Xét nghiệm di truyền trong chẩn đoán trước khi sinh doc - Pdf 21

XÉT NGHIỆM DI TRUYỀN TRONG CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Ngô Diễm Ngọc
1
, Nguyễn Thị Tân Sinh
2
, Nguyễn Thị Phương Mai
1
, An Thuỳ Lan
1
, Đinh
Thị Hồng Nhung
1
, Lý Thị Thanh Hà
1
, Nguyễn Thanh Liêm
1
.
1
Khoa di truyền và sinh học phân tử - Bệnh viện Nhi Trung Ương
2
Khoa Sản - Bệnh Viện Bạch Mai
TÓM TẮT
Chẩn đoán trước sinh cho những thai phụ có nguy cơ cao và cho những gia đình có tiền
sử bệnh di truyền đang trở thành vấn đề cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng xã hội và
giảm gánh nặng cho gia đình người bệnh. Mục tiêu: 1. Sàng lọc trước sinh bằng kỹ thuật
di truyền tế bào: Fluorescence insitu Hybridization (FISH) và phân tích NST từ tế bào ối.
2. Chẩn đoán trước sinh (CĐTS) bằng kỹ thuật di truyền phân tử: bệnh Teo cơ tủy
(SMA), bệnh Loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD), bệnh Beta Thalassemia, bệnh Tăng sản
thượng thận bẩm sinh (CAH). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 18 mẫu dịch ối
tuần thai từ 16-25 nguy cơ cao bị dị tật được sàng lọc bằng kỹ thuật FISH và phân tích

Thalassemia, là một trong những bệnh di truyền thường gặp nhất ở trẻ em. Cũng như, đã
chẩn đoán thành công bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh bằng các kỹ thuật di truyền
hiện đại như MLPA và giải trình tự gen. Đây là cơ sở vững chắc để tiến hành chẩn đoán
trước sinh các bệnh lý này.
Dựa trên cơ sở đó, tiến đến thực hiện các xét nghiệm di truyền cho chẩn đoán trước sinh
là một nhu cầu cấp thiết, nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như giảm
gánh nặng cho gia đình người bệnh, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu nhằm mục tiêu:
1. Phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể của thai nhi bằng kỹ thuật FISH và phân
tích NST từ tế bào ối.
2. Chẩn đoán trước sinh bệnh Teo cơ tủy (SMA).
3. Chẩn đoán trước sinh bệnh Loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD).
4. Chẩn đoán trước sinh bệnh Beta Thalassemia.
5. Chẩn đoán trước sinh bệnh Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH).
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1. Đối tượng:
2
Sản phụ thuộc nhóm nguy cơ cao về tiền sử gia đình bị bệnh di truyền có thai từ tuần thứ
15 đến tuần thai thứ 25 đến khám tại Khoa Di truyền, Bệnh Viện Nhi trung ương từ tháng
1 năm 2008 đến tháng 8 năm 2009.
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Sản phụ có thai từ tuần thai thứ 15-25 có một trong các xét nghiệm chỉ định sau:
• Hình ảnh siêu âm thai bất thường
• Kết quả sàng lọc huyết thanh mẹ dương tính cho nguy cơ sinh con mắc hội
chứng Down, hội chứng Patau, hội chứng Edward…
• Tiền sử sinh con bất thường.
• Tiền sử gia đình có con hoặc người thân mắc các bệnh di truyền như Teo cơ tuỷ
(SMA), Loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD), Beta Thalassemia, Tăng sản thượng
thận bẩm sinh (CAH).
2. Phương pháp, kỹ thuật:
2.1. Di truyền tế bào:

Hình 1: FISH cho NST 13,18,21,X,Y với kết quả phân tích NST của Trisomy 13
2. Di truyền phân tử:
4
2.1. Chẩn đoán trước sinh cho bệnh thoái hóa cơ tủy SMA
Sản phụ Đinh Vân A. 32 tuổi - Thai 18 tuần, có tiền sử sinh hai con gái mắc bệnh SMA:
Con đầu Ngô Mỹ Kh. 6 tuổi, con thứ hai Ngô Mỹ H. 8 tháng tuổi. Cả hai đều được phát
hiện mất đoạn exon 7 của gene SMN1 tại khoa Di truyền Bệnh viện Nhi TW.
Kết quả PCR không phát hiện thấy mất đoạn exon 7 của gene SMN1 ở thai nhi. Thai nhi
hiện tại đang ở tháng thứ 7.
8 7 6 5 4 3 2 1 M
M: Marker 100bp
1: Mẫu chứng âm (không mất đoạn exon 7)
2: Mẫu chứng mất đoạn telomere của exon 7
3: Mẫu chứng mất đoạn centromere của exon 7
4: Con đầu Ng M Kh mất đoạn telomere – SMA
6: Con 2 Ng M H mất đoạn telomere – SMA
7: Thai 18 tuần không mất đoạn telomere của exon 7
8: Mẫu chứng không có DNA.
Hình 2: Kết quả PCR chẩn doán trước sinh cho SMA của thai phụ VA
2.2. Chẩn đoán trước sinh bệnh Loạn dưỡng cơ Duchenne DMD:
Sản phụ Ng T S 39 tuổi, mang thai nam 24 tuần, có tiền sử sinh con trai thứ nhất Ng V H
được chẩn đoán mất đoạn exon 49,50,51,52 tại Khoa Di truyền BV Nhi TW lúc 8 tuổi.
Sử dụng kỹ thuật Multiplex PCR phát hiện mất đoạn 25 exons vùng hotspot của gene
Dystrophin của thai nhi không phát hiện thấy đột biến tại 25 exons này. Hiện tại, trẻ đã
sinh ra được 12 tháng, khỏe mạnh và phát triển bình thường.
Multiplex A Multiplex B Multiplex C
M 1 2 3 4 M 4 3 2 1 4 3 2 1 M
Hình 3: Multiplex PCR phát hiện đột biến mất đoạn 25 exon vùng hotspot của gen
Dystrophin của thai phụ Ng T S.
5

M
N+
M
N+
M
1 2 3 4
5
439bp
CD41/
42
N+
M
N+
M
N+
M
N+
M
N+
M
N+
M
1 2 3 4
5
240bp
CD17
N+
M
M
2

sàng lọc nhanh của kỹ thuật FISH.
Phương pháp PCR và Multiplex PCR đã và đang được sử dụng để phát hiện các
đột biến mất đoạn của bệnh SMA và DMD cho các bệnh nhi tại khoa Di truyền BV Nhi
TW. Hàng năm, trong số khoảng hơn 100 bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh teo cơ tuỷ
(SMA), có khoảng 30% số bệnh nhi có phát hiện mất đoạn exon 7 của gen SMN1, đây là
một trong những bệnh cơ di truyền có tỷ lệ tử vong hàng đầu ở trẻ em (3, 4). Với bệnh
loạn dưỡng cơ Duchenne, chúng tôi cũng phát hiện khoảng 43% số bệnh nhi được chỉ
định có phát hiện mất đoạn một số exon ở vùng hotspot của gen Dystrophin. Bố mẹ của
7
những bệnh nhi này hầu hết đều nằm trong độ tuổi sinh đẻ từ 25 đến 35 tuổi, do đó nhu
cầu tiếp tục sinh ra những đứa con khỏe mạnh của họ là rất lớn. Trên cơ sở đó, việc tiến
hành chẩn đoán trước sinh hai bệnh lý cơ di truyền này trên các gia đình có tiền sử con bị
bệnh đã, đang và sẽ được tiến hành thường quy tại Khoa Di truyền BV Nhi TW. Đối với
09 gia đình được chẩn đoán trước sinh cho hai bệnh lý cơ trên, các thai nhi đều không
phát hiện thấy đột biến mất đoạn, đều được chỉ định giữ thai. Cho đến nay, có năm cháu
đã được sinh ra khỏe mạnh.
Ở 6 gia đình làm chẩn đoán trước sinh bệnh beta Thalassemia, 12 trường hợp là bố
hoặc mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử với 1 đột biến. Trong 6 trường hợp là con đầu của 6
gia đình, 5 trường hợp có kiểu gen dị hợp tử kép với 2 đột biến khác nhau, 1 trường hợp
đồng tử với một đột biến. Trong 6 thai nhi được làm chẩn đoán trước sinh của 6 gia đình
trên, 2 thai nhi có kiểu gen dị hợp tử kép với 2 đột biến, được kết luận mắc beta
Thalassemia thể nặng, 02 thai nhi có kiểu gen dị hợp tử một đột biến là người lành mang
gen bệnh, 02 thai nhi không phát hiện thấy đột biến là người bình thường không mang
gen bệnh.
Ở 2 gia đình làm chẩn đoán trước sinh bệnh TSTTBS, gia đình thứ nhất có tiền sử
con được chẩn đoán mắc TSTTBS và đã tử vong lúc 3 tháng tuổi. Sàng lọc kiểu đột biến
cho bố mẹ phát hiện thấy bố và mẹ đều mang đột biến dị hợp tử mất đoạn 30Kb (người
bình thường mang gene đột biến). Nếu thai nhi đồng hợp tử với đột biến này sẽ mắc
bệnh. Với kỹ thuật MLPA và giải trình tự gen, chúng tôi phát hiện thai nhi là trẻ gái,
mang đồng hợp đột biến mất đoạn 30Kb-, đây là đột biến thường gặp trên trẻ mắc

08 thai không phát hiện mất đoạn exon 7 của gene SMN1. 01 thai nhi không phát hiện
mất đoạn 25 exons vùng hotspot của gene Dystrophy. 02 thai nhi bị beta thalassemia thể
nặng, 04 thai nhi không mang đột biến gen, hoặc là người lành mang gen bệnh. 01 thai
nhi là trẻ gái mang đột biến đồng hợp mất đoạn 30Kb (Exon 3 hybrid)- là đột biến thường
gặp ở bệnh nhân TSTTBS thể mất muối; 01 thai nhi là trẻ trai mang đột biến dị hợp mất
đoạn 30Kb- là người bình thường mang gene đột biến
- Các kỹ thuật di truyền tế bào và phân tử được áp dụng trong chẩn đoán trước sinh là
những kỹ thuật có độ chính xác và đặc hiệu cao, thời gian xét nghiệm nhanh chóng. Đây
là tiền đề để tiếp tục ứng dụng các kỹ thuật di truyền vào chẩn đoán trước sinh cho các
bệnh di truyền khác nhằm nâng cao chất lượng xã hội và giảm gánh nặng cho gia đình
người bệnh.
9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chamberlain J S, Gibbs R A, Raniel J E, Nguyen P N, Caskey C T. 1988.
Deletion screening of the Duchenne muscular dytrophy locus via multiplex DNA
amplification. Nucleic Acids Res. 16(23): 11141 – 11156.
2. Scheffer H., Cobben J. M., Matthijs G., Wirth B. 2001. Best Practice Guidelines
for Molecular Analysis in Spinal Muscular Atrophy. European Molecular Genetics
Quality Network (EMQN).
3. HH Jr Kazazian, CE Dowling, PG Waber, S Huang and WH Lo. 1986. The
spectrum of beta-thalassemia genes in China and Southeast Asia. The American
Society of Hematology 68: 964-966
4. Imran-ud-din Khattak, Sania Tanwwer Khattak, Jehanzeb Khan. 2006.
Heterozygous beta thalassemia in patients of children with beta thalassemia major.
Gomal Journal of Medical Sciences July-Dec 2006, Vol.4, No.2.
5. Perrin C, White et al. 2000. Congenital adrenal hyperplasia due to 21-
hydroxylase deficiency. Endocrine Reviews. 21: 245- 91.
6. Speicer PW, Laforgia N et al. 2003. Congenital adrenal hyperplasia. N Engl J
Med. 349(8): 76- 89.
ABTRACTS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status