Đề tài: Tổ chức công tác kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại
Công ty Thơng Mại Hà Nội
Mục lục
Lời nói đầu
chơng I: lý luận chung về tổ chức Công tác
kế toán bán hàng và kết quả bán hàng ở
doanh nghiệp
1. Vai trò và ý nghĩa của công tác tổ chức kế toán
bán hàng
1.1. Vai trò và ý nghĩa của công tác tổ chức kế toán bán hàng
1.2. Yêu cầu quản lý đối với quá trình bán hàng và kết quả bán hàng
1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng, kết quả bán hàng
2. Lý luận về bán hàng và kết quả bán hàng
2.1 Lý luận về bán hàng và kết quả bán hàng
- Phơng thức giao hàng trực tiếp
- Phơng thức hàng gửi bán
2.2 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1 Doanh thu bán hàng
2.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.3 Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán
2.2.3.1. Tính trị giá vốn hàng đã bán
2.2.3.2. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.3.2.1. Chi phí bán hàng
2.2.3.2.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.3.2.3. Tính toán, phân bổ, kết chuyển CPBH, CPQLDN cuối kỳ
2.2.4 Kết quả bán hàng
3. Tổ chức kế toán bán hàng, kết quả bán hàng
trong điều kiện kế toán trên máy vi tính
3.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ
- Tài khoản kế toán sử dụng
Chơng III: Một số đề xuất hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng, kết quả bán hàng ở Công
ty Thơng mại Hà Nội
1. Một số nhận xét khái quát về công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng ơ Công ty Th-
ơng mại Hà nội
1.1. Những u điểm
2
1.2. Một số điểm còn hạn chế
2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng, xác định kết quả bán hàng ỏ Công ty Th-
ơng mại Hà Nội.
2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết
quả bán hàng ở Công ty Thơng mại Hà Nội.
2.2 Các giải pháp cụ thể
2.2.1. Đối với các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
2.2.2. Về việc tổ chức hạch toán chi tiết doanh thu cho từng nhóm hàng
2.2.3. Về việc vận dụng mối quan hệ giữa chi phí - khối lợng - lợi nhuận
Kết luận
Tài liệu tham khảo
3
Lời nói đầu
Trong những năm qua nền kinh tế thị trờng ở nớc ta đang dần đi vào ổn
định. Các thành phần kinh tế hoạt động trên thị trờng ngày càng phong phú, đa
dạng, nổi bật lên trong đó là loại hình doanh nghiệp thơng mại. Đây là một loại
hình doanh nghiệp cơ bản của nền kinh tế hàng hoá, nó trực tiếp tham gia vào
qúa trình lu thông hàng hoá và góp phần giúp cho quá trình này diễn ra một
cách liên tục thông suốt. Trớc sự biến đổi phức tạp, khó lờng của thị trờng trong
nớc và xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay,
các doanh nghiệp trong nớc ngày càng phải nâng cao sức cạnh tranh của mình
hàng tại Công ty Thơng mại Hà Nội..
Phần III - Một số đề xuất hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, kết quả
bán hàng ở Công ty Thơng mại Hà Nội.
Em xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cảm ơn các anh chị trong
phòng kế toán Công ty Thơng Mại Hà Nội đã giúp đỡ để em hoàn thành Chuyên
đề thực tập này.
Hà nội, ngày 4 tháng 11 năm 2006
Sinh viên
Mai Văn Trờng
5
chơng I: lý luận chung về tổ chức công tác
kế toán bán hàng và kết quả bán hàng
ở doanh nghiệp
1. Vai trò và ý nghĩa của công tác tổ chức kế toán
bán hàng
1.1. Vai trò và ý nghĩa của công tác tổ chức kế toán bán hàng:
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, dịch vụ cho khách
hàng, doanh nghiệp thu đợc tiền hay đợc quyền thu tiền. Đó cũng chính là quá
trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình
thành kết quả kinh doanh. Ngoài quá trình bán hàng ra bên ngoài, doanh nghiệp
còn có thể phát sinh nghiệp vụ bán hàng nội bộ theo yêu cầu phân cấp quản lý
và tiêu dùng nội bộ.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác thì bán hàng
là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào.
Quá trình bán hàng là giai đoạn hay khâu cuối cùng của quá trình tái sản
xuất xã hội và cũng là khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trình hoạt động của
doanh nghiệp. Sau quá trình này, doanh nghiệp sẽ thu đợc tiền bán hàng hay sẽ
phải thu về tiền hàng. Số tiền này dùng để bù đắp các chi phí bỏ ra và hình
thành kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xác định đầy đủ kết quả bán
hàng là thớc đo đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, là cơ sở để
quả bán hàng sẽ giúp các chủ doanh nghiệp quyết định nên mở rộng hay thu
hẹp quy mô hoạt động, mở rộng hay thu hẹp nh thế nào, tới mức độ nào hay
quyết định đình chỉ sản xuất hoặc tiếp tục sản xuất. Vì lẽ đó, tổ chức công tác
kế toán bán hàng, kết quả bán hàng trên máy vi tính là rất hữu ích cho các
doanh nghiệp vì có thể cung cấp thông tin một cách đầy đủ chính xác kịp thời.
1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng, kết quả bán hàng
Kế toán với chức năng kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế tài chính
trong doanh nghiệp nói chung và khâu bán hàng và kết quả bán hàng nói riêng
phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lơng hàng hoá, dịch vụ bán ra và tiêu thụ
nội bộ, tính toán đúng đắn giá trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và các
chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi
nhuận, phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ với nhà n-
ớc.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán
hàng và kết quả bán hàng và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài
chính và quản lý doanh nghiệp.
Nh vậy, việc tổ chức bán hàng, và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp là
hết sức quan trọng. Nó giúp doanh nghiệp nhận biết đợc tình hình tiêu thụ của
từng mặt hàng, khả năng thanh toán của khách hàng, lợi nhuận thu đợc qua hoạt
động bán hàng để từ đó doanh nghiệp đề ra những giải pháp tích cực nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới.
2. Lý luận về bán hàng và kết quả bán hàng
2.1 Lý luận về bán hàng và kết quả bán hàng
Bán hàng là một quá trình trao đổi hàng hoá - tiền tệ trong đó doanh
nghiệp trao hàng cho ngời mua và ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho
doanh nghiệp. Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
7
doanh và mở ra một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới. Để nâng cao hiệu quả của
hàng đi, hàng vẫn thuộc quyền quản lý, sở hữu hoặc kiểm soát của doanh
nghiệp. Chỉ khi nào khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán thì hàng
mới chuyển quyền sở hữu và đợc ghi nhận doanh thu bán hàng.
Phơng thức hàng gửi bán đợc chia làm các trờng hợp sau:
+ Gửi hàng cha đợc chấp nhận ngay: Trong trờng hợp này, doanh nghiệp
chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm trong hợp đồng. Số hàng chuyểnn đi
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi bên mua thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng đợc
bên mua chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở
hữu về số hàng đó.
8
+ Gửi hàng cho đại lý ký gửi: Theo phơng thứcủa này, doanh nghiệp (Bên
giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý ký gửi (Bên đại lý) để bán. Bên đại lý
sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hay chênh lệch giá.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể áp dụng một số phơng thức bán hàng
khác nh phơng thức hàng đổi hàng, hàng hoá để trả lơng, hàng hoá đen đi biếu
tặng, trng bày triển lãm giới thiệu sản phẩm...Tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm
sản xuất kinh doanh của mình mà doanh nghiệp nên áp dụng linh hoạt nhằm
đem lại lợi ích kinh tế cao nhất.
2.2 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1 Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá, sản
phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu bán hàng là
số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng.
Theo chuẩn mực kế toán doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời
thoả mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu đợc thoả mãn. Các khoản tiền
nhận trớc của khách hàng không đợc nghi nhận doanh thu mà đợc ghi nhận là
một khoản nợ phải trả lại tại thời điểm nhận tiền trớc của khách hàng. Khoản
nợ phải trả về số tiền nhận trớc của khách hàng chỉ đợc ghi nhận là doanh thu
khi đồng thời thoả mãn các điều kiện đã nêu ở trên.
2.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Theo chế độ kế toán hiện hành các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thơng mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thành toán cho ngời mua hàng do mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối l-
ợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã đợc ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
- Trị giá hàng bán bị trả lại: Là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách
hàng trong trờng hợp hàng đã đợc xác định là bán nhng do chất lợng quá kém,
khách hàng trả lại số hàng đó.
- Giảm gía hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho ngời mua do
hàng hoá kém phẩm chất, sai quy các và lạc hậu thị hiếu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp đối với sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra của cơ sở
nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp.
2.2.3 Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán
Để xác định đúng kết quả bán hàng, trớc hết cần xác định trị giá vốn
hàng bán. Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá
trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.
2.2.3.1. Tính trị giá vốn hàng đã bán
Trị giá vốn hàng có thể đợc tính theo những phơng pháp khác nhau tuỳ
thuộc vào đặc điểm hình thành, sự vận động của sản phẩm, hàng hoá, trong từng
loại hình doanh nghiệp và việc đăng ký phơng pháp tính trị giá thực tế hàng
xuất kho của doanh nghiệp.
kho
= Trị gía mua +
Chi phí mua phân
bổ cho hàng đã
bán
+ Trị giá mua của hàng xuất kho bán đợc tính theo một trong các phơng
pháp nêu trên nh ở các doanh nghiệp sản xuất.
+ Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất kho bán đợc căn cứ vào toàn bộ số
chi phí mua của hàng nhập kho rồi phân bổ theo các tiêu thức hợp lý, th-
ờng thì phân bổ theo trị giá mua:
11
Chi phí mua
phân bổ cho
hàng xuất kho
bán
=
Chi phí mua của hàng tồn đầu kỳ
+
Chi phí mua của hàng nhập trong kỳ
Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ
x
Trị giá
mua của
hàng xuất
trong kỳ
Sau khi tính đợc trị giá vốn hàng xuất bán để bán và chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán, kế toán tổng hợp lại để tính trị
giá.
Theo quy định hiện hành, CPQLDN đợc chia thành các nội dung sau:
+ Chi phí nhân viên quản lý
+ Chi phí vật liệu quản lý
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Thuế, phí và lệ phí
+ Chi phí dự phòng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác.
2.2.3.2.3. Tính toán, phân bổ, kết chuyển CPBH, CPQLDN cuối
kỳ
Để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, cuối kỳ kế
toán viên cần tính toán, phân bổ, kết chuyển CPBH và CPQLDN trừ vào lợi
nhuận gộp để xác định kết quả thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thờng.
12
Trong trờng hợp việc bán hàng đều đặn, chu kỳ sản xuất kinh doanh
không dài, CPBH và CPQLDN tập hợp trong kỳ, cuối kỳ đợc kế chuyển toàn bộ
sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Trờng hợp doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm tiêu thụ có
biến động lớn giữa các kỳ, CPBH và CPQLDN phát sinh trong kỳ sẽ đợc kế
chuyển sang tài khoản 142(1422- Chi phí chờ kết chuyển) để phân bổ cho các
kỳ sau.
2.2.4 Kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là kết quả tiêu thụ sản phẩm, kinh doanh mua bán vật
t, hàng hoá, cung cấp thực hiện lao vụ, dịch vụ. Đây là một chỉ tiêu kinh tế quan
trọng đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, đánh
giá khả năng trình độ quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp và là cơ sở để
xác định nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nớc.
Doanh thu thần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
+ Phiếu thu
+ Giấy báo có của ngân hàng...
Căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan, kế toán tiến hành nhập liệu
vào máy. Thông thờng, phần mềm kế toán thiết kế các chứng từ sau để phản
ánh doanh thu bán hàng:
+ Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
+ Phiếu thu tiền mặt
+ Giấy báo có của ngân hàng
Việc mã hoá các chứng từ nhập liệu phản ánh quá trình bán hàng tuỳ
thuộc vào từng phần mềm kế toán mà doanh nghiệp áp dụng và ngời sử dụng
không đợc quyền sửa mã chứng từ. Chằng hạn, ở phần mềm kế toán Fast, các
chứng từ trên đợc mã hoá nh sau:
+ Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho có mã : HĐ
+ Phiếu thu tiên mặt có mã: PT
+ Giấy báo có của ngân hàng có mã: UNC
- Tài khoản kế toán sử dụng: Trong quá trình tổ chức công tác kế toán
bán hàng, kết quả bán hàng nói chung và kế toán bán hàng, kết quả bán hàng
trên máy nói riêng, kế toán thờng sử dụng các tài khoản sau:
+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ
các giao dịch và các nghiệp vụ sau
Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá
mua vào.
Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng
trong một kỳ hoặc nhiều kỳ hạch toán nh cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho
thuê TSCĐ theo phơng thức cho thuê hoạt động.
TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:
TK5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK5112: Doanh thu bán các thành phẩm
thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) tiêu thụ
trong kỳ. Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ.
+ TK641- Chi phí bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ bao gồm cá chi phí chào hàng, giới thiệu sản
phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,
hàng hoá, công trình xây dựng, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển.
TK641 đợc chia làm 7 tài khoản cấp 2 phù hợp với nội dung chi phí bán
hàng.
+ TK642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí kinh
doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan tới hoạt động chung của cả
doanh nghiệp.
TK642 đợc mở 8 tài khoản cấp 2 phù hợp với nội dung chi phí quản lý
doanh nghiệp.
+ TK911 Xác định kết quả kinh doanh
tài khoản này đợc dùng để phản ánh xác định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và các hoạt động khác( hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng)
của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
15
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác: TK111,
TK112, TK131, TK155, TK156...
Các tài khoản phản ánh quá trình bán hàng, kết quả bán hàng trên mới
chỉ phục vụ cho việc ghi chép kế toán tài chính, đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô,
kiểm tra ghi chép tài chính, kế toán. Vì vậy, trong quá trình tổ chức công tác kế
toán bán hàng, kết quả bán hàng nói chung, kế toán bán hàng, kết quả bán hàng
trên máy mói riêng, ngoài việc sử dụng các tài khoản kế toán cấp I, cấp II theo
đúng nội dung, phơng pháp ghi chép đã đợc quy định trong chế độ kế toán hiện
hành, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh
bày ở chơng 2 của chuyên đề thực tập này.
16
17
18
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng, kết quả bán hàng đối với doanh nghiệp áp dụng kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK155,156
TK632
(1)
TK157
(2a) (2b)
(10)
TK641,642
TK334,338
(3)
TK152,153
(4)
TK214
(5)
TK111,112,331
(6)
TK1331
(11)
TK911
TK421
(12a)
(12b)
TK521,531,532
(8a)
TK3332,3333
TK152,153
(5)
TK214
(6)
TK111,112,331
(7)
TK1331
(12)
TK911
TK421
(13a)
(13b)
TK521,531,532
(9a)
TK3332,3333
(9b)
TK511,512
(10)
TK111,112,131
(8)
TK3331
Chú giải:
(1a)Kết chuyển thành phẩm tồn kho, gửi bán đầu kỳ
(1b)Kết chuyển thành phẩm tồn kho, gửi bán cuối kỳ
(2a)Kết chuyển hàng hoá tồn kho, gửi bán đầu kỳ
(2b)Kết chuyển hàng hoá tồn kho, gửi bán cuối kỳ
(3)Giá vốn hàng bán
(4)Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý
(5)Chi phí vật liệu, CCDC phục vụ bán hàng, QLDN
(6)Chi phí khấu hao TSCĐ
hoá Tổng hợp, kinh doanh theo cơ chế bao cấp, việc mua bán hàng hoá của
Công ty đều theo kế hoạch cấp trên giao một cách chủ quan, cứng nhắc, tách rời
nhu cầu thực tế, mua theo kế hoạch, bán theo tiêu chuẩn. Vì vậy, nhiệm vụ chủ
yếu của Công ty là bảo quản phân phối hàng hóa. Từ năm 1989 theo quyết định
217/HĐBT của Hội đông Bộ trởng, Công ty đã chuyển sang hạch toán kinh
doanh độc lập. Có thể nói rằng đây là những năm đầy khó khăn do hậu quả của
nhiều năm hoạt động theo cơ chế cũ. Nhất là trong một thị trờng có hoạt động
cạnh tranh diễn ra hết sức sôi động, dới đủ mọi hình thức, với nhiều thành phần
kinh tế khác nhau làm cho Công ty gặp không ít khó khăn. Trớc tình hình đó
Công ty đã mạnh dạn, sáng tạo vận dụng u thế của cơ chế thị trờng đa ra những
quyết định nhằm đổi mới quản lý kinh tế,phần nào đã đem lại những kết quả
không nhỏ.
Hoà chung vào cơ chế thị trờng cạnh tranh tự do, để tháo gỡ những khó
khăn chuyễn dần sang hạch toán kinh tế độc lập, lấy hiệu quả kinh doanh làm
mục tiêu cụ thể. Trong 2 năm 1992 1993, thực hiện chủ trơng của Nhà nớc
về thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Công ty Thơng mại Hà Nội đã cùng với một
công ty lớn của Anh là DRAGON PROPERTIVES.LTD Thành lập một liên
doanh lấy tên là Trung tâm thơng mại Hà Nội (tên giao dịch quốc tế là Hà Nội
Plaza.Ltd). Liên doanh này đợc Uỷ ban Nhà nớc về hợp tác và đầu t Việt Nam
(nay là Bộ Kế Hoạch và Đầu T) cấp giấy phép số 855/CP ngày 4/5/1994. Thời
gian hoạt động của liên doanh là 40 năm với tổng số vốn đầu t là 41 triêu USD,
20
để xây dựng tại trung tâm thơng mại một siêu thị hoạt động đa ngành, kinh
doanh hàng hoá và căn hộ cho thuê.
Đến đầu năm 1995, Công ty Thơng mại Hà Nội có thêm nhiệm vụ khẩn
trơng giao mặt bằng cho liên doanh (tức cửa hàng Bách hoá tổng hợp tại 24 Hai
Bà Trng cũ), đồng thời giải quyết chế độ một cách hợp lý cho những ngời trớc
đây đã làm việc tại Công ty nhng nay phải nghỉ một thời gian để chờ liên doanh
chính thức đi vào hoạt động, đảm bảo đời sóng cho nhữug ngời đi làm.
Ngày 10/9/1995, Công ty đã bàn giao mặt bằng cho bên liên doanh. Trụ
mở rộng kinh tế, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nớc qua việc nộp thuế hàng năm.
21
1.2.3.Quyền hạn
Công ty Thơng mại Hà Nội có những quyền hạn cơ bản sau:
- Đợc kí kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức cá nhân trong và ngoài
nớc.
- Đợc quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Công ty theo chế độ hiện hành
của Nhà nớc.
- Đợc chủ động định giá bán hàng hoá phù hợp với giá cả thị trờng và với
các chính sách của Nhà nớc.
- Đợc tham gia hội chợ, triển lãm để quản cáo hàng hoá, tham gia hội
nghị, hội thảo, chuyên đề có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Đợc mở tài khản vay vốn tại ngân hàng.
1.3.Đặc điểm kinh doanh của Công ty
Công ty Thơng mại Hà Nội kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau thuộc
các ngành phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân nh: Thực phẩm, đồ dùng gia
đình, sản phẩm văn hoá giáo dục, vật liệu trang trí nội thất...
Trong nền kinh tế năng động công ty đã mở rộng quan hệ với mọi thành
phần kinh tế, hợp tác kinh doanh, làm đại lý ký gửi hàng hoá cho nhiều thành
phần kinh tế khác. Trong quá trình bán hàng, Công ty áp dụng phơng thức thanh
toán tiền hàng sau khi giao hàng nên hàng tồn kho không ảnh hởng lớn tới tình
hình kinh doanh của Công ty.
1.4.Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Công ty Thơng mại Hà Nội là một doanh nghiệp lớn, có truyền thống, với
tổng số nhân viên toàn Công ty là 280 ngời, trong đó số lợng nhân viên chỉ
khoảng 20 ngời. Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả và quản lý
tốt công tác kinh doanh, bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình
trực tuyến gọn nhẹ. Đứng đầu Công ty là Giám đốc ngời có quyền lực cao nhất
và chịu trách nhiệm với cơ quan quản lý, với khách hàng và cán bộ nhân viên
Phòng
TC-HC
Phòng
Kế toán
Phòng
Kinh doanh
Phòng Kế hoạch
nghiệp vụ
Các cửa hàng
Cửa hàng
18 Hàng
Bài
Cửa hàng
1E Cát
Linh
Cửa hàng
191 Hàng
Bông
Cửa hàng
B21 Nam
Thành
Công
Cửa hàng
và kho
Lạc
Trung
Lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp
Lãnh đạo chỉ đạo gián tiếp
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thương mại Hà Nội
- Phòng tổ chức hành chính: Gồm 10 ngời, có nhiệm vụ giúp ban giám
- Phòng kinh doanh: Gồm 4 ngời, giúp giám đốc triển khai các hợp
đồng kinh tế, khai thác các nguồn hàng gắn liền với địa điểm tiêu thụ, phát triển
mạng lới hệ thống bán hàng, triển khai công tác kinh doanh.
- Phòng kiến thiết cơ bản: Gồm 2 ngời, giúp giám đốc triển khai giám
sát công tác xây dựng cơ bản.
- Các cửa hàng Công ty bao gồm:
+ Cửa hàng 18 Hàng Bài
+ Cửa hàng 191 Hàng Bông
+ Cửa hàng B21 Nam Thành Công
+ Cửa hàng Lạc Trung và Kho Lạc Trung
+ Cửa hàng 1E Cát Linh
24
Mỗi cửa hàng có một của hàng trởng, một cửa hàng phó, có tổ chức kế
toán riêng, hạch toán phụ thuộc trực thuộc Công ty. Các cửa hàng có chức năng
bán hàng theo kế hoạch Công ty giao. Tổ chức bán buôn, bán lẻ và các dịch vụ
khác. Lãi gộp của cửa hàng nộp cho các Công ty theo tỷ lệ quy định, phần lợi
nhuận còn lại cửa hàng tự phân phối cho ngời lao động.
Để tạo điều kiện cho các cửa hàng tự chủ và năng động trong kinh
doanh, công ty giao cho cửa hàng quản lý vốn và tài sản hiện có của cửa hàng
đó và ứng vốn cho ngời lao động. Định mức tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh
của từng cửa hàng trong từng thời gian nhất định. Công ty định mức vốn lu
động cần thiết cho mỗi cửa hàng đề làm cơ sở ứng vốn thực tế. Tổng số vốn ứng
cho các cửa hàng chiếm 40%-50% tổng số vốn hiện có của Công ty.
2.Thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng, kết quả
bán hàng tại Công ty Thơng mại Hà Nội
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Công ty Thơng mại Hà Nội hoạt động trên địa bàn rộng, bao gồm nhiều
cửa hàng có tổ chức kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc trực thuộc Công ty nên
Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
Phòng kế toán tài vụ của Công ty thực hiện và chỉ đạo các cửa hàng của Công ty