Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ...................................................................3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 3 1.............................................................3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 3................................................................3
Lê Bích Huyền Lóp Kế toán 46A
1
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TK.........................................................Tài khoản
CNVT....................................................Chi nhánh viễnc thông
ĐT&PT..................................................Đầu tư và phát triển
CPQĐ....................................................Cổ phần quân đội
TNDN....................................................Thu nhập doanh nghiệp
GTGT....................................................Giá trị gia tăng
HĐKT....................................................Hợp đồng kinh tế
UTNK....................................................Uỷ thác nhập khẩu
TM&XNK.............................................Thương mại và xuất nhập khẩu
CTTM....................................................Công ty thương mại
CTCP.....................................................Công ty cổ phần
CTĐTVT...............................................Công ty điện tử viễn thông
DNTM...................................................Doanh nghiệp thương mại
Lê Bích Huyền Lóp Kế toán 46A
2
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 3................................................................1
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 3 1 3..........................................................1
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 3 3.............................................................1
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ...................................................................3
Lê Bích Huyền Lóp Kế toán 46A
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
trực thuộc Tổng công ty Viễn thông Quân đội. Công ty TM&XNK Viettel
được hạch toán độc lập chính thức vào tháng 4 năm 2006, lĩnh vực hoạt động
kinh doanh của Công ty là kinh doanh và phân phối điện thoại di động, xuất
nhập khẩu uỷ thác, thiết bị Điện, Điện tử viễn thông, công nghệ thông tin,…và
Công ty TM&XNK Viettel dự kiến ngày càng một mở rộng quy mô cả về chất
lượng và số lượng hơn nữa trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
Xuất phát từ đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty, với mong
muốn tiếp tục củng cố và nâng cao hiểu biết về kế toán tiêu thụ hàng hóa và
xác định kết quả tiêu thụ, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Minh
Phương và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị tại Phòng Tài chính –
Kế toán Công ty, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp mang đề tài
“Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Công
ty Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Viettel”.
Nội dung của Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm ba
chương:
Chương 1: Tổng quan vể Tổng công ty Viễn thông Quân đội và Công ty
TM&XNK Viettel
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu
thụ tại Công ty TM&XNK Viettel
Chương 3: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện công tác kế
toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty
TM&XNK Viettel
Trong thời gian có hạn cũng như sự hiểu biết còn hạn chế của bản thân,
em mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của PGS.TS Nguyễn Minh Phương và
của các cô chú, các anh chị trong Phòng Tài chính - Kế toán của công ty để bản
báo cáo của em có thể hoàn thiện hơn.
Lê Bích Huyền Lóp Kế toán 46A
5
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
nghiệp nhà nước trực thuộc Binh chủng thông tin liên lạc, chịu sự quản lý trực
tiếp của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng. Quyết định nêu rõ: “Công ty là
Doanh nghiệp Nhà nước, là đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động theo chế độ
Lê Bích Huyền Lóp Kế toán 46A
7
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
hạch toán kinh tế độc lập, theo điều lệ liên hiệp xí nghiệp do Nhà nước ban
hành, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Ngân hàng (Kể cả tài khoản
ngoại tệ), được trực tiếp ký hợp đồng kinh tế về sản xuất, gia công, tiêu thụ sản
phẩm, xuất nhập khẩu, được liên kết liên doanh với các cơ sở kinh tế trong
nước và nước ngoài theo đúng chế độ, chính sách, luật pháp của Nhà nước và
được dùng con dấu dân sự riêng để giao dịch”.
Trải qua gần 20 năm xây dựng và trưởng thành, vượt lên bao khó khăn thử
thách, tự khẳng định mình và tạo lập danh tiếng đầy uy tín trong nước và dần
dần tiến xa hơn ra thị trường thế giới trong kinh doanh, Tổng Công ty Viễn
thông quân đội đã nhiều lần thay đổi tên gọi, mô hình, cơ cấu. Đó là những
quan điểm tích cực để hoà chung không khí trong thời kỳ đổi mới: Cạnh tranh
và hội nhập.
Ngày 14 tháng 7 năm 1995, theo quyết định số 615/QĐ-QP của Bộ Quốc
phòng, Công ty Điện từ và thiết bị thông tin đổi tên thành Công ty Điện tử
Viễn thông Quân đội, tên giao dịch quốc tế là VIETTEL. Trụ sở chính được
toạ lạc tại số 01 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội và chi nhánh phía Nam có
trụ sở tại 270 Lý Thường Kiệt, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định
này cho phép Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội được bổ sung thêm hoạt
động kinh doanh truyền thống đang có.
Ngày 28 tháng 10 năm 2003, căn cứ Quyết định số 80/2003/QĐ-TTg
(ngày 29/4/2003) của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án tổng thể sắp
xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn2003
– 2005, xét đề nghị của Tư lệnh Binh chủng Thông tin liên lạc, Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng ra quyết định số 262/2003/QĐ-BQP đổi tên Công ty Điện tử Viễn
TM&XNK Viettel là phòng Xuất nhập khẩu của Tổng Công ty thiết bị thông
tin, nhiệm vụ chính là quan hệ trong và ngoài nước, nhập khẩu thiết bị phục vụ
Lê Bích Huyền Lóp Kế toán 46A
9
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
các dự án của Tổng công ty và Bộ quốc phòng. Đến năm 1999, phòng Xuất
nhập khẩu phát triển thành Trung tâm Xuất nhập khẩu. Tháng 01 năm 2005,
Trung tâm được đổi tên thành Công ty TM&XNK Viettel. Và đến tháng 4 năm
2006 Công ty mới chính thức hạch toán độc lập.
Công tác tại Công ty TM&XNK, các thành viên đều là những cá nhân có
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc.
Những thông tin chính vế Công ty TM&XNK Viettel:
- Tên doanh nghiệp: Công ty Thương mại và xuất nhập khẩu Viettel
- Địa chỉ: Số 6 – 7 lô14B Phố Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội
- Mã số thuế: 0100109106 - 077
- Điện thoại: 04 – 2 661 399
- Fax: 04 – 2 661 205
1.2Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TM&XNK Viettel
1.2.1 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh và phạm vị hoạt động
Về lĩnh vực kinh doanh của Công ty TM&XNK hiện đang tiến hành trong
các lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu uỷ thác thiết bị vật tư Điện, Điện tử
Viễn thông, Công nghệ thông tin, Đo lường điều khiển và trang thiết bị dụng
cụ dây chuyền sản xuất phục vụ Quốc phòng, sản xuất kinh doanh của Công ty
và các hợp đồng kinh tế. Các lĩnh vực này Công ty TM&XNK Viettel tiến
hành bao gồm cả hai hoạt động mua và bán, luân chuyển hàng hoá, cung cấp
hàng hoá đến các tổ chức doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng cuối cùng .
Trong lĩnh vực kinh doanh của Công ty TM&XNK Viettel, mảng kinh doanh
điện thoại di động và những phụ kiện đi kèm trong quá trình sử dụng hiện đang
là một trong những hoạt động kinh doanh chủ lực, rất được quan tâm trong bối
cảnh bùng nổ xã hội thông tin nhà nhà dùng điện thoại di động, người người
dân Việt Nam đã chứng kiến sự tăng đột biến, theo nguồn tin đáng tin cậy từ
một công ty nghiên cứu thị trường có uy tín, toàn bộ năm 2007, thị trường Việt
Lê Bích Huyền Lóp Kế toán 46A
11
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Nam tiêu thụ khoảng hơn 5 triệu chiếc ĐTDĐ (so với hơn 3,5 triệu chiếc của
năm 2006), với giá trị khoảng gần 800 triệu USD (không tính hàng nhập lậu).
Và rất có thể số lượng ĐTDĐ tiêu thụ trong năm 2008 cũng chỉ đạt khoảng 5
triệu chiếc bởi như phân tích ở trên, số lượng thuê bao di động khó lòng tăng
đột biến như năm 2007. Tuy rầm rộ như thế nhưng so với các nước trong khu
vực, thị trường nước ta còn khá non trẻ. Thống kê năm 2006 cho biết tỉ lệ thuê
bao điện thoại di động trên tổng dân số ở Việt Nam chỉ là 20%, trong khi
Philippin 40%, Thái Lan 50%, Malaysia 80% và Singapore 106% (nhiều người
có 2 hay 3 máy). Do vậy, tiềm năng tăng trưởng của thị trường điện thoại di
động Việt Nam còn rất lớn. Theo ước tính của Công ty nghiên cứu thị trường
GfK Asia, số lượng ĐTDĐ tiêu thụ tại Việt Nam cả năm 2007 đạt khoảng 6,2
triệu sản phẩm, tăng khoảng 35% so với năm 2006 và vẫn giữ mức tăng trưởng
30% trong những năm kế tiếp. Đây quả là một "miếng bánh" hấp dẫn cho các
nhà kinh doanh.
Có hơn 20 hãng điện thoại di động đã và đang cạnh tranh khốc liệt trên
thị trường Việt Nam với những tên tuổi như Nokia, Samsung, Motorola, Sony
Ericsson, Siemens... Với doanh số thị trường bán lẻ điện thoại di động Việt
Nam năm 2006 xấp xỉ 900 triệu USD, tăng hơn 40% so với năm 2005. Đầu
năm 2000, tổng số thuê bao điện thoại di động tại thị trường Việt Nam chỉ đạt
mức 0,3 triệu. Nhưng chỉ 6 năm sau – tính đến hết năm 2006, cả nước đã có
hơn 20 triệu thuê bao. Với mức tăng trưởng rất cao hiện nay, số thuê bao điện
thoại di động được ước tính đã đạt khoảng 30 triệu vào cuối năm 2007, tức là
tăng gấp 100 lần trong vòng 7 năm. Thị trường phân phối điện thoại di động tại
Việt Nam vì thế vẫn được xem đã đủ độ lớn để kích thích nhiều công ty có
tiềm lực vào cuộc.
mua điện thoại di động, trong đó có 1 giải đặc biệt là 1 xe ô tô Honda Civic trị
giá 480 triệu đồng, 2 giải nhất là xe mô tô Attila Elizabeth trị giá 31 triệu
Lê Bích Huyền Lóp Kế toán 46A
13
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
đồng... Doanh nghiệp này đang đặt cho mình một mục tiêu mới trong năm
2008: đạt tổng doanh thu từ 2.800-3.500 tỷ đồng và chiếm giữ khoảng 25% thị
phần của năm 2008, tương đương với hơn 1,9 triệu máy.
Cũng giống như dịch vụ di động, sự gia tăng tốc độ của Viettel chắc chắn
sẽ tác động không nhỏ tới chiến lược kinh doanh của các nhà phân phối lớn
khác như FPT, PV Telecom...
Sau sự kiện ngày 29/7/2005 Ngân hàng Thế giới (WB) tại Washington
cho Việt Nam vay 200 triệu USD không lãi suất để đầu tư vào các dự án phát
triến Hệ thống truyền tải và phân phối điện ở Việt Nam. Hiện nay, thị trường
viễn thông Việt Nam đang phát triển vô cùng mạnh mẽ, được Tổ chức Liên
minh Viễn thông Quốc tế đánh giá là đứng thứ 3 trên Thế giới về tốc độ phát
triển Viễn thông. Cùng với việc ngày càng gia tăng những nhà cung cấp các
thiết bị Viễn thông, theo đó những nhà phân phối điện thoại di động cũng phát
triển nhiều hơn lên. Điều này cho ta thấy một bức tranh tổng quan chứa đựng
nhiều cạnh tranh với nhau trong hệ thống những nhà phân phối điện thoại di
động, nổi bật lên hiện nay có những nhà phân phối sau hoạt động trong lĩnh
vực này cạnh tranh với nhau, bao gồm những nhà phân phối sau: FPT Mobile,
VIETTEL Telecom, PV Telecom ( Công ty Viễn thông Dầu khí), Thành Công
Mobile, Thuận Phát, AB Telecom (An Bình Telecom), Rồng Thái Dương,
PT&T. Trong số những nhà phân phối điện thoại di động ở đây, có những nhà
phân phối mang danh đại gia ngay từ những thời kỳ thị trường tiêu thụ điện
thoại di động còn sơ khai như: FPT Telecom, Thuận Phát, Thành Công Mobile,
AB Telecom.
Trong những nhà phân phối trên có những nhà phân phối chính thức và
nhà phân phối chính hãng của thế giới điện thoại di động của thị trường Việt
gồm: gửi MMS, chức năng ghi âm, chụp ảnh và lưu trữ tài liệu, công nghệ
Bluetooth, cổng hồng ngoại, lên lịch làm việc, giải trí ( nghe nhạc, chơi
Lê Bích Huyền Lóp Kế toán 46A
15
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
game..), không chỉ dừng ở đây chiếc điện thoại di động giờ được phát triển lên
như một chiếc máy tính mini là có thể truy cập mạng SWAPS. Sang năm 2008,
những nhà cung cấp có dự định phát triển chiếc điện thoại di động thêm các
tính năng như Theo nhiều dự báo, các tính năng sau sẽ được đẩy mạnh hơn và
sẽ trở thành cơ bản trong ĐTDĐ năm 2008: Bluetooth 2.0 với A2DP, màn hình
16 triệu màu, USB mini, máy ảnh 3,2 megapixel, thẻ nhớ mở rộng, nhạc số,
radio FM, e-mail; các tính năng như 2 SIM, GPRS, WLAN, 3G, và các ứng
dụng web, location servieces(xác định vị trí), Maps 2.0( bản đồ), Moblie –
payment (trả tiền qua điện thoại)... sẽ bùng nổ trong năm 2008 trên ĐTDĐ theo
các công nghệ CDMA, WIMAX…
Với những tính năng như trên điện thoại di động có rất nhiều kiểu dáng
như trơn, trượt, gấp, xoay… được ứng dụng ở nhiều hãng điện thoại di động.
Trên thị trường Việt Nam hiện có hơn 20 hãng điện thoại di động đang cạnh
tranh khốc liệt chẳng hạn như: Nokia, Sam sung, Sony Ericson, Motorola,
BenQ – Siemens, Panasonic, LG, iMobile, Pantech… với các mức giá vô cùng
phpng phú: loại phổ thông từ khoảng 700 – 800 trăm nghìn đồng đến dưới 2.5
triệu, loại trung bình: từ trên 2.5 triệu đến 5 triệu, và loại cao cấp từ 5 triệu trở
lên. Trong đó, có Nokia, Samsung, Sony Ericson, Motorola là những hãng có
tên tuổi và chiếm thị phần lớn thị trường Việt Nam. Cụ thể như sau:
TOP 4 NHÃN HIỆU ĐTDĐ VIỆT NAM NĂM 2007 (TÍNH THEO GIÁ TRỊ)
Nhãn hiệu Thị phần năm 2007 (%) Thị phần năm 2006 (%)
Nokia 57 54
Samsung 18 19
Motorola 10 15
Sony Ericson 9 5
1.3Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
Lê Bích Huyền Lóp Kế toán 46A
17
Chuyờn thc tp Khoa k toỏn
1.3.1 Mi quan h gia Tng cụng ty Vin thụng Quõn i v Cụng ty TM&XNK Viettel
S 01: Mô hình tổ chức tCt Viễn thông quân đội
`Đ
Lờ Bớch Huyn Lúp K toỏn 46A
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
khối cơ quan
tổng công ty
văn phòng TCT
P. Chính trị
P. Tổ chức LĐ
P. Tài chính
P. Kế hoạch
P. Kinh doanh
P. Kỹ thuật
P. Đầu tư PT
P. Xây dựng CSHT
p. csBCVT
- Ban Thanh tra
Ban Dự áN ĐTNN
VP Đại diện MN
khối đơn vị
Trung
tâm
Nghiên
cứu
KHKT&CN
Viettel
18
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Lê Bích Huyền Lóp Kế toán 46A
19
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Vốn của Công ty bao gồm vốn do Tổng công ty đầu tư tại Công ty, vốn do
Công ty tự huy động, và các nguồn vốn khác theo quy định của Pháp luật.
Trong quá trình kinh doanh, Tổng công ty có quyền quyết định tăng hoặc giảm
vốn điều lệ của Công ty. Việc tăng giảm vốn điều lệ được thực hiện theo đúng
các quy định của Bộ Tài chính và được công bố công khai. Tài sản của Công ty
được hình thành từ vốn Tổng công ty đầu tư tại Công ty, vốn vay và các nguồn
vốn hợp pháp khác do Công ty quản lý và sử dụng. Như vậy, Công ty
TM&XNK đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty. Hoạt động của Công ty
được đặt dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc Tổng công ty.
Hiện nay, lĩnh vực Xuất nhập khẩu đang hoạt động tại Tổng công ty Viễn
Thông Quân Đội Viettel là: Nhập khẩu tổng đài, Viba, cáp quang, thiết bị cáp
quang giai đoạn 2, thiết bị Viba truyền hình cho Bộ tư lệnh, Bộ Quốc phòng;
Nhập khẩu thiết bị, vật tư cho các Dự án VoIP; Mạng truyền dẫn, lắp ráp máy
vi tính văn phòng với thương hiệu Vcom. Đối với khách hàng ngoài
Quân đội, Tổng công ty Viễn Thông Quân Đội Viettel đã tham gia cung cấp
thiết bị, chủ trì khảo sát thiết kế và thi công xây dựng nhiều công trình thi công
Cáp quang (Bộ công an, Bưu điện Hà Nội, Đắc Lắc, Thanh Hoá), Viba và các
hệ thống tổng đài cho cơ quan, thiết kế và lắp đặt mạng máy tính, mạng truyền
số liệu cho các Bộ, ngành, các Nhà trường, khu công nghiệp, khách sạn, các
thiết bị khác theo giấy phép kinh doanh của Công ty TM&XNK.
-Tổ chức lắp ráp, kinh doanh máy tính Vcom và các thiết bị Điện tử, Điện
tử Viễn thông, Công nghệ thông tin khác theo nhu cầu thị trường.
Nhiệm vụ quản lý:
-Xây dựng các quy chế, quy định về hoạt động, tổ chức lực lượng phù hợp
với loại hình kinh doanh, thực hiện các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn.
Lê Bích Huyền Lóp Kế toán 46A
21
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
-Thực hiện quản lý kế hoạch Marketing, sản xuất kinh doanh, quản lý
nhân lực, quản lý tài chính, quản lý kỹ thuật và tài sản, quản lý hành chính, và
các hoạt động khác của Công ty TM&XNK để đảm bảo cho Công ty phát triển
toàn diện, hoạt động kinh doanh có hiệu quả và trong khuôn khổ Hiến pháp và
Pháp luật của Nhà nước, Kỷ luật của Quân đội và quy chế, quy định của Công
ty TM&XNK.
Nhiệm vụ chính trị:
-Xây dựng bộ máy tổ chức đảm bảo Công ty TM&XNK phát triển toàn diện.
-Xây dựng Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh.
-Xây dựng các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Phụ nữ vững mạnh.
Nhiệm vụ Tài chính - Kế toán:
-Thu thập, xử lý thông tin số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ, chuẩn mực và hướng dẫn của Tổng
công ty và Công ty TM&XNK.
-Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính; các nghĩa vụ thu nộp,
thanh toán công nợ; kiểm tra quản lý việc sử dụng tài sản, vật tư, hàng hoá, văn
phòng phẩm, nguồn vốn cấp phát, cho vay, tạm ứng, thanh toán giữa Tổng
công ty và Công ty TM&XNK; phát hiện, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp
luật về chế độ tài chính kế toán.
-Phân tích, tổng hợp số liệu kế toán – tài chính của Công ty TM&XNK để
phòng
17 người
GIÁM ĐỐC CÔNG
TY
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
Kinh
doanh
1 Trưởng
phòng
19 người
Phòng
Tài
chính
1
Trưởng
phòng
21 người
Phòng
Kỹ
thuật
1
Trưởng
phòng
70 người
PHÓ GIÁM ĐỐC
Ban
Kinh
doanh
§TDD
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Sơ đồ 02: Mô hình Tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty Thương Mại và Xuất Nhập khẩu Viettel
Theo thống kê, hiện nay Công ty TM&XNK Viettel có khoảng 380 CBCNV
Lê Bích Huyền Lóp Kế toán 46A
25