201 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cầu I Thăng Long - Pdf 21

LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày
càng trở nên gay gắt. Muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp
không ngừng phải nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, chủng loại, đầu tư
quảng cáo… và đặc biệt không ngừng phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành. Sản phẩm
có chất lượng tốt, giá thành hạ sẽ là tiền đề tốt cho doanh nghiệp đem lại nhiều lợi
nhuận, từ đó tăng tích luỹ cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống của công nhân viên.
Việc hạ giá thành sản phẩm là nhân tố quyết định sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
Đặc biệt trong xây dựng cơ bản, hạ giá thành sản phẩm đã được đặt ra như một yếu tố
cấp thiết, khách quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân
cùng hạ giá thành sản phẩm.
Để hạ giá thành các nhà quản lý phải thường xuyên nắm bắt một lượng thông tin
kinh tế cần thiết: các thông tin về thị trường, giá cả, các thông tin trong nội bộ doanh
nghiệp như năng lực sản xuất, dự trữ vật tư, tiền vốn, lợi nhuận…để từ đó quản lý chặt
chẽ được chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ máy
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sẽ giúp các nhà quản lý doanh
nghiệp phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả…từ
đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản
phẩm và đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu
cầu quản trị doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành là một yêu cầu cần thiết và luôn được các doanh nghiệp quan tâm.
Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực tập tại Công ty Cầu I Thăng
Long, em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ
một vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán doanh nghiệp. Mặt khác ý thức
được vai trò quan trọng của nó trong các đơn vị xây dựng có những đặc thù riêng. Do
đó em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kê toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở Công ty Cầu I Thăng Long” cho chuyên đề của mình. Mục đích của
1
chuyên đề là vận dụng lý luận hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã học ở nhà trường

1.2. Đặc điểm:
Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản có ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán
trong doanh nghiệp xây dựng
Quá trình từ khởi công xây dựng cho đến khi công trình được hoàn thành bàn giao
đưa vào sử dụng thường dài và nó phụ thuộc vào qui mô, tính chất phức tạp về kỹ
thuật của từng công trình. Quá trình này được chia thành nhiều giai đoạn: Chuẩn bị
3
điều kiện thi công, thi công móng, tường, trần…mỗi giai đoạn thi công gồm nhiều
công việc khác nhau.
- Hoạt động xây lắp tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên
nhiên, ảnh hưởng đến việc quản lý tài sản, vật tư, máy móc từ đó ảnh hưởng đến tiến
độ thi công.
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc... có qui mô lớn, kết cấu phức tạp,
mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp kéo dài... Đặc điểm này
đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán,
quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng
thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.
- Sản phẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với
chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp thường
không thể hiện rõ (vì đã qui định giá cả, người mua, người bán sản phẩm có trước khi
xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu...).
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất: vật liệu,
người lao động, xe máy, thiết bị thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm
công trình. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư
rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng...
- Đối tượng hạch toán chi phí cụ thể là các công trình, hạng mục công trình, vì thế
phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục công trình.
2. Yêu cầu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong doanh nghiệp xây dựng nói riêng.

để đề ra các biện pháp ngăn ngừa kịp thời.
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán kịp thời giá thành
sản phẩm xây dựng. Kiểm tra việc thực hiện giá thành của doanh nghiệp theo từng
công trình, hạng mục công trình, từng đơn đặt hàng. Vạch ra khả năng và các biện
pháp hạ giá thành một cách có híệu quả.
5
- Xác định đúng đắn và bàn giao kịp thời khối lương xây dựng hoàn thành. Định
kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang theo nguyên tắc nhất định.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình, hạng
mục công trình, từng bộ phận thi công… trong từng thời kỳ nhất định. Lập báo cáo kế
toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Việc hạch toán sẽ cung cấp số liệu một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ
cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hịên kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu
cầu hạch toán.
II. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản
xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
1.Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao
động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà đơn vị xây lắp bỏ ra để
tiến hành xây lắp công trình và nó hình thành nên giá thành thực tế của các công trình.
2. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất xây lắp ở các doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại có nội
dung, công dụng và đặc tính khác nhau nên yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng
khác nhau.Vì vậy cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất xây lắp. Việc phân loại
được căn cứ vào các tiêu thức khác nhau:
2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế (phân loại chi
phí theo yếu tố).
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế là việc sắp xếp các chi phí có
nguồn gốc kinh tế ban đầu đồng nhất không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị các loại vật liệu chính (xi măng, sắt
thép…), vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo) cần thiết để tạo nên
sản phẩm xây dựng.
7
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp
lương, lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất cần thiết để
hoàn thành sản phẩm xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm
xây lắp bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí nguyên vật liệu phục vụ máy
móc thi công, tiền lương của công nhân sử dụng máy và chi phí khác của máy thi
công.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí nhằm tổ chức quản lý chung phục vụ
thi công không cấu thành thực thể sản phẩm, không tham gia trực tiếp thực hiện khối
lượng xây lắp của công trình như chi phí quản lý của các đội công trình, các khoản
trích theo lương của cán bộ quản lý, các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho
quản lý chỉ đạo công trình.
Ý nghĩa của cách phân loại chi phí này:
Theo cách phân loại chi phí này mỗi loại chi phí khác nhau thể hiện mức độ ảnh
hưởng vào giá thành là khác nhau theo từng đối tượng tập hợp và nơi phát sinh chi
phí.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng
chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi
phí.
- Chí phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí.
Ý nghĩa: Có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân
bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý.
2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản
xuất.

9- Lãi định mức: là số % trên giá thành từng sản phẩm xây dựng cơ bản do Nhà
nước qui định đối với từng loại hình xây dựng cơ bản khác nhau, từng sản phẩm xây
dựng cụ thể.
Giá thành dự toán sản phẩm xây dựng cơ bản là căn cứ để kế hoạch hoá sản phẩm
xây dựng cơ bản và vạch ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm đảm bảo
nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm xây dựng được giao.
2.2 Giá thành kế hoạch.
Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ
thể về các định mức, đơn giá , biện pháp thi công. Giá thành kế hoạch tính theo công
thức:

2.3 Giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng cơ bản.
Giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng cơ bản là những biểu hiện bằng tiền của
những chi phí thực tế để hoàn thành khối lượng xây lắp. Giá thành thực tế được tính
trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp thực hiện trong
kỳ. Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà còn có thể
bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không cần thiết như thiệt hại phá đi làm lại,
thiệt hại ngừng sản xuất, những mất mát, hao hụt vật tư…
Giữa ba loại giá thành trên thường có mối quan hệ về mặt lượng như sau:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
10
Giá thành kế
hoạch của công
trình hạng mục
công trình
Giá thành dự
toán của công

yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, ngoài việc quản lý theo các
loại giá thành trên đòi hỏi phải tính toán, quản lý giá thành của khối lượng xây lắp
hoàn thành quy ước.
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành của những công trình, hạng
mục công trình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật đúng chất lượng, thiết kế được bên
chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính
xác, toàn diện hiệu quả sản xuất thi công một công trình, hạng mục công trình. Tuy
nhiên nó không đáp ứng kịp thời thông tin cần thiết cho quản lý chi phí sản xuất thi
công công trình, do đó đòi hỏi phải tính giá thành của khối lượng xây dựng hoàn thành
quy ước.
Giá thành khối lượng sản phẩm xây dựng hoàn thành quy ước là giá thành khối
lượng xây dựng hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và thỏa mãn các điều kiện:
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng.
+ Phải đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
Tuy nhiên chỉ tiêu này lại có nhược điểm không phản ánh một cách toàn diện,
chính xác giá thành toàn bộ công trình. Do đó trong việcquản lý giá thành đòi hỏi phải
sử dụng hai chỉ tiêu để đảm bảo các yêu cầu về quản lý giá thành là kịp thời chính xác,
toàn diện và có hiệu quả.
3. Mối quan hệ gữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản là hai mặt thống nhất của
cùng một quá trình vì vậy chúng giống nhau về chất. Giá thành và chi phí sản xuất đều
bao gồm các loại chi phí về hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, các chi phí
11
khác mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình xây dựng. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm có sự khác nhau về lượng.
Chi phí sản xuất thể hiện những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản
phẩm trong một kỳ ( tháng, quí, năm) không tính đến chi phí đó có liên quan đến sản
phẩm đã hoàn thành hay chưa. Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một
công trình, hạng mục công trình hay khối lượng công việc xây lắp hoàn thành theo
quy định. Giá thành sản phẩm xây lắp còn bao gồm cả chi phí sản xuất của khối lượng

Vì đối tượng tập hợp chi phí nhiều và khác nhau do đó hình thành các phương
pháp kế toán tập hợp chi phí khác nhau. Với mỗi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
thích ứng với phương pháp kế toán tập hợp chi phí gồm:
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh như từng tổ đội thi công
xây lắp.
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc
khối lượng công việc xây lắp có thiết kế riêng…
Thông thường kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng thực
hiện theo hai phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Theo phương pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng tập
hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó. Phương pháp này đảm bảo tập
hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng một cách chính xác, cung cấp số liệu chính
xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tác dụng
tăng cường kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tượng. Áp dụng phương
pháp này đối với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh ghi
chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tượng chịu chi phí.
- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp:
13
Theo phương pháp này chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đối tượng thì phải
lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
Áp dụng phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp được tiến hành theo các bước sau:
- Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tượng.
- Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo công thức:
Công thức xác định hệ số phân bổ (H):


n
1i

hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp trực tiếp chỉ là những chi phí
14
nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến một công trình, hạng mục công trình hoặc liên
quan đến từng đơn đặt hàng.
Trong quá trình thi công xây dựng, một số vật liệu luân chuyển được sử dụng như:
vật liệu làm ván khuôn, đà giáo, cốp pha…giá trị vật liệu luân chuyển được phân bổ
theo các tiêu thức hợp lý có thể là định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.3 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 621- “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” phản ánh chí phí nguyên
vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây dựng của công ty.
Kết cấu:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế NVL đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây dựng
của công ty.
Bên Có: - Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây dựng trong kỳ.
TK 621 cuối kỳ không có số dư.
TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, cuối kỳ kết
chuyển sang TK 154.
2.1.4 Trình tự hạch toán
Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất, kế toán ghi:
- Đối với vật liệu xuất kho thi công cho các công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 621 – chi tiết theo đối tượng
Có TK 152 – chi tiết theo vật liệu
- Những vật liệu sử dụng nhiều lần ( vật liệu luân chuyển như cột chống, ván
khuôn, đà giáo, cốp pha…) khi xuất dùng kế toán ghi:
Nợ TK 1421
Có TK 152
Đồng thời phân bổ vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 621

giá thành(cuối kỳ)
TK 133
VAT
TK 152
2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
2.2.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí phải trả, phải thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ bao gồm:
lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp ( bao gồm tiền lương của công nhân trong
danh sách và cả lao động thuê bên ngoài).
Trong doanh nghiệp xây dựng chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm:
- Tiền lương và các khoản phụ cấp của nhân viên quản lý đội, nhân viên văn
phòng ở bộ máy quản lý doanh nghiệp.
- Các khoản trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân trực
tiếp sản xuất.
2.2.2 Phương pháp tập hợp.
Việc tập hợp chi phí nhân công trực tiếp có thể tiến hành theo phương pháp trực
tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp.
Tất cả những chi phí nhân công trực tiếp mà liên quan đến một đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất (Từng công trình, hạng mục công trình, và từng đơn đặt hàng…) thì
được tập hợp theo phương pháp trực tiếp. Còn những chi phí nhân công trực tiếp mà
liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì được tập hợp theo phương pháp gián
tiếp sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý.
2.2.3 Tài khoản sử dụng.
Sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản
154 để xác định giá thành.
Kết cấu tài khoản 622:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xây
lắp bao gồm tiền lương và tiền công lao động.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.

sản xuất
TK 335
Trích trước tiền
lương ghỉ phép cho
NCTT SX
- Doanh nghiệp đi thuê máy thi công.
Chi phí máy thi công: Là toàn bộ chi phí vật tư, lao động và chi phí bằng tiền trực
tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công của đơn vị bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu cho máy thi công.
- Chi phí khấu hao máy thi công.
- Chi phí sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên máy thi công.
- Chi phí tiền lương của công nhân phục vụ và điều khiển máy.
- Nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công.
- Chi phí bằng tiền khác.
2.3.2 Phương pháp tập hợp.
Phương pháp tập hợp chi phí sử dụng máy thi công cũng tương tự như kế toán
nguyên vật liệu trực tiếp và kết toán nhân công trực tiếp là sử dụng phương pháp trực
tiếp, phương pháp gián tiếp để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.
2.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 623- “Chi phí sử dụng máy thi công” dùng để phản ánh chi phí sử dụng
máy thi công phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 154.
Kết cấu TK 623:
Bên Nợ: chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang tài khoản tính giá thành
sản phẩm xây lắp(cuối kỳ).
Tài khoản 623 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
TK 6231: Chi phí nhân công
TK6232: Chi phí vật liệu
TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công

Nợ TK 623-chi tiết công trình, hạng mục công trình
Có Tk 154
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các
bộ phận trong nội bộ:
20
Nợ TK 632
Có TK 154
Kế toán phản ánh doanh thu về bán lao vụ máy cho các bộ phận, ghi:
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (hạch toán riêng)
2.3.4.2 Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng mà thực
hiện phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy hoặc có tổ chức đội
máy thi công riêng nhưng không tổ chức hạch toán riêng cho đội máy.
- Xuất kho hoặc mua nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công:
21
TK 152,111,112 TK 621 TK 154 TK 154
CF NVLTT thực tế phát sinh
ở đội máy thi công
kết chuyển CP NVL TT
Cuối kỳ
Nếu DN thực hiện
cung cấp lao vụ máy
cho các bộ phận
VAT
TK 334,338 TK 622
TK 632
TK 334,338,152,153,214

Nợ TK 623 (6234)
Có TK 214
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác liên quan trực tiếp đến sử dụng máy
thi công ( sử chữa, tiền điện, nước…), kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6237, 6238)
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 331
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công tính vào giá thành sản
phẩm xây lắp, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
22
Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (không hạch toán riêng cho đội máy)
2.3.4.3 Trường hợp doanh nghiệp thuê ca máy thi công:
Căn cứ vào chứng từ trả tiền thuê xe, máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331...
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang tài khoản tính giá thành, kế
toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 623
2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
2.4.1 Nội dung chi phí sản xuất chung.
23
TK111,152
TK153
TK142,242,
335
TK214

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh, chi phí sản xuất
chung liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau do đó phải được tập hợp theo phương
pháp gián tiếp từ đó lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý.
2.4.3 Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán phải sử dụng TK
627 – “ Chi phí sản xuất chung”.
Kết cấu TK 627:
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, kết chuyển chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
TK 627 gồm 6 TK cấp 2:
TK 6271 “ Chi phí nhân viên phấn xưởng”
TK 6272 “ Chi phí vật liệu”
TK 6273 “ Chi phí dụng cụ sản xuất”
TK 6274 “ Chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 6277 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6278 “ Chi phí bằng tiền khác”
24
TK 334,338
TK 152,153
2.4.4 Trình tự kế toán.
- Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (chi tiết liên quan)
Có TK 334,338,152,153,1421,214, 335…
- Phản ánh số ghi giảm chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,152, 335
Có TK 627 (chi tiết liên quan)
- Cuối kỳ kết chuyển phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK154
Nợ TK154 (chi tiết liên quan)
Có TK627 (chi tiết liên quan)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status