Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân .Đó
là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh , cung cấp các lao
vụ, dịch vụ nhăm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong xã hội .
Nhân tố quan trọng nhất trong sự tồn tại và sự phát triển trong doanh
nghiệp . Đó chính là nhân tố con người . Một trong những biện pháp nhằm phát
huy nhân tố này là tiền lương. Tiền lương vừa là động lực thúc đẩy con người
trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được cấu thành của giá thành
sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường .
Một doanh nghiệp khi đã tham gia hoạt động sản xuất trên thị trường thì
mục tiêu hàng đầu của họ là lợi nhuận . Do đó mà họ chú trọng và quan tâm tới
tất cả các yếu tố đầu vào , tăng cường yếu tố đầu ra . Tức là phảI sử dụng chi phí
sản xuất ở mức thấp nhất , tiết kiệm nhất nhưng phải đảm bảo chất lượng của
sản phẩm cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt mức cao nhất . Để đạt
được điều này doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp như tìm nguồn vật tư
đầu vào hợp lý hoặc giảm chi phí không đáng có . Song tiền lương của công
nhân viên thì không thể cắt được . Doanh nghiệp phải xá định chế độ tiền lương
và tiền thưởng của cán bộ công nhân viên có tác dụng động viên khuyến khích
cong nhân viên phấn khởi tích cực lao động nâng cao chất lượng năng xuất lao
động trong sản xuất của doanh nghiệp.
Chúng ta hiểu rằng tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản
phẩm xã hội mà con người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí sức lao
động nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .
Chúng ta hiểu rằng tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản
phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phi lao động của
họ trong quá trình sản xuất kinh doanh .
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động , ngoài ra họ còn được
hưởng một khoản đó là khoản bảo hiểm xã hội . Một điều chính là lao động
1
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1 . Khái niệm và Phân loại tiền lương
1.1 Khái niệm tiền lương
Trong quá trình sử dụng lao động doanh nghiệp phảI chi ra các khoản chi
phí để bù đắp và cảI tạo sức lao động dưới hình thức tiền lương . Khoản chi phí
này được tính vào giá thành sản phẩm xuất ra . Như vậy tiền lương là biểu hiện
bằng tiền của chi phí nhân công mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo
thì gian khối lượng công việc mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp .
Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động . Trả lương hợp lý là đòn
bẩy kinh tế để khuyến khích người lao động làm việc tích cực với năng xuất ,
chất lương và trách nhiệm cao . Hoạch toán tốt tièn lương và sử dụng lao động
hợp lý là một trong những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
việc hoạch toán tôt tiền lương sẽ góp phần tăng cường chế độ hạch toán nội bộ
trong doanh nghiệp .
1.2 Phân loại tiền lương
1.2.1: Theo tính chất lương
Tiền lương phải trả cho người lao động gồm:
- Lương chính : Trả cho công nhân viên trong thời gian làm việc thực tế
làm công việc chính .
- Lương phụ : Trả cho công nhân viên trong thời gian không làm công
việc chính nhưng vẫn được hưởng lương như : đI học , đI họp , đI công tác , ốm
đau…
- Phụ cấp lương : Trả lương cho công nhân viên trong thời gian làm thêm ,
làm thêm giờ , làm trong môi trường độc hại…
3
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
quy định cho tong công việc . Hình thức trả lương này chỉ áp dụng với những
công việc mang tính thời vụ , tạm thời .
b. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Lương theo sản phẩm dựa trên số lượng và chất lượng mà người lao động
đã hoàn thành .
• Trả lương theo sản phẩm trực tiếp
Mức lương được tính theo đơn giá cố định không phụ thuộc vào định mức
số lượng sản phẩm hoàn thành.
Lương sản phẩm Số lượng sản phẩm Đơn giá lương
Trực tiếp = hoàn thành x
• Trả lương theo sản phẩm có thưởng phạt
Hình thức này trả lương theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với thưởng nếu
có thành tích , tiết kiệm vật tư , nâng cao năng xuất lao động hoặc nâng cao chất
lượng sản phẩm . Ngược lại , nếu người lao động làm lãng phí vật tư hay sản
xuất ra sản phẩm với chất lượng kém sẽ bị phạt lương .
• Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp .
Sử dụng để tính lương cho các công nhân làm công việc phục vụ sản xuất
hoặc các nhân viên gián tiếp . Mức lương của họ được xác định căn cứ vào kết
quả sản xuất của công nhân trực tiếp .
• Trả lương theo luỹ tiến
Mức lương ngoài phần tính lương theo sản phẩm trực tiếp có phần thưởng
thêm căn cứ vào số lượng sản phẩm vượt mức . Hình thức áp dụng trong trường
hợp cần đẩy nhanh tiến độ sản xuất , Tiền lương của công nhân được tính như
sau :
Tiền lương sản phẩm Lương sản phẩm Thưởng vượt
Có thưởng của mỗi = Trực tiếp + mức
Trong đó :
theo cấp bậc và thời gian làm việc từng người .
Trình tự tính lương : Xác định hệ số tính lương
Tiền lương cấp bậc theo quy định
Hệ số so sánh (Hi) = ______________________________
6
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tiền lương bậc 1
Dùng số trên quy đổi thời gian làm việc thực tế của mỗi công nhân thành
thời gian làm việc quy đổi .
Thời gian làm việc quy Thời gian làm việc thực Khối lượng sản phẩm
đổi của mỗi công nhân = tế của mỗi công nhân X (công việc hoàn thành)
7
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tiền lương của cả nhóm
Mức quy định giờ quy đổi =
_________________________________________________________
Tổng thời gian làm việc quy đổi (Tổng T1)
Tiền lương của Mức lương 1 Thời gian làm việc quy
mỗi công nhân = giờ quy đổi * đổi của mỗi công nhân
e. Hình thức khoán quỹ lương
Tiền lương được quy định cho từng bộ phận căc cứ vào khối lượng công
việc phải hoàn thành .
Việc tính lương cho từng cá nhân trong tập thể căn cứ vào thời gian làm
việc của các bộ phận hành chính trong doanh nghiệp .
1.3. Quy định về bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế và các quỹ dự phòng mất việc
làm .
phần còn lại nộp vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng trong
doanh nghiệp .
1.3.4. Quỹ trợ cấp mất việc làm
Mức trích quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% --3% trên quỹ
tiền lương làm cư sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp . Mức trích cụ thể
do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ thuộc vào khả năng tài chính của doanh
nghiệp hàng năm mức trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và
được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ doanh nghiệp. Thời
điểm trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là thời điểm khoá sổ kế toán
để lập báo cáo tài chính năm .
1.4. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.1. Hạch toán số lượng lao động
Sự thay đổi về số lượng lao động và chất lượng lao động trong doanh nghiệp
do các nguyên nhân sau :
-Tuyển dụng mới công nhân viên , nâng cao bậc thợ .
- nghỉ việc nghỉ hưu , mất sức lao động , thôI việc
Căn cứ vào chứng từ ban đầu như quyết định tuyển dụng , quyết định cho
thôI việc , quyết định nâng cao bậc thợ ….. để theo dõi , hạch toán sự thay
đổi về số lượng và chất lượng người lao động .
1.4.2. Hạch toán về thời gian lao động
9
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hạch toán tình hình sử dụng bao gồm hạch toán số giờ công tác của công
nhân viên và hạch toán thời gian lao động bằng việc sử dụng bảng chấm công để
theo dõi thời gian làm việc , thời gian váng mặt , ngừng việc với các lý do cụ
thể. Bảng chấm công đó do tổ trưởng ghi chép và tổng hợp lại và nộp cho
phòng kế toán vào cuối tháng để làm căn cứ tính lương . hạch toán thời gian lao
động tiêu hao cho sản xuất từng loại sản phẩm hoặc từng loại sản phẩm bằng
• Kết cấu TK 335(3) :
+ Bên nợ :
- Trợ cấp tiền choc ho người lao động mẩt việc làm
- Chi đào tạo lại cho người lao động
- Trích nộp để hình thành quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của cấp
trên .
+ Bên có :
- Trích lập quỹ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
- Do cấp dưới nộp để hình thành quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của
cấp trên
- Số dư bên có : Số quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm hiện có .
• TK338 : PhảI trả phảI nộp khác
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phảI
trả phảI nộp khác
• Kết cấu TK 338
+Bên nợ :
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản có liên quan theo quyết
định ghi trong biên bản xử lý .
- BHXH phảI trả cho công nhân viên
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
- Kết chuyển doanh thhu chưa thực hiện sang tài khoant 511 ---- Doanh thu
bán hàng + BHXH , BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý BHXH,
BHYT,KPCĐ và cung cấp dịch vụ .
11
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phản ánh bảng phân bổ chênh lệnh về tỷ giá hối toáI và đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ của hoạt động đầu tư XDCB đã hoàn thành vào doanh thu
hoạt động tài chính trong kỳ .
TK338(3) - Bảo hiểm xã hội
TK338(4) - Bảo hiểm y tế
Tk 338(7) - Doanh thu chưa thực hiện
TK 338(8) - PhảI trả phảI nội khác.
1.5.2 Phương pháp tính tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.2.1 kế toán tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ .
a. Tính tiền lương của các khoản phụ cấp theo quy định phait trả lương cho
công nhân viên.
Nợ Tk 241 – XDCB
Nợ Tk 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 - Phải trả cho công nhân viên
Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác .
Tính tiền lương phải trả trả cho công nhân viên
Nợ TK 338 - Phải trả phải nộp khác
Có TK 334 - phải trả cho công nhân viên
b. Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có Tk 334 - PhảI trả cho công nhân viên
đ. Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên như tiền
tạm ứng , BHYT, tiền thu bồi thường theo quyết định xử lý . kế toán ghi ;
Nợ TK 334 - phải trả cho công nhân viên
Có TK 141 - Tạm ứng
13
quy định hàng năm người lao đông nghỉ phép theo chế độ và vẫn được
hưởng lương . Trích trước tiền lương nghỉ phép là để tránh sự biến động lớn
14
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
của cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do việc nghỉ phép của công
nhân giữa cả tháng không đồng đều .
•Mức trích tiền lương nghỉ phép được xác định sau :
Mức trích trước tiền lương Tiền lương thực tế trả Tỷ lệ trích
Nghỉ phép = cho công nhân SX x trước
Trong đó :
Tổng số tiền lương nghỉ phép theo khấu khao của CNSX
Tỷ lệ trích trước = -------------------------------------------------------------------
Tổng số tiền lương chính theo khấu khao củaCNSX
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất kế toán
ghi :
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công nhân trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phảI trả cho công nhân viên
- Khi trả tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất kế toán ghi :
Nợ TK 335 - Chi phí phảI trả
Có TK 334 - PhảI trả cho công nhân viên
2. Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1. Hạch toán tổng hợp tiền lương .
Cũng như các đối tượng khác , hạch toán tiền lương cũng phải xuất phát
từ đặc tính của nó. Tiền lương vừa thể hiện mối quan hệ phân phối giữa người
lao động và người sử dụng lao động , quan hệ phải trả , đã trả và số tiền còn
phải trả, vừa là yếu tố của chi phí .
Do hạch toán tổng hợp nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho đối tượng
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ Tk 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 : Phải trả cho công nhân viên
• Trích trước tiền lương nghỉ phép cua công nhân viên :
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 : Chi phí phảI trả
16
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Tính số tiền lương nghỉ phép thực tế phảI trả cho công nhân
• Nợ TK 335 : Chi phí phải trả
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641, 642
Có TK 334 : phải trả cho công nhân viên
• Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên
Nợ 431 : Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có 334 : Phải trả cho công nhân viên
• Các khoản khấu trừ vào tiền lương cả công nhân viên như thuế thu nhập ,
tiền bồi thường vật chất ….. kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền
lương để ghi sổ :
Nợ TK 334 : Phải trả cho công nhân viên
Có TK 338 : Phải trả nội bộ ( như tiền điện , nước )
Có TK 141 : Tam ứng
Có Tk 333 : Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
• Khi thanh toán tiền lương cho công nhân viên
+ Bằng tiền :
Nợ TK 334 : phải trả cho công nhân viên
TK 112 TK 641
Trả lương bằng
chuyển khoản
Tính lương, thưởng, ăn
ca của NV bán hàng
TK 512 TK 642
Trả lương bằng sản
phẩm
Tính lương, thưởng, ăn
ca của NV QLDN
TK 338 TK 431
Tiền lương CBCNV
chưa lĩnh Tiền thưởng phải trả
TK 335
BHXH, BHYT trừ
vào lương
Tiền lương nghỉ phép
phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất
TK 3383
BHXH phải trả trực tiếp
19
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
*Đối với các đơn vị áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ phát sinh bên nợ
TK334, chứng từ gốc được phân loại , tập hợp các loại phân bổ , từ đó lập bảng
chứng từ ghi sổ dăng ký chứng từ ghi vào sổ cáI TK334.
* Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ , kế toán cũng căn cứ
vào bảng thanh toán tiền lương ở các bộ phận để lập bảng phân bổ số 1 (bảng
- Dư nợ (nếucó) : Số trả thừa nộp thừa vượt chỉ tiêu chưa thanh toán .
- Dư có : Số tiền còn phảI trả , phảI nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý .
• Phương pháp hạch toán
- Hàng tháng tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh
Nợ TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 : Chi phí công nhân trực tiếp
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 : PhảI trả phảI nộp
338(2) : KPCĐ (2%)
338(3) : BHXH (15%)
Có TK 338(4) : BHYT (2%)
- Căn cứ vào người được hưởng BHXH tính ra số tiền BHXH phảI trả
công nhân viên ( ốm đau , thai sản , tai nạn lao động ).
Nợ TK 338
Có TK 334
- Nộp BHXH , KPCĐ,BHYT cho cơ quan quản lý quỹ
Nợ TK 338
Có TK 111, 112
- Khi chi tiêu quỹ BHXH , KPCĐ tại kế toán ghi :
Nợ TK 338(2,3)
Có TK 111,112
- Trường hợp BHXH, KPCĐ chi tiêu vượt được cấp bù
Nợ TK 338(2,3)
Có TK 111,112
21
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
21
Nộp BHXH, BHYT,
KPCĐ lên cơ quan quản lý
trích 19% BHXH,
BHYT, KPCĐ Chi tiêu quỹ công đoàn
tại cơ sở
TK 351
Số trích lập quỹ
22
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Số tiền trợ cấp mất việc
làm cho lao động trực tiếp DPTCMVL
Trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ , các khoản tiền lương và các
khoản tiền lương và trợ cấp BHXH , BHYT , KPCĐ được tổng hợp ở bảng
phân bổ tiền lương và BHXH.
Bảng phân bổ số 1: Dùng để phân bổ và tập hợp tiền lương thực tế phảI
trả gồm tiền lương chính, tiền lương phụ và các khoản trích như BHXH ,
BHYT, KPCĐ phải trích nộp trong kỳ cho các đối tượng sử dụng lao động .
Ta có bảng như sau :
Ghi có
TK
TK334 TK338
Ghi nợ
5 TK241
6 TK142
c) Hạch toán các khoản thu nhập khác
+ Đối với các khoản thưởng thường xuyên
áp dụng cho công nhân sản xuất trực tiếp , gián tiếp hoàn thành vượt mức
kế hoạch sản xuất , nâng cao chất lượng sản phẩm giảm tỷ lệ sai hỏng …. Thì
được phân bổ vào chi phí sữa chữa chung cho toàn công ty .
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
23
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Có TK334 : Phải trả cho công nhân viên
+ Đối với các khoản khen thưởng định kỳ
Những công nhân viên được bầu là lao động giỏi trong tháng , hàng quý
do hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phần thưởng này nằm trong kế hoạch khen
thưởng của công ty .
Nợ TK 431: Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 : Phải trả cho công nhân viê
Kế toán dựa trên cơ sở bảng chấm công , phiếu xác nhận sản phẩm hoặc
công việc hoàn thành , bảng bảo hiểm thanh toán xã hội làm căn cứ để kế toán
lập bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận phòng ban . Bảng thanh toán
lương được lập hàng tháng và mỗi công nhân được ghi trên một dòng căn cứ vào
thời gian làm việc , mức phụ cấp để tính lương cho từng công nhân trong đó có
cả phần trợ giá và phần bù giá . Sau đó lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lương
cho toàn công ty .
Trên đây là những lý luận chung về vai trò cũng như nhiệm vụ của kế
toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương. Tuỳ từng doanh nghiệp mà
áp dụng các cách trả lương khác nhau nhưng luôn đảm bảo tính công bằng cho
Lắp đặt các công trình điện lạnh , Chế biến thực phẩm như rượu , bia
,nước giảI khát có gas... Cơ sở sản xuất ban đầu của công ty cổ phần tự động hoá
ADI có 1000m
2
Nhà xưởng ở thanh nhàn hà nội. Hiện nay các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh của công ty bao gồm: Chế tạo sản phẩm cơ khí và dân dụng dùng trong
chế biến thực phẩm và đồ uống như : bia , rượu nước giảI khát có gas. Lắp đặt
những công trình công nhiệp .
Lắp đặt các thiêts bị nước thông dụng và thiết bị công nghệ điện , điện
lạnh. Ngoài các việc đấu thầu thi công các công trình thì công ty còn hoạt động
sản xuất kinh doanh trong các vấn đề khác
Đặc biệt từ năm 2005 đến nay công ty phát triển không ngừng thể hiện ở
sản lượng quy mô công trình lớn hơn , nhân lực tăng trưởng mạnh mẽ , doanh
25
Lê Thị Hoa - Lớp 34 -K4
25