và khung giá quy định
đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành. Giá thành dự toán là tổng số các chi phí dự toán để
hoàn thành một khối lợng xây lắp.
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác lập có tính chất định ra mục tiêu tiết
kiệm chi phí với giá thành dự toán dựa trên năng lực thực tế, cụ thể của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định (kỳ kế hoạch). Giá thành kế hoạch đợc xem là mục tiêu
phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là loại giá thành đợc xác định trên cơ sở đặc điểm kết cấu
của công trình, phơng pháp tổ chức thi công theo các định mức chi phí đã đạt đợc trong
doanh nghiệp ở từng thời điểm bắt đầu thi công các công trình. Giá thành định mức
phản ánh mức độ chi phí đã đạt đợc, nên khi các định mức thay đổi thì giá thành định
mức cũng thay đổi và đợc tính toán lại cho phù hợp với định mức chi phí đạt đợc cho
từng thời gian.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
3-Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành và chi phí là hai chỉ tiêu có liên quan chặt chẽ với nhau trong quá trình
sản xuất tạo ra sản phẩm. Việc tính đúng, tính đủ CPSX quyết định đến tính chính xác
Nguyễn Thị ánh Tuyết - MSV - 2001D1758
Luận văn tốt nghiệp khoá 6

Luận văn tốt nghiệp khoá 6
3- Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
3.1- Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu (NVL) trực tiếp
Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết cho
từng đối tợng hạch toán chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản
phẩm đơn đặt hàng, ). Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực
hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: - Giá trị NVL xuất dùng không hết.
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào bên Nợ TK 154.
3.2- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Để theo dõi chi phí NCTT tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp kế toán sử
dụng TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp . Chi phí NCTT bao gồm cả các khoản
phải trả cho lao động thuộc quản lý các doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo
từng loại công việc. Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết cho từng
đối tợng. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154.
3.3- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Theo quy định kế toán hiện hành đối với các doanh nghiệp xây lắp thì để phản
ánh chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK 623 Chi phí sử dụng máy thi
công. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn thành theo phơng
pháp bằng máy không sử dụng TK 623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắp
trực tiếp vào các TK 621, TK 622, TK 627.
Không hạch toán vào TK 623 các khoản trích trớc về BHXH, BHYT, KPCĐ tính
trên lơng phải trả công nhân sử dụng MTC.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc tập hợp, phân bổ chi phí sử dụng
máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình. Kết cấu TK 623 nh sau:
Nguyễn Thị ánh Tuyết - MSV - 2001D1758

lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
D Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
2- Xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang
2.1- Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán
Theo phơng pháp này yêu cầu đối tợng tập hợp chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ
phải trùng với đối tợng tính giá thành.
Chi phí thực tế của Chi phí thực tế của
Chi phí khối lợng dở dang + khối lợng xây lắp Chi phí
thực tế của cuối kỳ trong kỳ khối lợng
khối lợng =
ì
xây lắp dở
xây lắp dở Chi phí khối lợng + Chi phí khối lợng dang cuối kỳ
dang cuối hoàn thành bàn giao dở dang cuối kỳ theo dự
kỳ trong kỳ dự toán theo dự toán toán
2.2-Phơng pháp đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở
của công việc lắp đặt. Theo phơng pháp này chi phí thực tế khối lợng lắp đặt dở dang
cuối kỳ đợc xác định nh sau:
Chi phí Chi phí thực tế Chi phí thực tế Chi phí dự toán
thực tế của khối lợng + của khối lợng khối lợng xây
của khối dở dang đầu kỳ thực hiện trong kỳ
ì
lắp dở dang đã
lợng lắp = quy đổi theo
đặt dở Chi phí bàn giao Chi phí dự toán khối số lợng hoàn
dang cuối sản phẩm trong + lợng hoàn thành thành tơng
kỳ kỳ tơng theo giá dự toán đơng
2.3-Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc

phí sản xuất dở dang đã xác định, giá thành sản phẩm đợc tính theo công thức sau:
Z = C + D
đk
+ D
ck
Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tợng
D
đk
, D
ck
: Giá thành sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Nguyễn Thị ánh Tuyết - MSV - 2001D1758
Luận văn tốt nghiệp khoá 6
Trờng hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trình hoặc cả công trình nhng riêng
giá thành phải tính riêng cho từng HMCT kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của
cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng HMCT.
Giá thành thực tế của HMCT đợc tính nh sau:
Z
tt
= G
i

ì
H
Trong đó: Z
tt
: Giá thành thực tế
G
i

Giá thành sản phẩm đợc tính theo công thức sau:
Z = D
đk
+ C
1
+ C
2
+ ..+ C
n
D
ck
Trong đó: C
1
, C
2
, , C
n
: Chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất hay từng HMCT
D
đk
, D
ck
: Giá thành sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
2.4- Phơng pháp tính giá thành định mức
Nguyễn Thị ánh Tuyết - MSV - 2001D1758
Luận văn tốt nghiệp khoá 6
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có đủ các điều kiện
sau: Việc sản xuất thi công đã ổn định; các chi phí định mức kinh tế kỹ thuật tơng đối
hợp lý; trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tơng đối
vững vàng. Giá thành sản phẩm thực tế đợc tính nh sau:

tự tập hợp và phân bổ cho các công trình thuộc sự quản lý và sửa chữa duy tu của công
ty.
Bên cạnh nhiệm vụ chính công ty còn có quyền tham gia đấu thầu các công trình
xây dựng cơ bản, công trình giao thông, cung ứng NVL, xây dựng tu bổ công trình thuỷ
lợi quy mô vừa và nhỏ, san lấp mặt bằng.
3- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Mô hình quản lý của công ty đợc khái quát ở sơ đồ số 1.Trong đó:
- Giám đốc: ngời có quyền cao nhất, có trách nhiệm điều hành chung công việc
của công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật và trớc sự hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc: có nhiệm vụ dới quyền giám đốc, giúp đỡ và hoàn thành nhiệm
vụ giám đốc giao, đảm bảo mọi hoạt động trong công ty đợc đồng bộ.
- Phòng hành chính: Tham mu cho giám đốc thực hiện các chức năng về lao
động tiền lơng của công tác thi đua khen thởng, hành chính quản trị và chế độ chính
sách đối với ngời lao động.
- Phòng kế hoạch thiết kế: Tham mu giúp đỡ ban giám đốc về lĩnh vực thuộc kế
hoạch sản xuất, thiết lập dự toán thanh quyết toán các công trình, các chủ trơng kỹ thuật
trong quá trình thi công xây dựng.
Nguyễn Thị ánh Tuyết - MSV - 2001D1758
Luận văn tốt nghiệp khoá 6
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ giúp đỡ ban giám đốc về lĩnh vực tài chính, đảm
bảo vốn công tác sản xuất quản lý tài sản, hạch toán giá thành lập các kế hoạch cho từng
kỳ, kịp thời báo cáo tài chính cho cấp trên phục vụ công tác lãnh đạo ở công ty.
- Các đội trực thuộc: gồm 8 đội từ đội 1 đến đội 8 có nhiệm vụ quản lý, đảm bảo
tính hoạt động của đoạn đờng phụ trách quản lý.
- Các bến phà trực thuộc: gồm 2 bến phà là bến phà Then và bến phà Đức Bác,
có nhiệm vụ đảm bảo giao thông đờng thuỷ thông suốt, hoạt động lấy thu bù chi không
vì mục đích lợi nhuận.
4- Đặc điểm công tác hạch toán kế toán tại công ty
4.1- Nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của phòng kế toán
Phòng kế toán với chức năng tham mu giúp ban giám đốc sử dụng và quản lý các

theo sơ đồ số 2
- Kế toán trởng: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đảm bảo bộ máy kế toán
gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả. Kế toán trởng tổ chức và kiểm tra thực hiện chế độ ghi
chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ, tổ chức bảo quản hồ sơ tài
liệu kế toán theo chế độ lu trữ, đúc rút kinh nghiệm vận dụng sáng tạo cải tiến hình thức
và phơng pháp kế toán ngày càng hợp lý, chặt chẽ phù hợp với điều kiện của công ty.
- Kế toán tổng hợp: Đôn đốc kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ
vào sổ sách, tổng hợp các tài khoản theo tháng, quý, năm. Lên báo cáo quyết toán 6
tháng, cả năm đúng thời hạn gửi lên cấp trên và các cơ quan nhà nớc, hớng dẫn và kiểm
tra chứng từ sổ sách của đội sản xuất, theo dõi các khoản phải nộp vào ngân sách và cấp
trên.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các loại vốn bằng tiền, vốn vay, theo dõi công nợ
các khoản phải thu, phải trả và theo dõi kê khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp
.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt của công ty, kế toán theo dõi tiền gửi
ngân hàng, theo dõi số d vay trung hạn, vay dài hạn, vay ngắn hạn tại ngân hàng, lên
bảng kê và định khoản chứng từ quỹ, chứng từ ngân hàng từng tháng, quý, năm phục vụ
cho công tác quyết toán của công ty.
Nguyễn Thị ánh Tuyết - MSV - 2001D1758
Luận văn tốt nghiệp khoá 6
- Thủ kho: Theo dõi sự biến động của kho vật t, công cụ dụng cụ, tình hình xuất
nhập vật t, chịu trách nhiệm bảo quản vật t trong kho và phân bổ công cụ dụng cụ cho
sản xuất kinh doanh.
Việc tổ chức thực hiện các chức năng về nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán
trong công ty do bộ máy kế toán đảm nhận. Do vậy việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán
sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp
thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ hữu ích cho đối tợng sử dụng
thông tin. Đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của bộ máy kế toán.
Để đảm bảo đợc những yêu cầu trên việc tổ chức bộ máy kế toán của doanh
nghiệp phải căn cứ vào hình thức tổ chức công tác kế toán và quy mô sản xuất kinh

1864/1998/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12 năm dơng lịch.
- Phơng pháp tính thuế GTGT của công ty đợc áp dụng theo phơng pháp khấu trừ.
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho công ty áp dụng theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
- Hiện nay công ty lập các báo cáo sau để nộp cho cấp trên:
+ Bảng cân đối kế toán mẫu biểu B01- DN
+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu biểu B02- DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu biểu B09- DN
5-Một số chỉ tiêu công ty đạt đợc trong những năm qua
Đơn vị: Đồng
STT Chủ tiêu 2003 2004
1
Doanh thu
46.889.000.000 58.165.000.0000
2
Lợi nhuận trớc thuế
1.454.000.000 1.803.000.000
3 Lợi nhuận sau thuế 988.720.000 1.298.160.000
4
Thu nhập bình quân
800.000 890.000
B- thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
1- Đặc điểm chi phí sản xuất
Nguyễn Thị ánh Tuyết - MSV - 2001D1758
Luận văn tốt nghiệp khoá 6
Mọi chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình thi công các công trình hay hạng
mục công trình (HMCT) đợc công ty QL&SC đờng bộ Vĩnh Phúc phân chia thành các

trong sổ kế toán.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng kê tổng hợp chứng từ gốc, kế toán
lập chứng từ ghi sổ (Mẫu số 02).
Cuối tháng, kế toán tập hợp chứng từ ghi sổ theo từng công trình, HMCT, sau đó
lập bảng tổng hợp vật t sử dụng cho từng công trình, HMCT. Số liệu trên bảng này là
căn cứ để tổng hợp chi phí sản xuất.
Để phản ánh chính xác chi phí vật liệu thực tế cuối kỳ, các bộ phận thi công của
công ty tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trờng để lập giấy báo hiện vật cuối
kỳ hoặc nhập lại kho số NVL không dùng hết. Chi phí thực tế dợc sử dụng theo công
thức:
CV = V
x
+ VĐ
đk
- VC
ck
Trong đó: CV: Chi phí vật liệu thực tế
V
x
: Giá trị vật liệu xuất trong kỳ

đk
, VC
ck
: Giá trị còn lại đầu kỳ và cuối kỳ
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí NVLTT vào chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang và căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan.
Ví dụ: Theo số liệu chứng từ ghi sổ số 113, mẫu số 02. Khi xuất vật liệu cho công
trình đang thi công, nhân viên kế toán (đội trởng) các công trình nhận phiếu nhập kho
của công trình, đồng thời kế toán hạch toán:

Sau khi kế toán tính lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán tính
các khoản trích theo lơng cho công nhân trực tiếp theo tỷ lệ quy định. Đối với lao động
thuê ngoài, công ty không trích BHXH, BHYT, KPCĐ mà kế toán trả lơng cho lao động
thuê ngoài bằng tiền mặt.
Cuối tháng, kế toán đội tổng hợp lao động tại các đội và lập bảng kê thanh toán
tiền lơng. Cơ sở để kế toán đội lập bảng kê thanh toán tiền lơng là bảng thanh toán tiền
lơng (Mẫu số 06) tại mỗi đội. Bảng này do tổ trởng lập có sự ký duyệt của đội trởng
Từ các chứng từ gốc có liên quan, kế toán tổng hợp vào chứng từ ghi sổ (Mẫu số
07). Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí NCTT vào TK 154. Sau khi vào chứng từ ghi sổ,
kế toán vào sổ cái các tài khoản có liên quan (Mẫu số 08).
Ví dụ: Theo số liệu chứng từ ghi sổ số 128, mẫu số 06. Căn cứ vào bảng chấm
công, bảng thanh toán lơng cho công nhân trực tiếp thi công kế toán hạch toán:
Nợ TK 622 3.948.5000 đ
Có TK 334 3.948.5000 đ
Sơ đồ hạch toán nhân công trực tiếp đợc khái quát qua sơ đồ số 05
Nguyễn Thị ánh Tuyết - MSV - 2001D1758
Luận văn tốt nghiệp khoá 6
3.3- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Để tạo quyền chủ động trong việc thi công, công ty giao tài sản xe, máy cho các
đội quản lý. Việc điều hành xe, máy và theo dõi sự hoạt động sản xuất đợc đặt dới sự
giám sát mệnh lệnh chung của công ty.
Công nhân lái xe, máy phải thực hiện thanh quyết toán xăng dầu định kỳ tại đội.
Phòng kế hoạch có trách nhiệm thiết lập kế hoạch sửa chữa xe, máy hàng năm. Trờng
hợp thiếu hoặc không có loại máy phù hợp, đội có thể thuê máy bên ngoài.
Chi phí máy thi công đợc tập hợp vào TK 623 theo từng công trình, HMCT. Chi
phí này bao gồm: Chi phí động lực chạy máy, chi phí khấu hao MTC, chi phí nhân công
điều khiển máy, chi phí máy thêu ngoài, chi phí sửa chữa máy.
Công tác tổ chức hạch toán chi phí sử dụng MTC tại công ty nh sau:
3.3.1- Đối với máy thi công của đội
- Chi phí động lực chạy máy: Là toàn bộ giá trị nhiên liệu phục vụ cho việc vận

(Mẫu số 11). Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán kết chuyển chi phí MTC vào TK 154
để tính giá thành. Từ chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ cái TK 623 (Mẫu số 12).
Ví dụ: Theo số liệu chứng từ ghi sổ số 133, mẫu số 09. Khi xuất nhiên liệu phục
vụ cho máy thi công, kế toán hạch toán:
Nợ TK 623.2 915.000 đ
Có TK 152 915.000 đ
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đợc thể hiện qua sơ đồ số 06
3.4- Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí SXC đợc tập hợp vào TK 627 cho từng công trình, HMCT. Chi phí này
bao gồm: tiền lơng công nhân quản lý đội, chi phí về vật liệu, CCDC phục vụ cho đội,
chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho đội và các chi phí khác.
- Chi phí nhân viên phân xởng: Là khoản tiền phải trả cho nhân viên quản lý đội,
tiền lơng của nhân viên đội đợc tập hợp nh chi phí NCTT. Chi phí này đợc hạch toán vào
TK 627.1.
- Chi phí về vật liệu, đồ dùng quản lý đội: Gồm các khoản chi phí vật liệu, CCDC
dùng để bảo dỡng thờng xuyên sửa chữa máy móc thiêt bị, các loại vật t phục vụ cho
Nguyễn Thị ánh Tuyết - MSV - 2001D1758
Luận văn tốt nghiệp khoá 6
việc quản lý công trình, đội sản xuất. Việc tập hợp chi phí này đợc tiến hành tơng tự nh
chi phí NVLTT và đợc hạch toán vào TK 627.2.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Kế toán căn cứ vào số tài sản và số khấu hao TSCĐ
cho bộ phận quản lý và trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ khấu hao cơ bản và sửa chữa lớn.
Chi phí này đợc hạch toán vào TK 627.4.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác: Là khoản chi trả điện
nớc, thuê nhà, chi tiếp khách, chi làm lán trại (thuê nhân công, mua vật t làm lán trại).
Chi phí này đợc hạch toán vào TK 627.7 và TK 627.8.
Căn cứ vào chứng từ về chi phí SXC kế toán đội (đội trởng) tiến hành lập các
bảng kê chi phí SXC (Mẫu số 14) và lập chứng từ ghi sổ. Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào
chứng từ ghi sổ kết chuyển chi phí SXC vào TK 154 và lập sổ cái TK 627 (Mẫu số 15).
Ví dụ: Theo số liệu sổ cái TK 627, mẫu số 12, khi tính lơng cho nhân viên quản

cho các giai đoạn.
4.3- Tính giá thành xây lắp hoàn thành
Tính giá thành sản phẩm là công việc cuối cùng của quá trình tập hợp chi phí
sản xuất. Để tính giá thành đợc đầy đủ, chính xác công ty đã chọn phơng pháp tính giá
thành giản đơn. Giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản
xuất đã tập hợp đợc của công trình trong tháng và giá trị sảnphẩm làm dở đầu kỳ, cuối
kỳ để tính ra sản phẩm theo công thức:
Giá thành thực tế Chi phí thực Chi phí thực Chi phí thực
của KLXL hoàn = tế của KLXL + tế phát sinh - tế của KLXL
thành bàn giao DDĐK trong kỳ DD CK
Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Quản lý và Sửa chữa đờng bộ Vĩnh Phúc.
Nguyễn Thị ánh Tuyết - MSV - 2001D1758
Luận văn tốt nghiệp khoá 6
I- Nhận xét đánh giá tình hình tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
1- Ưu điểm
Công ty QL&SC đờng bộ Vĩnh Phúc là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tuy
nhiên nhiều mặt còn chịu sự quản lý của nhà nớc, của bộ giao thông vận tải. Nhng công
ty đã xây dựng đợc mô hình quản lý và hạch toán gọn nhẹ, khoa học hợp lý, hiệu quả và
phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng.
Bên cạnh đó các bộ phận chức năng của công ty đợc tổ chức và hoạt động chặt
chẽ, phân công công việc rõ ràng, phát huy tích cực cho lao động công ty, trong tổ chức
lao động giám sát sản xuất thi công, quản lý kinh tế. Ngoài ra cơ sở vật chất máy móc
kỹ thuật của công ty cũng đợc trang bị hết sức đầy đủ.
Công ty luôn tìm cách tiếp cận thị trờng, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,
thu hút khách hàng và ký kết các hợp đồng kinh doanh xây dựng. Bên cạnh việc thực
hiện các công trình do nhà nớc giao, công ty còn tìm thêm các công trình theo chức
năng, nghề nghiệp trong giấy phép kinh doanh để tạo việc làm và tăng thu nhập cho ng-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status