Hoàn thiện kê toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cầu I Thăng Long - Pdf 10

LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày
càng trở nên gay gắt. Muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp
không ngừng phải nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, chủng loại, đầu tư
quảng cáo… và đặc biệt không ngừng phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành. Sản phẩm
có chất lượng tốt, giá thành hạ sẽ là tiền đề tốt cho doanh nghiệp đem lại nhiều lợi
nhuận, từ đó tăng tích luỹ cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống của công nhân viên.
Việc hạ giá thành sản phẩm là nhân tố quyết định sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
Đặc biệt trong xây dựng cơ bản, hạ giá thành sản phẩm đã được đặt ra như một yếu tố
cấp thiết, khách quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân
cùng hạ giá thành sản phẩm.
Để hạ giá thành các nhà quản lý phải thường xuyên nắm bắt một lượng thông tin
kinh tế cần thiết: các thông tin về thị trường, giá cả, các thông tin trong nội bộ doanh
nghiệp như năng lực sản xuất, dự trữ vật tư, tiền vốn, lợi nhuận…để từ đó quản lý chặt
chẽ được chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ máy
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sẽ giúp các nhà quản lý doanh
nghiệp phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả…từ
đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản
phẩm và đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu
cầu quản trị doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành là một yêu cầu cần thiết và luôn được các doanh nghiệp quan tâm.
Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực tập tại Công ty Cầu I Thăng
Long, em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ
một vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán doanh nghiệp. Mặt khác ý thức
được vai trò quan trọng của nó trong các đơn vị xây dựng có những đặc thù riêng. Do
đó em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kê toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở Công ty Cầu I Thăng Long” cho chuyên đề của mình. Mục đích của
1
1
chuyên đề là vận dụng lý luận hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Ngành xây dựng cơ bản có những đặc thù riêng về kỹ thuật và được thể hiện rõ ở
sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm.
1.2. Đặc điểm:
Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản có ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán
trong doanh nghiệp xây dựng
Quá trình từ khởi công xây dựng cho đến khi công trình được hoàn thành bàn giao
đưa vào sử dụng thường dài và nó phụ thuộc vào qui mô, tính chất phức tạp về kỹ
thuật của từng công trình. Quá trình này được chia thành nhiều giai đoạn: Chuẩn bị
3
3
điều kiện thi công, thi công móng, tường, trần…mỗi giai đoạn thi công gồm nhiều
công việc khác nhau.
- Hoạt động xây lắp tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên
nhiên, ảnh hưởng đến việc quản lý tài sản, vật tư, máy móc từ đó ảnh hưởng đến tiến
độ thi công.
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc... có qui mô lớn, kết cấu phức tạp,
mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp kéo dài... Đặc điểm này
đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán,
quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng
thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.
- Sản phẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với
chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp thường
không thể hiện rõ (vì đã qui định giá cả, người mua, người bán sản phẩm có trước khi
xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu...).
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất: vật liệu,
người lao động, xe máy, thiết bị thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm
công trình. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư
rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng...
- Đối tượng hạch toán chi phí cụ thể là các công trình, hạng mục công trình, vì thế

toàn bộ chi phí thực tế phát sinh.
- Kiểm tra tình hình các định mức chi phí vật tư, chi phí sử dụng máy thi công và
dự toán chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức dự
toán, các chi phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại mất mát hư hỏng trong sản xuất
để đề ra các biện pháp ngăn ngừa kịp thời.
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán kịp thời giá thành
sản phẩm xây dựng. Kiểm tra việc thực hiện giá thành của doanh nghiệp theo từng
5
5
công trình, hạng mục công trình, từng đơn đặt hàng. Vạch ra khả năng và các biện
pháp hạ giá thành một cách có híệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao kịp thời khối lương xây dựng hoàn thành. Định
kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang theo nguyên tắc nhất định.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình, hạng
mục công trình, từng bộ phận thi công… trong từng thời kỳ nhất định. Lập báo cáo kế
toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Việc hạch toán sẽ cung cấp số liệu một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ
cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hịên kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu
cầu hạch toán.
II. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản
xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
1.Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao
động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà đơn vị xây lắp bỏ ra để
tiến hành xây lắp công trình và nó hình thành nên giá thành thực tế của các công trình.
2. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất xây lắp ở các doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại có nội
dung, công dụng và đặc tính khác nhau nên yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng
khác nhau.Vì vậy cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất xây lắp. Việc phân loại

2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí
sản xuất.
Theo cách phân loại này các khoản chi phí có mục đích, công dụng giống nhau
được xếp vào cùng một khoản chi phí không cần xét đến chi phí đó có nội dung kinh
tế như thế nào. Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí được chia thành các khoản mục
sau:
7
7
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị các loại vật liệu chính (xi măng, sắt
thép…), vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo) cần thiết để tạo nên
sản phẩm xây dựng.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp
lương, lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất cần thiết để
hoàn thành sản phẩm xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm
xây lắp bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí nguyên vật liệu phục vụ máy
móc thi công, tiền lương của công nhân sử dụng máy và chi phí khác của máy thi
công.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí nhằm tổ chức quản lý chung phục vụ
thi công không cấu thành thực thể sản phẩm, không tham gia trực tiếp thực hiện khối
lượng xây lắp của công trình như chi phí quản lý của các đội công trình, các khoản
trích theo lương của cán bộ quản lý, các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho
quản lý chỉ đạo công trình.
Ý nghĩa của cách phân loại chi phí này:
Theo cách phân loại chi phí này mỗi loại chi phí khác nhau thể hiện mức độ ảnh
hưởng vào giá thành là khác nhau theo từng đối tượng tập hợp và nơi phát sinh chi
phí.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng
chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành:

vốn trong quá trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp
đã sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành.
2. Phân loại giá thành sản phẩm xây dựng.
2.1 Giá thành dự toán.
9
9
Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục
công trình. Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật
và đơn giá của nhà nước. Giá thành dự toán là phần chênh lệch giữa giá trị dự toán và
và phần lãi định mức.
Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình
Giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình
Lãi định mức
=
-- Lãi định mức: là số % trên giá thành từng sản phẩm xây dựng cơ bản do Nhà
nước qui định đối với từng loại hình xây dựng cơ bản khác nhau, từng sản phẩm xây
dựng cụ thể.
Giá thành dự toán sản phẩm xây dựng cơ bản là căn cứ để kế hoạch hoá sản phẩm
xây dựng cơ bản và vạch ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm đảm bảo
nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm xây dựng được giao.
2.2 Giá thành kế hoạch.
Giá thành kế hoạch của công trình hạng mục công trình
Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình
Mức hạ giỏ thành kế hoạch ohooohohoạch
Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ
thể về các định mức, đơn giá , biện pháp thi công. Giá thành kế hoạch tính theo công
thức:

công công trình, do đó đòi hỏi phải tính giá thành của khối lượng xây dựng hoàn thành
quy ước.
11
11
Giá thành khối lượng sản phẩm xây dựng hoàn thành quy ước là giá thành khối
lượng xây dựng hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và thỏa mãn các điều kiện:
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng.
+ Phải đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
Tuy nhiên chỉ tiêu này lại có nhược điểm không phản ánh một cách toàn diện,
chính xác giá thành toàn bộ công trình. Do đó trong việcquản lý giá thành đòi hỏi phải
sử dụng hai chỉ tiêu để đảm bảo các yêu cầu về quản lý giá thành là kịp thời chính xác,
toàn diện và có hiệu quả.
3. Mối quan hệ gữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản là hai mặt thống nhất của
cùng một quá trình vì vậy chúng giống nhau về chất. Giá thành và chi phí sản xuất đều
bao gồm các loại chi phí về hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, các chi phí
khác mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình xây dựng. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm có sự khác nhau về lượng.
Chi phí sản xuất thể hiện những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản
phẩm trong một kỳ ( tháng, quí, năm) không tính đến chi phí đó có liên quan đến sản
phẩm đã hoàn thành hay chưa. Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một
công trình, hạng mục công trình hay khối lượng công việc xây lắp hoàn thành theo
quy định. Giá thành sản phẩm xây lắp còn bao gồm cả chi phí sản xuất của khối lượng
dở dang đầu kỳ và không bao gồm chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ.
Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ mật thiết với
nhau thể hiện trên những mặt sau:
- Chi phí sản xuất là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, công việc
hoàn thành.
- Mức tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực sẽ ảnh hưởng tới giá thành dẫn đến kết quả
tài chính lãi (lỗ) khi thi công công trình. Như vậy tính giá thành sản phẩm xây lắp phải

13
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc
khối lượng công việc xây lắp có thiết kế riêng…
Thông thường kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng thực
hiện theo hai phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Theo phương pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng tập
hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó. Phương pháp này đảm bảo tập
hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng một cách chính xác, cung cấp số liệu chính
xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tác dụng
tăng cường kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tượng. Áp dụng phương
pháp này đối với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh ghi
chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tượng chịu chi phí.
- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp:
Theo phương pháp này chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đối tượng thì phải
lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
Áp dụng phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp được tiến hành theo các bước sau:
- Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tượng.
- Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo công thức:
Công thức xác định hệ số phân bổ (H):


n
1i
Ti
H
=
=


vật liệu làm ván khuôn, đà giáo, cốp pha…giá trị vật liệu luân chuyển được phân bổ
theo các tiêu thức hợp lý có thể là định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.3 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 621- “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” phản ánh chí phí nguyên
vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây dựng của công ty.
Kết cấu:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế NVL đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây dựng
của công ty.
Bên Có: - Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây dựng trong kỳ.
TK 621 cuối kỳ không có số dư.
15
15
TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, cuối kỳ kết
chuyển sang TK 154.
2.1.4 Trình tự hạch toán
Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất, kế toán ghi:
- Đối với vật liệu xuất kho thi công cho các công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 621 – chi tiết theo đối tượng
Có TK 152 – chi tiết theo vật liệu
- Những vật liệu sử dụng nhiều lần ( vật liệu luân chuyển như cột chống, ván
khuôn, đà giáo, cốp pha…) khi xuất dùng kế toán ghi:
Nợ TK 1421
Có TK 152
Đồng thời phân bổ vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 621
Có TK 1421
- Những loại vật liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình mà không nhập qua kho,
kế toán ghi:

2.2.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí phải trả, phải thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ bao gồm:
lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp ( bao gồm tiền lương của công nhân trong
danh sách và cả lao động thuê bên ngoài).
Trong doanh nghiệp xây dựng chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm:
- Tiền lương và các khoản phụ cấp của nhân viên quản lý đội, nhân viên văn phòng
ở bộ máy quản lý doanh nghiệp.
- Các khoản trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân trực
tiếp sản xuất.
2.2.2 Phương pháp tập hợp.
Việc tập hợp chi phí nhân công trực tiếp có thể tiến hành theo phương pháp trực
tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp.
Tất cả những chi phí nhân công trực tiếp mà liên quan đến một đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất (Từng công trình, hạng mục công trình, và từng đơn đặt hàng…) thì
được tập hợp theo phương pháp trực tiếp. Còn những chi phí nhân công trực tiếp mà
liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì được tập hợp theo phương pháp gián
tiếp sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý.
2.2.3 Tài khoản sử dụng.
Sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản
154 để xác định giá thành.
Kết cấu tài khoản 622:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xây
lắp bao gồm tiền lương và tiền công lao động.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
TK 622 cuối kỳ không có số dư .
18
18
2.2.4 Trình tự hạch toán.
- Căn cứ vào bảng tính lương,tiền công, tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp

- Chi phí nguyên vật liệu cho máy thi công.
- Chi phí khấu hao máy thi công.
- Chi phí sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên máy thi công.
- Chi phí tiền lương của công nhân phục vụ và điều khiển máy.
- Nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công.
- Chi phí bằng tiền khác.
2.3.2 Phương pháp tập hợp.
Phương pháp tập hợp chi phí sử dụng máy thi công cũng tương tự như kế toán
nguyên vật liệu trực tiếp và kết toán nhân công trực tiếp là sử dụng phương pháp trực
tiếp, phương pháp gián tiếp để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.
2.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 623- “Chi phí sử dụng máy thi công” dùng để phản ánh chi phí sử dụng
máy thi công phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 154.
Kết cấu TK 623:
Bên Nợ: chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang tài khoản tính giá thành
sản phẩm xây lắp(cuối kỳ).
Tài khoản 623 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
20
20
TK 6231: Chi phí nhân công
TK6232: Chi phí vật liệu
TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237: chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Các chi phí bằng tiền khác
2.3.4 Trình tự kế toán.
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công tùy thuộc hình thức sử dụng máy thi công :
2.3.4.1 Trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng và có phân cấp
hạch toán, mở sổ kế toán riêng cho đội máy.

Có TK 154
Kế toán phản ánh doanh thu về bán lao vụ máy cho các bộ phận, ghi:
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (hạch toán riêng)
TK 152,111,112
TK 621
TK 154
TK 154
CF NVLTT thực tế phát sinh
ở đội máy thi công
kết chuyển CP NVL TT
Cuối kỳ
Nếu DN thực hiện cung cấp lao vụ máy cho các bộ phận
VAT
TK 334,338
TK 622
TK 632
TK 334,338,152,153,214
TK133
Nếu DN thực hiện bán lao vụ máy cho các bộ phận
TK627
22
22
CF NCTT thực tế phát sinh ở đội máy thi công
Kết chuyển CF NCTT (CK)
CF SXC thực thế phát sinh ở đội máy thi công
Kết chuyển CF SXC (CK)

Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công tính vào giá thành sản
phẩm xây lắp, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
24
24
Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (không hạch toán riêng cho đội máy)
TK111,152
TK153
TK142,242,335
TK214
TL chính,lương phụ, phụ cấp thường xuyên phải trả CN phục vụ & CN điều khiển MTC
CF VL,NL dùng cho máy thi công
Công cụ xuất dùng cho máy thi công
CF trả trước, CF phải trả tính vào CF sử dụng máy thi công
Khấu hao máy thi công
TK111,112,331
Dịch vụ mua ngoài & các CF bằng tiền khác dùng cho máy thi công
TK623(6231->6238)
Kết chuyển CF sử dụng máy thi công tính vào giá thành sản phẩm xây lắp
TK154
TK334
TK 133
VAT
25
25

Trích đoạn Tổ chức bộ máy quản lý của công ty. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí khấu hao máy thi công. Kế toán chi phí sản xuất chung.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status