Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân .Đó là
nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh , cung cấp các lao vụ,
dịch vụ nhăm đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng trong xã hội .
Nhân tố quan trọng nhất trong sự tồn tại và sự phát triển trong doanh
nghiệp . Đó chính là nhân tố con ngời . Một trong những biện pháp nhằm phát huy
nhân tố này là tiền lơng. Tiền lơng vừa là động lực thúc đẩy con ngời trong sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đợc cấu thành của giá thành sản phẩm tăng
khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng .
Một doanh nghiệp khi đã tham gia hoạt động sản xuất trên thị trờng thì mục
tiêu hàng đầu của họ là lợi nhuận . Do đó mà họ chú trọng và quan tâm tới tất cả
các yếu tố đầu vào , tăng cờng yếu tố đầu ra . Tức là phảI sử dụng chi phí sản xuất
ở mức thấp nhất , tiết kiệm nhất nhng phải đảm bảo chất lợng của sản phẩm cũng
nh hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt mức cao nhất . Để đạt đợc điều này doanh
nghiệp có thể sử dụng các biện pháp nh tìm nguồn vật t đầu vào hợp lý hoặc giảm
chi phí không đáng có . Song tiền lơng của công nhân viên thì không thể cắt đợc .
Doanh nghiệp phải xá định chế độ tiền lơng và tiền thởng của cán bộ công nhân
viên có tác dụng động viên khuyến khích cong nhân viên phấn khởi tích cực lao
động nâng cao chất lợng năng xuất lao động trong sản xuất của doanh nghiệp.
Chúng ta hiểu rằng tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản
phẩm xã hội mà con ngời lao động đợc sử dụng để bù đắp hao phí sức lao động
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .
Chúng ta hiểu rằng tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản
phẩm xã hội mà ngời lao động đợc sử dụng để bù đắp hao phi lao động của họ
trong quá trình sản xuất kinh doanh .
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động , ngoài ra họ còn đợc hởng
một khoản đó là khoản bảo hiểm xã hội . Một điều chính là lao động trong doanh
nghiệp đã và sẽ tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp vì thế họ luôn mong một điều
rằng doanh nghiệp sẽ quan tới họ và ngợc lại những nhà lãnh đạo trong doanh
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
Trong quá trình sử dụng lao động doanh nghiệp phảI chi ra các khoản chi
phí để bù đắp và cảI tạo sức lao động dới hình thức tiền lơng . Khoản chi phí này
đợc tính vào giá thành sản phẩm xuất ra . Nh vậy tiền lơng là biểu hiện bằng tiền
của chi phí nhân công mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thì gian khối l-
ợng công việc mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp .
Tiền lơng là thu nhập chủ yếu của ngời lao động . Trả lơng hợp lý là đòn bẩy kinh
tế để khuyến khích ngời lao động làm việc tích cực với năng xuất , chất lơng và
trách nhiệm cao . Hoạch toán tốt tièn lơng và sử dụng lao động hợp lý là một
trong những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp việc hoạch toán
tôt tiền lơng sẽ góp phần tăng cờng chế độ hạch toán nội bộ trong doanh nghiệp .
1.2 Phân loại tiền lơng
1.2.1: Theo tính chất lơng
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động gồm:
- Lơng chính : Trả cho công nhân viên trong thời gian làm việc thực tế làm
công việc chính .
- Lơng phụ : Trả cho công nhân viên trong thời gian không làm công việc
chính nhng vẫn đợc hởng lơng nh : đI học , đI họp , đI công tác , ốm đau
- Phụ cấp lơng : Trả lơng cho công nhân viên trong thời gian làm thêm , làm
thêm giờ , làm trong môi trờng độc hại
1.2.2: Theo đối tơng đợc trả lơng
Tiền trả cho cho ngời lao động gồm:
- Tiền lơng trực tiếp: Trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất ra sản
phẩm .
- Tiền lơng chung : Trả cho công nhân viên quản lý , phục vụ sản xuất ở các
phân xởng .
- Tiền lơng quản lý : Trả cho công nhân vỉên ở bộ phận quản lý
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.3.Theo hình thức trả lơng
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trực tiếp = hoàn thành x
Trả lơng theo sản phẩm có thởng phạt
Hình thức này trả lơng theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với thởng nếu có
thành tích , tiết kiệm vật t , nâng cao năng xuất lao động hoặc nâng cao chất lợng
sản phẩm . Ngợc lại , nếu ngời lao động làm lãng phí vật t hay sản xuất ra sản
phẩm với chất lợng kém sẽ bị phạt lơng .
Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp .
Sử dụng để tính lơng cho các công nhân làm công việc phục vụ sản xuất
hoặc các nhân viên gián tiếp . Mức lơng của họ đợc xác định căn cứ vào kết quả
sản xuất của công nhân trực tiếp .
Trả lơng theo luỹ tiến
Mức lơng ngoài phần tính lơng theo sản phẩm trực tiếp có phần thởng thêm
căn cứ vào số lợng sản phẩm vợt mức . Hình thức áp dụng trong trờng hợp cần đẩy
nhanh tiến độ sản xuất , Tiền lơng của công nhân đợc tính nh sau :
Tiền lơng sản phẩm Lơng sản phẩm Thởng vợt
Có thởng của mỗi = Trực tiếp + mức
Trong đó :
Lơng sản phẩm Số lợng sản phẩm Đơn giá lơng
Trực tiếp = hoàn thành *
Thởng vợt Tỷ lệ thởng Số sản phẩm của
định mức = vợt định mức * số vợt mức
c. Trả lơng theo sản phẩm kết hợp với thời gian
Phơng pháp này nh sau:
Kí hiệu : S : Tổng số lơng phảI trả
P1: Đơn giá cao nhất cho một sản phẩm
P2 : Đơn giá chất lợng thấp nhắt cho một sản phẩm
Mức quy định giờ quy đổi =
_________________________________________________________
Tổng thời gian làm việc quy đổi (Tổng T1)
Tiền lơng của Mức lơng 1 Thời gian làm việc quy
mỗi công nhân = giờ quy đổi * đổi của mỗi công nhân
e. Hình thức khoán quỹ lơng
Tiền lơng đợc quy định cho từng bộ phận căc cứ vào khối lợng công việc
phải hoàn thành .
Việc tính lơng cho từng cá nhân trong tập thể căn cứ vào thời gian làm việc
của các bộ phận hành chính trong doanh nghiệp .
1.3. Quy định về bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế và các quỹ dự phòng mất việc
làm .
1.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành nhằm mục đích trả lơng cho công nhân
viên khi nghỉ hu hoặc giúp đỡ cho công nhân viên trong trờng họp ốm đau , tai nạn
, mất sức lao động phảI nghỉ việc . Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách
tính thêm vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định của tiền lơng phảI
trả cho công nhân viên . theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp phảI trích
lập các quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên lơng cấp bậc , chức vụ lao động hệ số lơng
bảo lu , khu vực của công nhân viên . trong đó 15 % tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các bộ phận sử dụng lao động , còn lại 5 % đợc trừ vào lơng của ngời
lao động . Số tiền thuộc quỹ BHXH đợc nộp lên cơ quan cấp trên quản lý bảo
hiểm xã hội để chi trả cho những trờng hợp nghỉ hu , mất sức lao động , ốm đau
. Các khoản chi cho ng ời lao động khi ốm đau , thai sản . đ ợc thanh toán theo
chứng từ phát sinh thực tế .
1.3.2 Bảo hiểm y tế
Quỹ bảo hiểm y tế đợc hình thành từ việc trích lơng theo tỷ lệ quy định tính
theo tiền lơng cơ bản của công nhân trong tháng . theo chế độ hiện hành quỹ bảo
hiểm y tế đợc trích theo tỷ lệ 3 % trên cấp bậc lơng , chức vụ , hợp đồng , hệ số l-
ơng bảo lu , phụ cấp chức vụ . Trong đó doanh nghiệp tính vào chi phí 2 % , ngời
nhân viên và hạch toán thời gian lao động bằng việc sử dụng bảng chấm công để
theo dõi thời gian làm việc , thời gian váng mặt , ngừng việc với các lý do cụ thể.
Bảng chấm công đó do tổ trởng ghi chép và tổng hợp lại và nộp cho phòng kế
toán vào cuối tháng để làm căn cứ tính lơng . hạch toán thời gian lao động tiêu hao
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cho sản xuất từng loại sản phẩm hoặc từng loại sản phẩm bằng cách lấy thời gian
làm việc cho từng loại sản phẩm trừ đi thời gian ngừng việc , học tập , hội nghị ,
công tác
1.4.3 Hạc toán kết quả lao động
Tuỳ từng loại hình sản xuất và điều kiện tổ chức lao động mà áp dụng các
chứng từ thích hợp . Các chứng từ thờng đợc sử dụng để hạch toán kết quả lao
động là phiếu giao nhận sản phẩm , bảng theo dõi công tác của tổ .
1.4.4. Hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Căn cứ vào bảng chứng từ ban đầu nh bảng chấm công hoặc theo dõi công
tác của các tổ , phiếu làm đêm , phiếu làm thêm giờ , phiếu giao nhận sản phẩm ,
hợp đồng giao khoán , phiéu nghỉ bảo hiểm xã hội . Để lập bảng tính và thanh toán
lơng và BHXH cho ngời lao động . Căn cứ vào bảng tính lơng kế toán lập bảng
tính và phân bổ chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng vào chi phí của từng
phân xởng , từng bộ phận sử dụng lao động .
1.5. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.5.1. Tài khoản sử dụng
TK3334 - phảI trả cho công nhân viên
Kết cấu của tài khoản này là :
- Bên nợ : Các khoản tiền lơng , tiền công , tiền thởng , BHXH và các khoản
phảI chi , phảI trích , ứng trớc cho công nhân viên .
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng , tiền công của công nhân viên
- Bên có :
- Các khoản tiền lơng , tiền công , tiền thởng ,BHXH và các khoản khác phảI
khoản mục tiền tệ của hoạt động đầu t XDCB đã hoàn thành vào doanh thu hoạt
động tài chính trong kỳ .
+ Bên có :
- Giá trị tài sản chờ sử lý
- Giá trị thừa phảI trả cho công nhân viên , tập thể cá nhân theo quyết định
ghi trong sử lý do xác nhận ngay đợc nguyên nhân
_ Trích BHXH, BHYT ,KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh .
- Trích bảo hiểm xã hội , Bảo hiểm y tế khấu trừ vào lơng của công nhân viên .
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Các khoản phảI thanh toán với công nhân viên về tiền nhà , tiền điện , nớc ở
tập
thể
- Kinh phí công đoàn , Bảo hiểm xã hội vợt chi đợc cấp bù .
- Ghi nhận doanh thu cha thực hiện phát sinh trong kỳ .
- Phản ánh số kết chuyển chênh lệnh tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại
các khoản mục tiền tệ của hoạt động XDCB khi đã hoàn thành đầu t để phân bổ
dần vào doanh thu hoật động tài chính .
Số d bên có :
Số tiền còn phải trả phải nộp
Bảo hiểm xã hội , Bảo hiểm y tế , Kinh phí công đoàn đã trích nhng cha nộp
cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị cha chi hết .
Giá trị tài sản phát hiện còn thừa còn chờ giải quyết .
Chênh lệnh tỷ giá hối toáI phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu t XDCB khi hoàn thành đầu t cha xử lý
tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán cuối năm của tài chính .
Tài khoản 338 Phải trả phải nộip khác
TK338(1) - Tài sản thừa chờ sử lý
TK338(2) - Kinh phí công đoàn
Nợ TK 334 - phải trả cho công nhân viên
Có TK 141 - Tạm ứng
Có Tk 338 - Phải trả phải nộp khác
e. Tính tiền thuế thu nhập của công nhân viên phải nộp nhà nớc , kế toán ghi :
Nợ TK 334 - Phải trả cho công nhân viên
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nớc
g. Khi ứng trớc tiền cho công nhân viên kế toán ghi :
Nợ TK334 - Phải trả cho công nhân viên
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - TIền GNH
k. Trả lơng cho công nhân bằng sản phẩm hàng hoá
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Đối với sản phẩm hàng hoá chụi thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ
kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá cha có thuế GTGT kế toán ghi :
Nợ TK 334 -Phải trả cho công nhân viên
Có TK333(1) Thuế VAT phải nộp
Có TK512 - Doanh thu nội bộ
- Đối với sản phẩm hàng hoá không chịu thuế GTGT
Nợ TK 334 - Phải trả cho công nhân viên
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ
i. Nộp BHXH , KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ và mua thẻ BHYT kế toán ghi
Nợ TK 338 - PHải trả phải nộp khác
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền GNH
n. Kinh phí công đoàn chi vợt cấp bù kế toán ghi :
Nợ TK111 - TM
Nợ Tk 112 - TGNH
Có TK 338 - Phải nộp phải trả
bảo cung cấp thông tin về số tiền phải trả và đã trả cho công nhân viên. Đồng thời
thể hiện đợc tiền lơng cho từng đối tợng chịu chi phí.
Theo chế độ kế toán daonh nghiệp ban hành ngày 01/11/1995 theo quyết
định 1141/TCQĐ- CĐKT của nhà nớc . Để phản ánh tình hình thanh toán lơng và
các khoản thanh toán với công nhân viên kế toán sử dụng tài khoản 334.
Tài khoản 334 PhảI trả cho công nhân viên : Dùng để phản ánh các
khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng , tiền công ,
phụ cấp ,BHXH , Tiền thởng và các khoản khác thuộc thu nhập của họ .
Kết cấu của TK334nh sau :
- Bên nợ :
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng , tiền công của công nhân viên .
- Tiền lơng , tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên .
- Kết chuyển tiền lơng của công nhân viên cha lĩnh .
- Bên có :
- Tiền lơng , tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên .
- Kết chuyển số đã trả cho công nhân viên vào tài khoản có liên quan .
Số d có : tiền lơng , tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công nhân
viên .
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Về trình tự hạch toán một số nghiệp vụ về tiền lơng :
Căn cứ vào bảng chấm công , phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành . Kế
toán lập bảng thanh toán tiền lơng cho từng bộ phận.
Tính tiền lơng , tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả công
nhân viên :
Nợ TK 241 : XDCB dở dang
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ Tk 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Trị giá phải trả cho công nhân viên :
Nợ TK 334 : PHải trả cho công nhân viên
Có TK 3331 : Thuế VAT đầu ra phải nộp
Có TK 512 : Giá thanh toán khôngcó thuế
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán tiền lơng phảI trả cho công nhân viên
TK 334
TK141 TK 622
Các khoản khấu trừ
vào lơng (tạm ứng)
tính tiền lơng, thởng, ăn
ca của công nhân trực
tiếp SX
TK 111 TK 627
Trả lơng bằng tiền mặt
Tính lơng thởng, ăn ca
của NV phân xởng
TK 112 TK 641
Trả lơng bằng chuyển
khoản
Tính lơng, thởng, ăn ca
của NV bán hàng
TK 512 TK 642
Trả lơng bằng sản
phẩm
Tính lơng, thởng, ăn ca
cho cấp trên về BHXH, BHYT, KPCĐ , các khoản khấu trừ vào lơng theo quyết
định của toà án nh : tiền nuôi con khi ly dị . Giá trị tài sản chờ sử lý , các sử lý ,
các khoản vay mợn tạm thời , nhận ký quỹ , quý cợc ngắn hạn .
Kết cấu của TK 338 nh sau :
Bên nợ :
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
- Các khoản đã chi về KPCĐ
- Xử lý giá trị tài sản thừa
- Kết chuyển doanh thu nhận trớc vào doanh thu bán hàng tơng ứng kỳ .
- Các khoản phảI nộp phảI trả khác
Bên có :
- Trích KPCĐ,BHYT, BHXH theo quy định
- Tổng doanh thu nhận trớc trong kỳ
- Các khoản phảI nộp phảI trả
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Giá trị tài sản chờ sử lý
- Số đã nộp đã trả lớn hơn số phảI trả nộp hoàn lại .
- D nợ (nếucó) : Số trả thừa nộp thừa vợt chỉ tiêu cha thanh toán .
- D có : Số tiền còn phảI trả , phảI nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý .
Phơng pháp hạch toán
- Hàng tháng tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh
Nợ TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 : Chi phí công nhân trực tiếp
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 : PhảI trả phảI nộp
TK 334 Trừ 6% BHXH,
BHYT vào lơng
CBCNV
TK 622, 627,641
Trích 19% BHXH,
BHYT, KPCĐ
TK 111,112 TK 642
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
lên cơ quan quản lý
trích 19% BHXH,
BHYT, KPCĐ Chi tiêu quỹ công đoàn tại
cơ sở TK 351
có
TK334
KPCĐ
338(2)
(2%)
BHXH
338(3)
(15%)
BHYT
338(4)
(2%)
Cộng
có
TK
338
1 TK622
2 TK627
3 TK641
4 TK642
5 TK241
6 TK142
c) Hạch toán các khoản thu nhập khác
+ Đối với các khoản thởng thờng xuyên
áp dụng cho công nhân sản xuất trực tiếp , gián tiếp hoàn thành vợt mức kế
hoạch sản xuất , nâng cao chất lợng sản phẩm giảm tỷ lệ sai hỏng . Thì đ ợc
phân bổ vào chi phí sữa chữa chung cho toàn công ty .
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có TK334 : Phải trả cho công nhân viên
+ Đối với các khoản khen thởng định kỳ
Phòng tài vu
Kế toán
tổng hợp
Lưu trữ
chứng từ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đặc điểm tình hình chung của công ty tự động hoá ADI
1.Giới thiệu chung về công ty tự động hoá ADI
Công ty này có tên gọi là công ty cổ phần tự động hoá ADI
Địa chỉ : ngõ 230 đờng Trần Khát Chân Quận Hai Bà Trng Hà Nội .
Điện thoại : 04.9723350 - Fax : 04.97213350.
Công ty cổ phần tự động hoá ADI thành lập năm 1986 trực thuộc viện khoa
học việt nam . Ngay sau khi luật công ty đã hoàn tất các thủ tục chuyển đổi và đã
trở thành công ty cổ phần tự động hoá ADI . Vào năm 1992 công ty đã chính thức
đI vào hoạt động với quy mô và phát triển mạnh .
Ban đầu công ty cổ phần tự động hoá ADI có những chức năng kinh doanh
chính là :
Lắp đặt các công trình điện lạnh , Chế biến thực phẩm nh rợu , bia ,nớc giảI
khát có gas... Cơ sở sản xuất ban đầu của công ty cổ phần tự động hoá ADI có
1000m
2
Nhà xởng ở thanh nhàn hà nội. Hiện nay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
của công ty bao gồm: Chế tạo sản phẩm cơ khí và dân dụng dùng trong chế biến
thực phẩm và đồ uống nh : bia , rợu nớc giảI khát có gas. Lắp đặt những công
trình công nhiệp .
Lắp đặt các thiêts bị nớc thông dụng và thiết bị công nghệ điện , điện lạnh.
Ngoài các việc đấu thầu thi công các công trình thì công ty còn hoạt động sản xuất
kinh doanh trong các vấn đề khác
Đặc biệt từ năm 2005 đến nay công ty phát triển không ngừng thể hiện ở sản
lợng quy mô công trình lớn hơn , nhân lực tăng trởng mạnh mẽ , doanh thu, lợi
Tổ
Phụ
Bếp
Bộ phận lễ tân
Tổ Bếp
Tổ Vật Tư
Tổ Bảo Vệ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Về việc tổ chức và sắp xếp của công ty rất khoa học và phù phợp với yêu
cầu của tình hình thị trờng , rất năng động trong việc khai thác của các nguồn lực,
các thời cơ bên trong cũng nh bên ngoài doanh nghiệp cơ cấu tổ chức của công ty
đợc hình thành dựa trên nguyên tắc cơ bản là cấu trúc của doanh nghiệp trong mỗi
thời kỳ . Nó chứa đựng trong đó đầy đủ các thông số phản ánh quy mô và chất l-
ợng của tổ chức nh : tính tập chung , tính phức tạp , tính tiêu chuẩn hoá . Trong
mấy năm qua , cấu trúc tổ chức này đã thể hiện tính phù hợp hiệu quả và đảm bảo
đợc sự cân đối về tổ chức trách nhiệm , nhiệm vụ , quyền hạn của mỗi đơn vị trực
2.2. Cơ chế quản lý của công ty
Tổ chức và hoạt động của công ty là dựa trên nguyên tắc tập chung dân chủ,
có kế hoạch công khai , bình đẳng và thực hiện pháp chế trong sản xuất kinh
doanh , đảm bảo sự tạp chung thống nhất trong quản lý , có sự phân công , phối
hợp giữa chỉ đạo và điều hành thực hiện . Có sự phân phối giữa bộ máy quản lý
trên công ty và cơ cấu điều hành thực hiện tại đơn vị trong công ty , phát huy tính
độc lập chủ động và tự chụi trách nhiệm với chức năng sản xuất kinh doanh của
mình .
Giám đốc công ty là ngời điều hành cao nhất trong công ty , có trách nhiệm
tổ chức bộ máy hoạt động của công ty , quản lý chỉ đạo , điều hành toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh , phơng hớng phát triển và các vấn đề khác của công ty .
Giám đốc thực hiện tổ chức bộ máy , phân công nhiệm vụ đối với các phó
giám đốc công ty và bộ phận giúp việc .
Phó giám đốc công ty là ngờigiúp việc trực tiếp cho giám đốc công ty theo