CÁC XÉT NGHIỆM
ĐƯỢC SỬ DỤNG
TRONG
SÀNG LỌC & CHẨN ĐOÁN
TRƯỚC SINH
PGS. TS. NGUYỄN VIẾT NHÂN
5 loại dị tật bẩm sinh phổ biến nhất, tính
trên toàn thế giới:
•
DT tim bẩm sinh (1,040,835)
•
DT ống thần kinh (323,897)
•
Các bệnh Hb/ thalasemia / HC hình
liềm (307,897)
•
Hội chứng Down (217,293)
•
Thiếu men G6PD (177,032)
Việt Nam (2006): 5 / 1000 trẻ sinh
2001
Tỷ lệ dị tật bẩm sinh
Nhóm bệnh
CÁC BẤT THƯỜNG NST
Hội chứng Down (1/700)
Hội chứng Edwards (3 NST18) (1/6000)
Hội chứng Patau ( 3 NST 13) (1/10.000)
CÁC DỊ TẬT CƠ QUAN
•
Đắt tiền
•
Chẩn đoán chính xác
•
Có thể có nguy cơ
•
Sử dụng trên nhóm có kết quả
sàng lọc dương tính
SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN
Sự khác biệt giữa sàng lọc và chẩn đoán?
Nguyên tắc sàng lọc
1. Đặc trưng của bệnh: Bệnh
nghiêm trọng và phổ biến
2. Đặc trưng của xét nghiệm: Có
xét nghiệm cho sàng lọc rẻ
tiền, dễ thực hiện, có giá trị và
đủ độ tin cậy, được cộng đồng
chấp nhận.
3. Đặc trưng của hệ thống: Có
thể chẩn đoán và điều trị hoặc
can thiệp.
Kết quả sàng lọc
Tình trạng thực của bệnh
Mắc bệnh Không mắc bệnh
Test dương tính (+) a
(dương tính đúng)
b
(dương tính sai)
Test âm tính (-) c
hội chứng
Down
Tỷ lệ phát hiện (DR): 70% ; Tỷ lệ dương tính sai (FPR): 5%
BỘI SỐ TRUNG VỊ (MoM: Multiple of Median)
Khi đánh giá một chỉ số (Vd: độ mờ da gáy, AFP v.v…) trên một sản
phụ nếu kết quả được ghi theo các số đo thông thường (vd: mm,
mg …) thì với mỗi loại kit, mỗi loại máy XN sinh hóa miễn dịch, máy
siêu âm, mỗi labo có thể cho các kết quả khác nhau trên cùng một
sản phụ do đó sẽ khó có sự thống nhất trong kết quả.
MoM được sử dụng để có sự thống nhất trong việc
phân tích kết quả.
Được sử dụng để mô tả mức sai lệch so với giá trị trung
vị của một số đo
MoM càng lớn mức sai lệch càng nhiều.
Tại sao phải sử dụng MoM ?
AFP được đánh giá vào giữa tuần thai thứ 15 đến 20 (thường là
từ tuần thai thứ 16 – 18 ) để tính nguy cơ thai nhi mắc khuyết tật
ống thần kinh và hội chứng Down.
Nồng độ AFP tăng dần trong huyết thanh mẹ theo tuổi thai, do đó
để đánh giá đúng nguy cơ cần xác định tuổi thai. Ở thai kì bình
thường, ứng với mỗi tuổi thai sẽ có một giá trị trung vị (median).
Mỗi labo cần xác định giá trị này ứng với mỗi tuần thai và
kết quả được ghi với giá trị bội số trung vị (MoM) hơn là
nồng độ cụ thể (như µg/mL v.v…)
Giả sử ở một tuần thai có nồng độ (giá trị trung vị) AFP là
thứ 11 - 14
90 5
TM + vùng mờ da gáy của thai nhi + βhCG và PAPP-A huyết
thanh ở tuần thai thứ 11 - 14
90 (hoặc 80) 5 (hoặc 2)
TM + vùng mờ da gáy + xương mũi của thai nhi + βhCG và
PAPP-A huyết thanh ở tuần thai thứ 11 - 14
97 (hoặc 95) 5 (hoặc 2)
TM + Các chỉ số huyết thanh ở tuần thai thứ 15-18 60 - 70 5
Siêu âm để phát hiện các khuyết tật và các dấu điểm chỉ
(markers) ở thai nhi vào tuần thai thứ 16 - 23
75 10 - 15
(Nicolaides KH. Screening for chromosomal defects. Ultrasound Obstet Gynecol 2003; 21: 313-321.)
ĐỘ MỜ DA GÁY (NT: nuchal translucency)
Phụ thuộc: Tuổi thai Không phụ thuộc: chủng tộc
ĐỘ MỜ DA GÁY (NT: nuchal translucency)
N = 4767; Snijders et al 1998; Souka et al 1998; 2001; Michailidis & Economides 2001
ĐỘ MỜ DA GÁY (NT: nuchal translucency)
SỰ GIA TĂNG ĐỘ MỜ DA GÁY VÀ CÁC BẤT THƯỜNG NST
Snijders et al. Lancet 1998
Karyotype Tổng NT > 95
th
centile Nguy cơ > 1: 300
Bình thường 95 476 4.4 % 8.3%
Trisomy 21 326 71.8 % 82.2 %
Trisomy 18 119 74.8 % 81.5 %
Trisomy 13 46 72.0 % 80.0 %
HC Turner 54 87.0 % 89.0 %
Triploidy 32 59.0 % 63.0 %
Khác 74 55.0 % 69.0 %
thuốc
• Chủng tộc • Đái đường type I
TEST SINH HÓA SÀNG LỌC CÁC BẤT THƯỜNG NST
Tuần thai 15 – 18:
Test ba – test bốn
Free ß-hCG
AFP
Trisomy 18
↓
Trisomy 21
↓
↓
↓
uE3 Inhibin A
↓ ↓
↓
↓
Khả năng thai nhi mắc hội chứng Down tính đến lúc sinh
Phân bố khả năng thai nhi mắc hội chứng Down dựa trên
các marker huyết thanh (AFP, uE3, free beta hCG hoặc Inhibin A)
Bình thường HC Down
h1
h2
Bình thường Bệnh
Khả năng mắc (Likelihood ratio) LR = h2 / h1
( )
2222
2
1
=
÷
=
ππ
( ) ( )
U
U
U
D
D
D
Chiến lược sàng lọc
CHIẾN LƯỢC SÀNG LỌC
Hội chứng Down
Sàng lọc lồng ghép
Integrated screening
Sàng lọc tuần tự
Sequencial screening
Sàng lọc phân nhóm
Contingent screening