200 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Viễn thông và In Bưu điện - Pdf 21

Đại học Kinh tế Quốc dân
LờI NóI ĐầU
Bớc vào năm 2008 của thế kỷ 21, thế và lực của nớc ta khác hẳn 10 năm về tr-
ớc. Đất nớc đang trong quá trình hội nhập tạo ra khả năng mở rộng thị trờng , có thêm
nhiều đối tác . Điều này tạo ra nhiều thuận lợi cũng nh khó khăn cho những doanh
nghiệp trong nớc. Thị trờng mở giúp doanh nghiệp có khả năng lựa chọn nguồn hàng
thích hợp với giá rẻ, giúp cho doanh nghiệp có thể xâm nhập thị trờng nớc bạn ... tạo
thế chủ động cho doanh nghiệp nhng bên cạnh đó không phải không có những khó
khăn. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng phải chịu sự cạnh tranh gay gắt mà
nếu không có sự đổi mới linh hoạt sẽ bị sa thải. Đứng trớc những thách thức từ thị tr-
ờng đòi hỏi doanh nghiệp phải vơn lên, tự khẳng định mình, phải tự hạch toán lấy thu
bù chi, phải nghiên cứu kinh doanh nh thế nào cho chi phí bỏ ra thấp nhất mà lợi
nhuận thu đợc l cao nhất. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải phản ứng linh hoạt với
sự thay đổi nh vũ bão của thị trờng, đặc biệt là phải quan tâm đến sản phẩm của doanh
nghiệp mình sản xuất ra có hợp thị hiếu ngời tiêu dùng không. Bên cạnh đó mẫu mã
và chất lợng sản phẩm phải không ngừng cải tiến, chất lợng tốt giá thành hạ mà doanh
nghiệp vẫn thu đợc nhiều lãi. Muốn vậy doanh nghiệp phải thực hiện đồng thời các
biện pháp quản lý và sản xuất. Một trong những biện pháp đó là quản lý và sản xuất,
đặc biệt khâu quản lý chi phí nguyên vật liệu là quan trọng. Vì nguyên vật liệu thờng
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ giá thành sản phẩm. Trong tình hình sản xuất trong
nớc có hạn, nhiều nguyên vật liệu phải nhập từ nớc ngoài, do đó việc ghi chép tình
hình thu mua, nhập, xuất và dự trữ nguyên vật liệu giữ một vai trò quan trọng trong
việc cung cấp thông tin và đề ra các biện pháp quản lý thích hợp. Tránh lãng phí tài
nguyên nguồn lực sản xuất qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Viễn thông và In bu điện
xem xét tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, em thấy rõ vật liệu là yếu tố vô
Sinh viên: Hoàng Thị Thanh Bình K36KT1 -
1 -
Đại học Kinh tế Quốc dân
cùng quan trọng, thấy đợc sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu đảm bảo các yêu
cầu cơ bản: chính xác, kịp thời, toàn diện.

chỉ là một xởng in trực thuộc phòng cung ứng Tổng cục Bu điện đóng tại số nhà 100
phố Hàng Trống. Từ năm 1957 đến năm 1991 là một xởng in với quy mô nhỏ trực
thuộc Tổng cục Bu điện. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thời gian này
rất khó khăn, đời sống cán bộ công nhân viên rất thấp. Đến tháng 10/1991 Tổng công
ty Bu chính Viễn thông Việt Nam tách bộ phận in ra khỏi trung tâm thông tin xuất
bản để thành lập Công ty in Bu điện trực thuộc Tổng công ty Bu chính Viễn thông
Việt Nam. Địa điểm đóng tại 564 Nguyễn Văn Cừ Hà Nội. Khi mới tách ra để có
thể đứng vững, tồn tại và phát triển Công ty đứng trớc một thử thách đó là phải làm
sao để đảm bảo đợc đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên và sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Vì tất cả các doanh nghiệp trong thời kỳ đổi mới phải độc lập
hạch toán sản xuất kinh doanh, tự sản xuất, tự tiêu thụ. Tuy gặp rất nhiều khó khăn
nh vậy nhng bằng quyết tâm, sự nhanh nhậy, vững vàng trong nghiệp cụ ban lãnh đạo
và toàn thể cán bộ công nhân viên của xí nghiệp đã từng bớc đa doanh nghiệp tiến
Sinh viên: Hoàng Thị Thanh Bình K36KT1 -
3 -
Đại học Kinh tế Quốc dân
lên, có hiệu quả kinh doanh năm sau cao hơn năm trớc. Công ty đã tạo đợc mối quan
hệ lâu dài với các tỉnh, thành phố trong cả nớc.
Nhận thấy đợc vai trò, vị trí của Công ty trong nghành và trên thị trờng, Tổng
cục trởng Tổng cục Bu điện đã ra quyết định đổi tên Xí nghiệp thành Công ty In Bu
điện theo quyết định số 527/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 24/12/2002 của Hội đồng quản
trị Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam.
Công ty cổ phần Dịch vụ Viễn thông và In Bu điện có tên giao dịch quốc tế là
Post and Telecomunication Printing Company ( Viết tắt là PTPINT). Công ty là
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và kinh doanh thơng mại.
Là đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Bu chính Viễn thông
Việt Nam. Công ty cổ phần Dịch vụ Viễn thông và In Bu điện có t cách pháp nhân,
có tài khoản tại Ngân hàng Công thơng Hà Nội, có con dấu riêng. Trụ sở chính tại
564 Nguyễn Văn Cừ Gia Lâm Hà Nội.
đến năm 2007 cùng với quá trình cổ phần hoá, công ty chính thức là công ty

cuộn fax, bng mực v.v
Đối với các doanh nghiệp sản xuất quy trình công nghệ sản xuất là nhân tố cơ
bản ảnh hởng trực tiếp đến công tác tổ chức bộ máy quản lý nói chung và công tác tổ
chức hạch toán nói riêng. Việc nghiên cứu đặc điểm quy trình sản xuất sẽ giúp các
Doanh nghiệp phát hiện những khâu mạnh, khâu yếu trong năng lực sản xuất từ đó
có phơng hớng đầu t thích hợp, đồng thời giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra các chi
phí sản xuất có điểm nào hợp lý điểm nào cha hợp lý, có góp phần năng cao chất l-
ợng, hạ giá thành đơn vị sản phẩm hay không. Quy trình chế tạo sản phẩm in của
Công ty cổ phần Dịch vụ Viễn thông và In Bu điện gồm các công đoạn sau:
Chế bản Bình bản Phơi bản Chuẩn bị giấy - In Công đoạn hoàn
chỉnh sản phẩm.
1. Chế bản: Khi nhận hàng của khách đặt hàng có thể có hai trờng hợp:
Tr ờng hợp 1: Khách hàng đã chế bản sẵn. Nội dung ( Can), ảnh (phim) thì coi
nh không phải chế bản chỉ việc bình.
Tr ờng hợp 2: Khách hàng chỉ giao nội dung, ảnh gốc thì xí nghiệp phải nhập đặt
nội dung và in can và làm phim nếu có ảnh.
2. Bình bản: Khi có đủ can, phim căn cứ vào Ma két thiết kế để bình trên đế
phim.
3. Phơi ảnh: Sau khi bình xong tiến hành phơi để ra bản kẽm ( khuôn in).
4. Chuẩn bị giấy: Song song với công đoạn chế bản, bình bản và phơi bản khi
có phiếu sản xuất là công việc chuẩn bị giấy trong đó bao gồm:
Tờ giấy: Nếu giấy ở hạng lô, cuốn còn nếu là tờ rơi thì không có công đoạn này
Sinh viên: Hoàng Thị Thanh Bình K36KT1 -
6 -
Đại học Kinh tế Quốc dân
Dỗ đếm pha cắt giấy: Khi có giấy nguyên khổ phải dỗ đếm và pha cắt giấy theo
khuôn khổ thiết kế.
5. In: Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ khuôn in và giấy in. Tiến hành in sản phẩm.
6. Công đoạn hoàn chỉnh sản phẩm: Sau khi in xong, sản phẩm phải qua công
đoạn hoàn chỉnh.. Tùy từng loại sản phẩm công đoạn hoàn chỉnh sẽ trải qua các công

tổng
hợp
Phòng
kế
hoạch
Phòng
trung
tâm
kinh
doanh
Phòng
vật t
Phân x-
ởng in
ofset
Phân x-
ởng hoàn
chỉnh sản
phẩm
Trung
tâm chế
bản
Phân x-
ởng
phong

Đội
kiểm
soát
Tổng giám đốc

- Phòng kỹ thuật sản xuất chuyên thiết kế các khuôn mẫu. Mẫu mã và chịu
trách nhiệm gia công sản xuất và kiểm tra các sản phẩm sản xuất ra.
- Phòng tổ chức hành chính quản lý theo dõi về mặt nhận sự, tiền lơng cho
toàn bộ công nhân viên của Công ty và thực hiện công tác văn th lu trữ. Đồng thời
phụ trách công việc tiếp dân, tiếp khách quản lý trang thiết bị.
- Phòng tài chính kế toán thống kê có nhiệm vụ tổ chức thực hiện pháp luật kế
toán thống kê. Thực hiện việc ghi chép, phản ánh, theo dõi và cung cấp tài liệu về việc
sử dụng các nguồn vốn lập kế hoạch tài chính, phân phối các nguồn bằng tiền, ngăn
ngừa các hành vi, vi phạm pháp luật kinh tế, tài chính, chống tham ô lãng phí.
1.3 Đặc điểm nguyên vật liệu ở công ty.
Xut phỏt t c im t chc sn xut ca Cụng ty l sn xut theo n t
hng, hp ng kinh t nờn chng loi sn phm rt phong phỳ. Hn na do nhu
cu tiờu dựng ngy cng cao ũi hi ngy cng kht khe hn i vi sn phm, ũi
hi Cụng ty phi cú ngun vt liu phong phỳ v luụn sn cú. Hin nay cụng ty cú
gn 150 th vt liu vi ni dung kinh t v chc nng khỏc nhau nh: giy, mc,
cỏc loi hoỏ cht, vi. c qun lý cỏc kho khỏc nhau v cụng tỏc bo qun cỏc
vt liu ny cng rt phc tp. a phn vt liu cụng ty nhp t ngun thu mua
ngoi, giỏ tr ca vt liu khỏ ln, chi phớ vt liu chim t trng cao trong giỏ thnh
sn phm v nú l b phn d tr sn phm quan trng ca cụng ty. Vi c thự ca
nghnh in, chi phớ v vt liu cụng ty thng chim t trng ln i vi cụng ty
cho nờn khi cú bin ng v cỏc khon chi phớ vt liu s nh hng ln n s
tng, gim ca giỏ thnh sn phm.
iu ny c th hin qua cỏc s liu thỏng 01 nm 2007
Giy Bói Bng nh lng 80 Cụng ty xut dựng 9.315 tn
Sinh viên: Hoàng Thị Thanh Bình K36KT1 -
10 -
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
Tổng giá trị là: 13.041.000 đồng
Giấy Couche định lượng 80 Công ty xuất dùng là 5.139 tấn
Tổng giá trị là: 445.096 đồng

- Vật liệu phụ: Là đối tượng có hỗ trợ nhất định và cần thiết cho quá trình sản
xuất sản phẩm gồm: Mực in các loại: có gần 40 loại mực ở công ty được sử dụng
làm vật liệu in ấn như: Mực trăng Nhật, mực đỏ Nhật, mực xanh Đức, mực xanh
Tân Bình, mực vàng Trung Quốc và phim kodả, đế phim...
- Văn phòng phẩm: Các vật liệu dùng như bút bi, bút chì, bút kim, các loại
mực viết khác, ghim, cặp sắt...
- Nhiên liệu: Gồm dầu công nghiệp, dầu nhờn, xăng A76, xăng A97 và các
loại dùng để tạo ra nhiệt năng như dầu Diazen, than đốt lò, hoá chất: A xít, cồn,
phẩm, dung môi, nước cất...
- Phụ tùng thay thế: là các nguyên vật liệu được dùng nhằm sửa chữa thay thế
máy móc như bóng đèn, vòng bi, dây điện, ốc vít...
-Vật liệu khác: là những loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hay
vật liệu dùng để thu hồi về kho có thể bán ra ngoài như: các loại giấy xước phế liệu.
Trên cơ sở phân loại vật liệu như trên công ty còn phân chia vật liệu một cách
tỷ mỉ hơn theo tính năng, quy cách, phẩm chất của vật liệu trên cơ sở xây dựng sổ
danh điểm vật liệu, thực chất là mã hoá các loại vật liệu để theo dõi và quản lý về
nhập xuất vật liệu dễ dàng hơn. Khi phân loại các chứng từ nhập xuất kế toán sắp
xếp nhóm, mã vật liệu do thủ kho ghi trên phiếu nhập xuất đã được tổng hợp lại.
Sinh viªn: Hoµng ThÞ Thanh B×nh – K36KT1 -
12 -
Đại học Kinh tế Quốc dân
Ta cú bng danh mc vt t hng hoỏ theo mó thng kờ chng t:
Danh mc vt t hng húa
Kho: Kho vt t chớnh
Loi: Giy
Mó vt t Vt t, hng hoỏ n v tớnh
C210K79-109 Giy Couche 210 kh79-109 Kg
C130K65-86 Giy Couche 230 kh65-86 Kg
CBBL61-91 Giy Carbon blue CB61-91 Kg
OT100K79 Giy offfset 100 kh 79 Kg

biến chỉ đạo công tác chuyên môn của bộ phận kế toán. Chịu trách nhiệm trớc cấp
Sinh viên: Hoàng Thị Thanh Bình K36KT1 -
14 -
Kế toán trởng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
tiêu
thụ
sản
phẩm
Kế toán
nguyên
vật liệu
Kế
toán
tài sản
cố
định
Kế
toán
thanh
toán
Thủ
quỹ
Thủ
kho

nhập, xuất hàng hóa vật t trong kho và lợng hàng hóa thực tế có trong kho.
- Thủ kho: Là một ngời quản lý vật t, vật liệu, thành phẩm làm nhiệm vụ
nhập kho khi có chứng từ hợp lệ. Khi xuất hoặc nhập kho thì thủ kho có nhiệm vụ ghi
thẻ kho.
1.5.Hình thức kế toán công ty.
Do hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức có những đặc điểm, đặc
trng riêng nên tuy Công ty Cổ phần Dịch vụ Viễn thông và in Bu Điện áp dụng hệ
thống tài khoản kế toán thống nhất theo chế độ kế toán hiện hành nhng để đảm bảo
hệ thống kế toán của công ty phản ánh đầy đủ và chính xác công ty đã xây dựng hệ
thống tài khoản chi tiết.
Doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán tập trung, theo hình thức này thì đảm
bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tập
trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Đối với công tác kế toán kiểm tra, xử lý và
cung cấp thông tin một cách kịp thời giúp lãnh đạo đa ra thông tin hợp lý.
Phơng thức ghi sổ kế toán công ty:
Doanh nghiệp áp dụng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Một số tài
khoản chủ yếu phục vụ cho phơng pháp kê khai thờng xuyên của Công ty là: TK152:
Nguyên vật liệu
TK141: Tạm ứng
TK627: Chi phí
TK641: Chi phí bán hàng
TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Sinh viên: Hoàng Thị Thanh Bình K36KT1 -
16 -
Đại học Kinh tế Quốc dân
* Kế toán thuế VAT:
Công ty sử dụng phơng pháp khấu trừ.
* Niên độ kế toán : từ 01/01/200N đến 31/12/200N.
* Hình thức sổ kế toán:

để máy tự động phân loại vật t thuận tiện cho việc theo dõi tình hình xuất vật t sau
này.
Sinh viên: Hoàng Thị Thanh Bình K36KT1 -
18 -
Cỏc chng t gc
Mỏy tớnh
Bng kờ S chi tit cỏc TK
Cỏc bỏo cỏo k toỏn
Nht ký chng t
S cỏi cỏc TK Bng tng hp chi tit
Bng kờ chng t
Đại học Kinh tế Quốc dân
- Đồng thời hàng tháng theo dõi tình hình thanh toán công nợ với các nhà cung
cấp một cách chi tiết trên các hóa đơn mua hàng.
- Căn cứ vào tình hình nhập xuất vật t hàng hóa, kế toán lập phiếu kho theo
yêu cầu sản xuất, giá của vật liệu xuất kho đợc tính theo phơng pháp bình quân gia
quyền vào cuối tháng.
- Từ các phiếu nhập kho, xuất kho mà kế toán đã lập, kế toán lập các chứng từ
nhập xuất tập hợp theo mã thống kê chứng từ, các sổ kế toán chi tiết, thẻ kho.
- Phần thuế GTGT đầu vào sẽ đợc theo dõi bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa
vật t mua vào.
- Cuối tháng căn cứ các sổ kế toán chi tiết, tập hợp các chứng từ theo mã
thống kê chứng từ, kế toán lập bảng báo cáo tồn kho để lập bảng cân đối kế toán và
báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy ở Công ty Cổ phần Dịch vụ
Viễn thông và in Bu điện đợc khái quát nh sau:
Chứng từ kế toán:
Phiếu thu
Phiếu chi
Phiếu nhập

- Th tc nhp kho
Vt liu mua ngoi do phũng vt t tin hnh thu mua theo k hoch ca cụng
ty ra. Khi vt liu v ti Cụng ty, trc khi nhp kho s c hi ng kim
nhp ca cụng ty tin hnh kim tra v cht lng vt liu, s lng, quy cỏch, n
giỏ vt liu, ngun mua v tin thc hin hp ng kim tra nhn vt t ca cụng
ty gm:
Phũng k hoch sn xut, i din th kho n v s dng, hi ng kim nhp
ca cụng ty s lp " Biờn bn kim nghip vt t" thnh hai bn. Mt bn giao cho
phũng k hoch sn xut vt t ghi s theo dừi tỡnh hỡnh hp ng. Mt bn giao
cho phũng k toỏn lm cn c ghi s k toỏn.
Trng hp vt liu khụng ỳng quy cỏch, phm cht hoc thiu ht thỡ phi lp
thờm mt bn phũng k hoch sn xut lm th tc khiu ni gi cho n v
bỏn.i vi vt liu m bo cỏc yờu cu trờn tiờu chun nhp kho,phũng k
hoch sn xut vt t s cn c vo hoỏ n, giy bỏo nhp hng biờn bn kim
Sinh viên: Hoàng Thị Thanh Bình K36KT1 -
21 -
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiệm vật tư, số lượng thực tế nhập để viết phiếu nhập kho . Phiếu nhập kho được
lập thành ba liên với đầy đủ các chữ ký của thủ kho, người giao hàng ,phụ trách
cung tiêu, thủ trởng đơn vị .
Một liên giao cho thủ kho để nhập vật liệu vào thẻ kho rồi sau đó chuyển cho
phòng kế toán để căn cứ ghi sổ kế toán .
Một liên giao cho phòng kế toán sản xuất vật tư giữ va lưu lại.
Một liên giao cho người đi mua gửi cùng hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( do bên
bán lập ) và giữ cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán .
Việc vật liệu nhập kho được thủ kho sắp xếp vào đúng quy định đảm bảo khoa
học hợp lý , đảm bảo cho việc bảo quản vật liệu, tiện cho việc theo dõi công tác
xuất kho .
o Hoá đơn GTGT ( Biểu 1 )
o Biên bản kiểm nghiệm vật tư ( Biểu 2 )

Người mua hàng Ngêi b¸n hµng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Biểu 2
CÔNG TY CỔ PHẦN DVVT VA IN BƯU ĐIỆN
564 NGUYỄN VĂN CỪ, GIA LÂM, HÀ NỘI
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ban kiểm nghiệm gồm:
1: Anh Giang......................................là trưởng ban
2: Cô Tần............................................là thủ kho
3: Tổng công ty phát hành sách.........là giao hàng
Đã kiểm nghiệm vật tư, ấn phẩm sau:
tên quy cách, ký
hiệu vật tư hàng
Số
phiếu
Đơn
vị tính
Số lượng Chất
lượng
Tên khách
hàng
Theo phiếu
SX
Thực tê
Giấy Galgo22 kg 1.000
Giấy Galgo23 kg 1.500
Giấy Galgo24 kg 400
Ngày 19 tháng 1 năm 2007
Giao hàng Thủ kho Trưởng ban
Sinh viªn: Hoµng ThÞ Thanh B×nh – K36KT1 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status