Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới quản lý kinh tế ở nớc ta ( từ cơ chế quản lý tập
chung bao cấp sang cơ chế thị trờng) nhiều chính sách, chế độ về tài chính, kế toán
đã đợc Nhà nớc quan tâm sửa đổi bổ sung, nhằm phù hợp với yêu cầu quản lý và phù
hợp với các thị trờng có tính phổ biến ở các nớc phát triển. Cơ chế thị trờng đòi hỏi
các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng phải năng
động sáng tạo, phải thực hiện hạch toán độc lập, nghĩa là lấy thu bù chi và có lợi
nhuận, nếu không sẽ không thể đứng vững và tồn tại đợc trớc sự cạnh tranh gay gắt
của thị trờng. Hiện nay cơ chế quản lý kinh tế tài chính ở nớc ta đã và đang có những
đổi mới sâu sắc một cách toàn diện. Chúng ta đã và đang định hớng, điều chỉnh các
mục tiêu kinh tế ở từng giai đoạn của một nền kinh tế thị trờng năng động, có sự
quản lý, kiểm soát của những hàng loạt các chính sách kinh tế mới đợc ban hành để
nâng cao và đặt đúng vai trò, vị trí của những công việc quản lý, điều hành và kiểm
soát nền kinh tế bằng biện pháp kinh tế, bằng Pháp luật và các công cụ quản lý kinh
tế khác.
Kế toán với t cách là công cụ quản lý cần có sự đổi mới không chỉ dừng lại ở
việc ghi chép chính xác kịp thời và lu giữ các dữ liệu mà quan trọng hơn là thiết lập
một hệ thống có tổ chức thông tin có ích cho việc quản lý kinh tế. Do đó kế toán về
mặt bản chất chính là một hệ thống đo lờng, xử lý và truyền đạt những thông tin có
ích cho các quyết định kinh tế cũng có thể nói kế toán là một môn khoa học, là một
nghệ thuật ghi chép phân loại tổng hợp và lý giải các nghiệp vụ tài chính diễn ra ở
một tổ chức làm căn cứ cho các quyết định kinh tế. Kế toán là trung tâm hoạt động
tài chính của hệ thông thông tin quản lý, nó giúp cho các nhà quản lý kinh doanh có
khả năng xem xét toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của các vấn đề nói trên, là một sinh viên
Trờng Trung học Quản Lý và Công Nghệ thực tập tại Phòng kế toán của Công ty
TNHH Thơng mại và dịch vụ Hùng Thảo , trong quá trình nghiên cứu, học hỏi em đã
đị sâu tìm hiểu thực tế của công tác hạch toán kế toán, em đã tìm hiểu những mặt
mạnh, mặt yếu để hiểu thêm và khắc phục với mong muốn hoàn thiện hơn nữa những
tụt hậu về kỹ thuật, thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.Lãnh
đạo DN đã hoàn thành luận chứng kinh tế kỹ thuật,lắp đặt hệ thống dây truyền SX
với công ngày càng tăng. Dây truyền đã đa vào SX và có sản phẩm ra đời với chất l-
ợng đạt tiêu chuẩn
Năm 2002 để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ bản trong và ngoài tỉnh, và sự
nắm bắt nhu cầu thị trờng của ban Giám Đốc. DN đã mở rộng quy mô SX sang nhiều
các tỉnh lân cận.
Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hùng Thảo có địa hình giao thông
thuận tiện tạo điều kiện cho việc phát triển trao đổi mua bán. DN có một đội ngũ cán
bộ có bề dày kinh nghiệm và công nhân lành nghề cùng với sự không ngừng đổi mới
cơ cấu tổ chức phơng thức SX kinh doanh vì vậy trong nhng năm gần đây DNđã có
những chuyển biến rõ rệt trong quá trình SX kinh doanh vá công ty hiện đang là 1
Nguyễn Thị Hoà Lớp: 16A3
trong 3 mũ nhọn của ngành công nhiệp của tỉnh nhà đang đà phát triển góp phần xây
dựng đất nớc nói chung và thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh nói riêng.
2. Cơ sơ vật chất kĩ thuật.
Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hùng Thảo có mặt bằng diện tích hơn
50.000 m
2
tại khu vực tổ 27 Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội.Theo luận chứng kinh tế kỹ
thuật nguyên liệu tại chỗ đáp ứng đủ cho nhà máy hoạt động 20 năm. DN có cơ sở hạ
tầng kiên cố trong đó có đầy đủ các phòng ban và nhà xởng tạo điều kiện tốt nhất
cho công tác quản lý dự trữ bảo quản và SX.
a) TSCĐ hiện thời của DN
Các phòng ban và nhà xởng trong công ty đã đợc trang bị đầy đủ máy móc
,trang thiết bị phục vụ cho việc SXKD, phơng tiện đi lại đẻ giao dịch và vận chuyển
thành phẩm nh:
Nhà cửa ,phân xởng: Phục vụ cho phân xởngSX, và các phòng ban
Máy điều hoà: Phục cho các phòng ban
Máy vi tính:Đợc đặt ở các phòng kế toán
-Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hùng Thảo SX chủ yếu:
+ Sản xuất đồ mộc nội thất
+ Xây lắp các công trình dân dụng
quy trình sản xuất sản phẩm gạch ngói tuy nen của công ty
Nguyễn Thị Hoà Lớp: 16A3
Phòng tổ chức
Giám đốc
Phó giám đốc Phòng tài vụ Phòng KHKT
Đội xây lắp Quản đốc Phòng KDTT
PX cắt gỗ PX tạo hình PX phụ trợ
Gỗ
Máy móc
Máy tạo hình chế
biến
Bào,cưa
Thành
phẩm
Tiêu thụ
đồ mộc
khvl
đồ gỗ
4. Tổ chức bộ máy kế toán
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy (sơ đồ 3).
Cùng với sự ra đời của DN,công tác kế toán của DN cung đồng thời đợc ra
đời song song kịp thời theo dõi mọi hoạt động kinh tế diễn ra tại đơn vị.
Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hùng Thảo :Bộ máy kế toán gồm 7 ng-
ời phân công kiểm nghiệm phù hợp với khả năng của từng ngời.
a) Kế toán trởng: Chỉ đạo chung về việc chấp hành nội quy, quy chế chấp
hành chế độ chính sách, phân công theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện nghiệp vụ
cho SX.Mở sổ sách chi tiết theo dõi nhập xuất theo từng loại sản phẩm từng loại vật
t theo quy định.Theo dõi doanh thu bán hàng thuế GTGT đầu vào đầu ra hàng tháng
lập báo cáo theo chế độ quy định.
* Hình thức kế toán và điều kiện làm việc:
Công ty cổ phần vật liệu-xây lắp Tam Điệp đang đợc áp dụng hình thức
"chứng từ ghi sổ",hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- Điều kiện làm việc: Công ty đã trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán
tơng đối đầu đủ hiện đại phục vụ tốt công tác hạch toán của công ty.Phòng kế
toán đã đa máy vi tính vào sử dụng, việc hạch toán trên máy vi tính đã tạo điều
kiện cho việc cung cấp số liệu một cách nhanh chóng kịp thời chính xác giúp
lãnh đạo nắm bắt đợc tình hình tài chính của Công ty và có biện pháp chỉ đạo
SXKD kịp thời và co hiệu quả.
Sau đây là sơ đồ hạch toán của Công ty( Sơ đồ 4)
II. Công việc hạch toán
Nguyễn Thị Hoà Lớp: 16A3
Chứng từ gốc Bảng
tổng hợp chứng từ gốc
cùng loại
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Thẻ hoặc sổ kế
toán chi tiết
Sổđăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ các loại TK
Bảng tổng hợp
chi tiết số PS
Bảng cân đối
TK
Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hùng Thảo có nguồn nhập chủ yếu tại
Công ty NVL chủ yếu mua tại xí nghiệp chế biến than và kinh doanh tổng hợp vào
giao nhận NVL tại kho ngời bán. Chi phí vận chuyển sẽ do Công ty chịu.
Giá thực tế của NVL nhập kho = Giá mua + Chi phí thu mua.
- Thủ tục nhập NVL: Kế toán viết phiếu nhập kho sau khi thủ kho đã kiểm
tra về chất lợng cũng nh số lợng của NVL
- Phiếu nhập kho đợc lập thành 4 liên:
1 liên giao cho Phòng KDTT
1 liên giao cho Thủ kho
1 liên giao cho phân xởng nung
1 liên giao cho ngời bán.
Khi nhập kho NVL, kế toán định khoản:
Nợ 152,152:
Nợ 1331:
Có TK lq:
VD: Ngày 3/12/2005 Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hùng Thảo mua
than cám nhập kho với số lợng than 403 tấn đơn gía 404.762 đ/tấn thuế GTGT 5%
.Tiền hàng cha thanh toán.
Kế toán định khoản:
Nợ 15212: 163.119.080
Nợ 1331 : 8.155.920
Có 331 : 171.275.000
Sau đây là mẫu hoá đơn GTGT ( biểu mẫu 1)
Nguyễn Thị Hoà Lớp: 16A3
Hoá đơn GTGT
Xí nghiệp thành viên :Chế biến than và kinh doanh tổng hợp
Địa chỉ : Tổ 3 Cổ Nhuế - Từ Liêm - Hà Nội
Họ và tên ngời mua hàng:Lâm Quang Phát
Đơn vị :Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hùng Thảo
Địa chỉ :Số 8/198 Thái Hà Đống Đa - Hà Nội
STT Tên danh mục ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Than cám 5 Tấn 403 425.000 171.250.000
Cộng: 171.250.000
Bằng tiền(viết băng chữ):
Nhận xét chất lợng: Than nhập kho đảm bảo chất lợng theo tiêu chuẩn: Cám 5
Kết luận :Đồng ý nhập kho
Đại diện bên A Đại diện bên B
Phòng KDTT
(Ký tên)
Thủ kho
(Ký tên)
PX sấy nung
(Ký tên)
Nguyễn Thị Hoà Lớp: 16A3
- Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho
( Biểu mẫu 3)
Công ty TNHH thơng mại và
dịch vụ Hùng Thảo
phiếu nhập kho
Ngày 03/12/2005
Họ tên ngời giao hàng : Nguyễn Văn Thơi
Theo hoá đơn số :20843 Ngày 03/12/2005
Nhập tại kho : Lâm Quang Phát
TT Tên nhãn hiệu
Mã
số
ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo CT
Ghi nợ cho TK 152 ghi có
cho TK...
Số Ngày 331 111
PN- 01 3/12 Mua than cám 165.119.080 163.119.080 2.000.000
PN- 02 03/12 Mua than qua lửa 30.369.500 30.169.500 200.000
PN- 06 07/12 Mua đất 215.356.700 214.356.700 1.000.000
..................
Cộng: 1.762.702.560
Ngời lập biểu
(Ký tên)
Kế toán trởng
(Ký tên)
Nguyễn Thị Hoà Lớp: 16A3
Từ bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại kế toán vào chứng từ ghi sổ (biểu mẫu
5)
Công ty TNHH thơng mại và
dịch vụ Hùng Thảo
******
Chứng từ ghi sổ
Ngày 31 tháng 12 năm 2005
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Nhập than cám, than qua lửa 152 331 193.288.580
CP vận chuyển than 152 111 2.200.000
Nhập đất 152 331 214.356.700
....
Cộng: 1.762.702.560
Kèm theo........ chứng từ gốc
Ngày .... tháng ..... năm 2005
Số: .................
Nợ: .................
Có:..................
Mẫu số 01 - VT
QĐ số 1141TC/CĐ
Ngày 1tháng11/95 của Bộ tài chính
Nợ TK:
Có TK:
Họ tên ngời nhận hàng: ........................................................................................
Lý do xuất kho: ......................................................................................................
Xuất tại kho : ..........................................................................................................
TT
Tên, nhãn hiệu quy
cách phẩm chất vật t
ĐV
tính
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
A B D 1 2 3 4
1 Đất m
3
3.384,5 3.384,5
Cộng
Viết bằng chữ: .........................................................................................
..................................................................................................................
Xuất ngày ..... tháng ..... năm 2005
******
bảng tổng hợp chứng từ gốc
Tháng 12 năm 2005
Loại chứng từ gốc: Phiếu xuất kho
Chứng từ
Nội dung Tổng số tiền
Ghi nợ cho TK 162
ghi có cho TK152
Số Ngày Đất Than
PX- 01 3/12 Xuất kho NVL để SX 24.649.500
24.649.500
PX- 02 03/12 Xuất kho NVL để SX 29.937.900
29.937.900
PX- 06 07/12 Xuất kho NVL để SX 186.127.995 155.142.096
30.985.900
Cộng:
1.852.915.160
Ngời lập biểu
(Ký tên)
Kế toán trởng
(Ký tên)
Hàng ngày kế toán phải theo dõi phản ánh kịp thời tình hình xuất kho NVL,
và phân loại các đối tợng sử dụng và tính giá thực tế xuất kho để ghi chép một cách
chính xác. Cuối tháng kế toán tiến hành ghi sổ: (biểu mẫu 8).
Nguyễn Thị Hoà Lớp: 16A3
Công ty TNHH thơng mại và
dịch vụ Hùng Thảo
******
Chứng từ ghi sổ
Số:27
ĐƯ
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Tồn kho đầu kỳ
1.179.835.572
26/12 03 26/12 Mua NVL nhập kho 331
72.787.200
26/12 Chi phí vận chuyển 111
100.000
31/12 27 26/12
Xuất kho NVL để SXSP
621
24.649.500
......
Cộng:
1.162.702.560 1.851.975.160
Tồn cuối kỳ
1.090.566.972
Ngời lập Kế toán trởng Gián đốc
Đã ký Đã ký Đã ký
2. Kế toán quá trình sản xuất.
Quá trình sản xuất là quá trình phát sinh các khoản chi phí biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà
Công ty bỏ ra để tiến hành sản xuất và kinh doanh trong một thời gian nhất định.
Theo cơ chế hiện hành và công tác hạch toán Công ty đã phân loại chi phí
sản xuất theo các khoản mục chi phí.
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí NC trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung.
+ Giá thành hoàn thành và giá trị của sản phẩm sản xuất dở dang đợc hình
Công ty TNHH thơng mại và
dịch vụ Hùng Thảo
******
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Số:
TK: 621
Tháng 12 năm 2005
Ngày Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Tổng số
Ghi nợ TK 621 và ghi có TK:...
Số Ngày 15211 15212
11/12 PX 01 11/12 Xuất NVL để SX SP 152 24.649.500 24.649.500
21/12 PX02 21/12 Xuất NVL để SX SP 152 29.937.900 29.937.900
28/12 PX 07 28/12 Xuất NVL để SX SP 152 103.752.650 72.766.750 30.985.900
.......
Cộng: 2.000.917.173
Ngời lập Kế toán trởng Gián đốc
Đã ký Đã ký Đã ký
- Căn cứ vào phiếu xuất kho (biểu mẫu 6) kế toán tiến hành ghi chứng từ ghi
sổ (biểu mẫu 8). Cuối tháng kế toán căn cứ vào số NVL tồn kho đầu kỳ, số lợng nhập
- xuất, đơn giá nhập xuất trong kỳ để rút ra số d cuối kỳ.
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, chứng từ ghi sổ để vào sổ cái TK 621
(biểu mẫu 12)
Nguyễn Thị Hoà Lớp: 16A3
Công ty TNHH thơng mại và
dịch vụ Hùng Thảo
******
của 1 NV
=
Mức lơng tối thiểu x Hệ số
x
Ngày làm
việc thực tế
+ Phụ cấp
Ngày làm việc theo chế độ
- Lơng cho một công nhân trực tiếp sản xuất: Công ty đã áp dụng việc tính l-
ơng cho công nhân sản xuất:
Lơng CN trực tiếp SX = số lợng SP hoàn thành x đơn giá lơng/1.000 viên.
Đối với lao động hợp đồng và làm việc công nhật trong danh sách CNV của
Công ty thì chứng từ để hạch toán CP NC trực tiếp sản xuất là bảng điểm của các
ngày làm việc trong tháng.
Hàng ngày các tổ sản xuất, các tổ trởng sản xuất có nhiệm vụ theo dõi tình
hình làm việc của công nhân trong tổ của mình để chấm công và chấm điểm. Cuối
tháng tổ trởng nộp lên Phòng kế toán để tổng hợp và tính lơng cho các tổ sản xuất.
Nguyễn Thị Hoà Lớp: 16A3
Sau đó tổ trởng tự tính lơng cho từng công nhân trong tổ của mình. Sau đây là mẫu
bảng điểm (biểu mẫu 13)
Bảng chấm điểm
Tháng 12 năm 2005
TT Họ và tên
Điểm các ngày trong tháng 12 Cộng
điểm
1 2 3 4 ... 31
1 Mai Trọng Khuê 30 10 20 14 45
413
2 Nguyễn Văn Kỷ 30 10 20 7 45
285
Có 338: 19%
- 3382: 2%
- 3383:15%
- 3384: 2%
+ Khi tính BHYT, BHXH do ngời lao động 6% .
Nợ 334: 6%
Có 338: 6%
- 3383: 5%
- 3384:1%
Trình tự ghi sổ của Công ty trong qúa trình tổng hợp chi phí nhân công trực
tiếp (sơ đồ 7)
Sau đây là bảng tính lơng cho Công ty (biểu mẫu 14)
- Căn cứ vào bảng tính lơng và bảng phân bổ tiền lơng của CNV
trong Công ty kế toán tiến hành vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh
(biểu mẫu 15)
Nguyễn Thị Hoà Lớp: 16A3
Bảng tính tiền l-
ơng
Sổ CP SX KD
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 622
Công ty TNHH thơng mại và
dịch vụ Hùng Thảo
******
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Số:
TK: 622
Tháng 12 năm 2006
Ngày
Chứng từ
Tính lơng cho CN trực tiếp SX 622 334 309.520.645
Trích BHYT, BHXH, CPCĐ 19% 622 338 58.770.923
Cộng: 370.314.900
Ngời lập Kế toán trởng Gián đốc
Đã ký Đã ký Đã ký
Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái TK 622 (biểu mẫu 17)
Nguyễn Thị Hoà Lớp: 16A3