211 Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Điện và đầu tư xây dựng Hải Dương - Pdf 21

Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Luận
văn tốt nghiệp
Chơng I
Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong Công ty xây lắp
I. Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hởng đến công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Ngành XDCB có những nét đặc trng riêng có chi phối trực tiếp đến việc tổ
chức công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm nói riêng. Đặc điểm riêng ấy đợc biểu hiện ở những đặc điểm:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc có
giá trị lớn, kết cấu phức tạp, trình độ ký thuật thẩm mỹ cao nhng lại mang tính đơn
chiếc, thêm vào đó thời gian hoàn thành một công trình kéo dài. Nên việc tổ chức
quản lý và hạch toán xây lắp, giá trị dự toán đợc coi là thớc đo hợp lý để hạch toán
các khoản chi phí và thanh quyết toán công trình.
- Sản phẩm xây lắp tính từ thời điểm khởi công đến thời điểm hoàn thành
bàn giao đa vào sử dụng thờng chiếm một khoảng thời gian dài. Mỗi một công
trình xây dựng trong quá trình thi công lại đợc chia thành nhiều giai đoạn khác
nhau. - Mỗi sản phẩm xây lắp đều đợc tiêu thụ hết trớc khi chúng đợc tiến hành
thi công và hoàn thành theo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu t. Do
vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không đợc thể hiện rõ.
- Việc tiến hành xây dựng các công trình, hạng mục công trình luôn gắn với
một địa điểm nhất định, cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất khác
nh : lao động, vật t, thiết bị,... lại luôn phải di chuyển theo vị trí thi công. Do vậy,
sẽ rất khó khăn cho việc quản lý và hạch toán chi phí vì tồn tại một khoảng cách
lớn với nơi trực tiếp phát sinh chi phí và nơi tiến hành hạch toán chi phí.
- Các hoạt động XDCB đều đợc tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hởng trực
tiếp của các yếu tố khách quan nh thời tiết, khí hậu, thiên nhiên... cho nên dễ dẫn
đến tình trạng hao hụt, mất mát, lãng phí vật t tài sản đồng nghĩa với việc tăng
thiệt hại trong tổng chi phí sản xuất.
Thời gian gần đây, việc tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp của n-

sinh trong kĩnh vực hoạt động SX xây lắp, nó là yếu tố cơ bản để hình thành sản
phẩm xây lắp. Chi phí sản xuất ngoài xây lắp là toàn bộ chi phí phát sinh trong
lĩnh vực sản xuất ngoài xây lắp nh : hoạt động sản xuất công nghiệp phụ trợ, ...
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
SV- Nguyễn Thị Ngọc Huyền Lớp 719
Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Luận
văn tốt nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh của DN bao gồm rất nhiều loại, để quản lý,
theo dõi, hạch toán chi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể, khoa học, hợp lý là
một yêu cầu quan trọng trong công tác hạch toán và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo các yếu tố sau :
1.2.1. Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
- Chi phí nguyên, vật liệu: bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu .. sử dụng cho sản xuất.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích
BHXH, BHYT, CPCĐ ...cho công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong
DN.
- Chi phí khấo hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền DN đã trích khấu hao
của tất cả TSCĐ trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền DN đã chi trả về các
loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh: tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí...phục vụ cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt
động kinh doanh ngoài các chi phí kể trên.
1.2.2. Phân loại chi phí theo khoản mục
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho thi công công trình, cấu thành
nên thực thể sản phẩm. Chi phí này không bao gồm các thiết bị do chủ đầu t bàn
giao.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ,

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến việc sản xuất ra nhiều
loại sản phẩm, nhiều công việc. Kết cấu của chi phí này phát sinh ở bộ phận quản
lý đội thi công của các doanh nghiệp xây lắp. Do đó kế toán phải tiến hành phân
bổ cho các đối tợng liên quan theo một tiêu thức thích hợp.
2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm CPNVL
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung
SV- Nguyễn Thị Ngọc Huyền Lớp 719
Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Luận
văn tốt nghiệp
tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp đến giai đoạn
quy ớc đã hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
2.2.1. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
- Giá thành dự toán: Là tổng các CP dự toán để hoàn thành khối lợng xây
lắp công trình, giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức quy định
của nhà nớc theo khung giá quy định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ.
Cách xác định:
Giá thành Giá trị dự toán Thu nhập Thuế GTGT
dự toán của = CT, HMCT - chịu thuế - đầu ra
CT, HMCT sau thuế t ính trớc
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định xuất phát từ những điều
kiện cụ thể ở một DN xây lắp nhât định trên cơ sở biện pháp thi công, các định
mức thi công và đơn giá áp dụng trong DN.
Cách xác định : Giá kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của những CP thực tế để hoàn
thành bàn giao khối lợng xây lắp mà DN đã nhận thầu.
Giá thành thực tế bao gồm các CP theo định mức, vợt định mức và không
định mức nh các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật

Thực chất việc xác định đối tợng CPSX là xác định nơi các CP đã phát sinh
và đối tợng gánh chịu CP.Do vây, để xác định đợc đối tợng kế toán CPSX có thể
dựa vào một số tiêu thức sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất.
- Mục đích , công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất.
- Yêu cầu và trình độ quản lý, hạch toán của doanh nghiệp.
1.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
SV- Nguyễn Thị Ngọc Huyền Lớp 719
Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Luận
văn tốt nghiệp
Dựa trên đặc điểm của loại CP là liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí
hay liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí mà kế toán có thể sử sụng một
trong hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất nh sau:
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp: áp dụng trên điều kiện là
khi các chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tợng tập hợp CPSX. Chi phí phát
sinh liên quan đến đối tợng nào thì kế toán tiến hành tập hợp và kết chuyển trực
tiếp cho đối tợng đó.
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất gián tiếp: áp dụng khi các chi phí
phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp CPSX thì kế toán tiến hành tập hợp
CPSX cho tất cả các đối tợng theo một tiêu thức hợp lý. Các tiêu thức lựa chọn
phải thoả mãn hai điều kiện sau: Có mối quan hệ trực tiếp với đối tợng cần phân
bổ.Có mối quan hệ tơng quan tỷ lệ thuận với CP phân bổ .
Sau khi xác định đợc tiêu thức cần phân bổ thích hợp thì việc phân bổ đợc
thực hiện theo trình tự:
B ớc 1: Xác định hệ số phân bổ ( H)
Tổng số chi phí phân bổ
H =
Tổng tiêu thức phân bổ
B ớc 2: Tính tổng CP phân bổ cho từng

đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình, hạng mục công trình.TK đợc mở chi
tiết theo từng công trình xây dựng.
- Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Phiếu nhập kho.
+ Phiếu xuất kho.
+ Bảng tổng hợp xuất vật t.
+ Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ.
- Phơng pháp tập hợp: Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp vào các đối tợng có
thể tiến hành tập hợp theo phơng pháp trực tiếp.
* Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
- Nội dung chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, tiền công phải trả
cho ngày công của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xây lắp, công
nhân phục vụ xây lắp..và công nhân thuộc biên chế Công ty hay thuê ngoài.
- Tài khoản sử dụng: TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" và các TK khác
liên quan nh: TK 334, TK 335, TK 111...Không bao gồm các khoản trích theo lơng
nh : BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất trực tiếp.
Tài khoản này sử dụng để phản ánh CP NCTT tham gia vào quá trình hoạt
động xây lắp.Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho ngời lao
động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công
việc.
- Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Bảng chấm công.
SV- Nguyễn Thị Ngọc Huyền Lớp 719
Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Luận
văn tốt nghiệp
+ Bảng thanh toán lơng.
+ Bảng phân bổ tiền lơng.
- Phơng pháp tập hợp: Chi phí NCTT thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối t-
ợng chịu phí có liên quan.
* Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.

+ Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội.
+ Những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội.
- Tài khoản sử dụng : TK 627 "Chi phí sản xuất chung" và các tài khoản liên
quan nh : TK 334, TK 338, TK 142, TK 111, TK 112...
- Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Bảng phân bổ NVL, công cụ- dụng cụ.
+ Bảng thanh toán lơng.
+ Bảng phân bổ tiền lơng.
+ Bảng phân bổ tính khấu hao tài sản cố định.
3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang trong các doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục
công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng công trình đã hoàn thành trong kỳ
nhng cha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận.
Việc đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán và xác định phần chi phí mà
sản phẩm dở gánh chịu. Muốn đánh giá đợc sản phẩm làm dở một cách chính xác thì
phải tiến hành kiểm kê khối lợng công tác xây lắp đã hoàn thành trong kỳ đồng thời
xác định mức độ hoàn thành của khối lợng sản phẩm làm dở đó .Tuy nhiên do đặc
điểm của ngành xây lắp là có kết cấu phức tạp nên khi tiến hành đánh giá sản phẩm
dở dang kế toán cần phải kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao
động để xác định đợc một cách chính xác mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp
dở dang.
Khối lợng sản phẩm xây lắp dở dang đợc đánh giá theo công thức:
Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất
Giá trị dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ Giá trị KLXL
KLXLdở = x dở dang cuối
dang cuối kỳ Giá trị KLXL + Giá trị KLXL kỳ theo dự toán
hoàn thành theo dở dang cuối kỳ
SV- Nguyễn Thị Ngọc Huyền Lớp 719
Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Luận
văn tốt nghiệp

Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Luận
văn tốt nghiệp
Giá thành sản phẩm áp dụng theo phơng pháp này chính là toàn bộ các chi phí
sản xuất thực tế phát sinh đợc tập hợp cho CT, HMCT sau khi đã tính chênh lệch giá
trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Công thức xác định : Z = D đk + C - D ck
Trong đó :- Z là Tổng giá thành sản phẩm xây lắp.
- D đk, D ck : lân lợt là giá trị CT, HMCTdở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
- C là Tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
4.3.2. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp doanh nghiệp nhận thầu
xây lắp theo đơn đặt hàng. Khi đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành là từng loại đơn đặt hàng.
Theo phơng pháp này hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợc tập
hợp theo đơn đặt hàng và khi công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất thực tế tập
hợp đợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
4.3.3. Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp xây lắp có quy trình công nghệ ổn
định, có hệ thống các định mức kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí hợp lý.
Nó có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí
sản xuất tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí chi phí sản xuất,
giảm bớt đợc khối lợng ghi chép tính toán của kế toán nâng cao hiệu quả làm việc
của kế toán.
Giá thành thực tế Giá thành định Chênh lệch Chênh lệch
của sản phẩm = mức của sản + do thay đổi + do thoát ly
định mức xây lắp phẩm xây lắp định mức định mức
5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
hoàn thành.
Để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của sản phẩm xây lắp, kế toán
chỉ sử dụng Tk 154" Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".Việc tập hợp chi phí sản

TK111, 112,331 TK 623 TK 154
CP dịch vụ mua ngoài,bằng tiền khác
K/C CP sử dụng MTC
TK 133
TK 214
Khấu hao MTC sử dụng ở đội
TK 152,153
Xuất kho NVL, CCDC sử dụng
cho đội MTC
TK 334(1,2)
Tiền lơng phải trả cho công
nhân điều khiển máy
TK 1431
Quyết toán tạm ứng trị giá khối lợng
xây lắp hoàn thành
- Quá trình tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
TK334, 338 TK 627 TK 154
Tập hợp chi phí nhân công K/C CPSX vào đối tợng chịu CP
TK152, 153...
Tập hợp CP vật liệu,
dụng cụ sản xuất
TK214
Tập hợp CP khấu hao TSCĐ
TK111,112,331...
Tập hợp CP dịch vụ mua ngoài
SV- Nguyễn Thị Ngọc Huyền Lớp 719
Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Luận
văn tốt nghiệp
CP bằng tiền khác
- Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:

Công ty CP xây lắp điện và đầu t Hải Dơng hoạt động kinh doanh độc lập, có
tài khoản tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hải Dơng. Công ty hoạt động theo phơng
thức tự hạch toán đảm bảo sản xuất kinh doanh, thực hiện kế hoạch chỉ tiêu giá trị
sản lợng cấp trên giao, từng bớc ổn định và phát triển.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ( Sơ đồ1).
SV- Nguyễn Thị Ngọc Huyền Lớp 719
Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Luận
văn tốt nghiệp
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2 năm vừa qua
kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
So sánh
Tăng (giảm) Tỷ lệ(%)
1.Doanh thu 7.852.674.634 14.694.537.703 6.841.863.06 9 187,12
2. Lợi nhuận trớc thuế 37.439.882 69.694.885 32.255.003 186,15
3.Thuế TNDN phải nộp 9.362.000 17.423.721 8.036.721 186,15
4.Lợi nhuận sau thuế 28.079.882 52.271.164 21.191.282 186,15

Qua số liệu trong Bảng ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty trong 2 năm
2004 và 2005 nh sau: Doanh thu năm 2005 so với năm 2004 tăng 87,12%, doanh
thuần tăng 87,81 %. Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty phát triển.
Về lợi nhuận trớc thuế năm 2005 so vơi năm 2004 tăng 86,15% nó phản ánh
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty đối với khách hàng.
II. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây lắp
Điện và đầu t xây dựng Hải Dơng
1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán của Công ty đợc xây dựng theo hình thức tập trung.Gồm:
- Kế toán trởng: Điều hành chung mọi công việc của phòng kế toán. Kiểm tra
giám sát tình hình thực hiện các công việc của các bộ phận, nhân viên kế toán. Giúp

- Phơng pháp khấu hao TSCĐ : Khấu hao theo đờng thẳng.
- Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phơng pháp khấu trừ
- Hệ thống Báo cáo tài chính: Hiện công ty lập các Báo cáo tài chính sau:
Bảng cân đối kế toán (Theo mẫu B01 - DN)
Báo cáo kết quả kinh doanh (Theo mẫu B02 - DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính (Theo mẫu B09 - DN)
III. Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp Điện và đầu t
xây dựng Hải Dơng.
Cụ thể em xin đi sâu nghiên cứu quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm điện cao thế Thành phố Hải Dơng. Công trình đợc khoán cho Đội
sản xuất số 4 thực hiện.
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty
Căn cứ đặc điểm của ngành và tình hình thực tiễn sản xuất, Công ty xác định
đối tợng tập hợp chi phí là các công trình, hạng mục công trình. Việc xác định đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề cho việc tính đầy đủ và chính xác giá thành
sản phẩm
SV- Nguyễn Thị Ngọc Huyền Lớp 719
Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Luận
văn tốt nghiệp
2. Nội dụng chi phí sản xuất
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung.
Cụ thể đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công
ty trong năm 2005 là công trình điện cao thế Thành phố Hải Dơng.
3. Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Công ty sử dụng các TK sau để tập hợp phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm

621( Phụ lục 5) , Sổ chi tiết TK 621( Phụ lục 6).
Ví dụ: Ghi sổ chi tiết CP NVL trực tiếp cho nghiệp vụ xác định giá trị NVL
dùng cho CT điện cao thế TP Hải Dơng trong quý IV của Đội sản xuất số 4 thực
hiện. Kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 621 : 3.387.671.320
Có TK 141: 3.387.671.320
Cuối kỳ kế toán phản ánh các số liệu vào Sổ cái chi tiết TK 621. Cuối kỳ kết
chuyển CP NVL trực tiếp, kế toán định khoản:
Nợ TK 154 : 3.387.671.320
Có TK 621: 3.387.671.320
4.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Công ty áp dụng 2 hình thức trả lơng là lơng thời gian và lơng khoán. Trả l-
ơng theo thời gian áp dụng cho bộ máy chỉ đạo sản xuất thi công, loại lơng này đ-
ợc hạch toán vào TK 627. Trả lơng khoán áp dụng cho các bộ phận trực tiếp tham
gia sản xuất công trình, bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp của công nhân
trực tiếp tham gia SX, đợc hách toán vào TK 622. Thực tế tại công ty, số công
nhân trong danh sách không lớn, thờng xuyên sử dụng một lợng lớn lao động thuê
ngoài diện ngắn hạn và diện hợp đồng thời vụ. Do vậy chi phí NCTT bao gồm:
* Đối với lao động trong danh sách:
- Chứng từ gốc là các bảng chấm công và hợp đồng làm khoán. Bảng chấm
công đợc lập và chấm theo số ngày công làm căn cứ xác định. Hợp đồng làm
khoán đợc lập giữa hai bên giao thầu và đội trởng các đội thi công theo từng công
việc và đơn giá. Kế toán đội sẽ căn cứ vào tiền lơng từ hợp đồng làm khoán và số
công tính lơng sản phẩm trên bảng chấm công để trả lơng cho công nhân, đồng
thời lập bảng thanh toán tiền lơng, các khoản phụ cấp. Cuối tháng kế toán đội gửi
chứng từ thanh toán lơng lên phòng kế toán xí nghiệp, kế toán xí nghiệp sẽ dựa
trên những căn cứ này tiến hành trích: BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân thuộc
biên chế .
Cách tính nh sau:
Khoản trích BHXH

trình đội trởng sẽ tiến hành ký hợp đồng thuê nhân công. Khối lợng công việc
hoàn thành theo hợp đồng, đội trởng sẽ tiến hành nghiệm thu bàn giao thông qua
biên bản nghiệm thu và phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành.Tại đây
ngời lao động ngoài danh sách công ty không tiến hành trích lập BHXH, BHYT,
KPCĐ mà đợc tính toán hợp lý trong đơn giá nhân công kết hợp với bảng chấm
công của đội trởng để trả lơng( Phụ lục 7) .
SV- Nguyễn Thị Ngọc Huyền Lớp 719
Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Luận
văn tốt nghiệp
Ví dụ: Để tính lơng tháng 10 của ông Ngô Thế Kiên - công nhân điều khiển
máy ủi nh sau:
Số ca làm việc : 24 ca
Đơn giá tiền công 1 máy: 25.045 đ/1 ca máy
Số tiền lơng : 24 x 25.045 = 601.080 (đ)
Hàng tháng kế toán đội sẽ tập hợp và gửi các chứng từ liên quan đến việc
hạch toán chi phí nhân công lái máy lên Công ty để làm cơ sở tổng hợp số phát
sinh trong quý cho từng công trình, hạng mục công trình.
Ví dụ : Căn cứ vào bảng chi phí tiền lơng cho công nhân tháng 12/2005
Công trình điện cao thế TP Hải Dơng, kế toán định khoản vào sổ Nhật ký
chung( Phụ lục 3), Sổ chi tiết TK 622( Phụ lục 8), Sổ cái Tk 622( Phụ lục 9), nh sau:
Nợ TK 622: 67.700.000
Có TK 334: 67.700.000
Trong đó tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất trong biên chế là
27.080.000 và ngoài biên chế là 40.620.000. Kế tóan thực hiện trích BHXH,
BHYT, KPCĐ cho số công nhân trực tiếp sản xuất trong biên chế. = 27.080.000 x
19% = 5.145.200.)
Cuối kỳ kết chuyển CP nhân công trực tiếp cho CT điện cao thế TP Hải D-
ơng trong quý IV/2005 vào CPSX của Đội sản xuất số 4.
Nợ TK 154 : 67.700.000
Có TK 622: 67.700.000

Hiện nay một số máy móc thuê ngoài đợc trang bị hiện đại, chi phí thuê rẻ
hơn nên trong một số trờng hợp các đội tiến hành thuê ngoài Chi phí máy đi thuê
để sử dụng thi công các CT, HMCT. Đội sản xuất và đơn vị cho thuê máy sẽ tiến
hành hợp đồng. Hợp đồng thuê máy là cơ sở đế xác định CP máy đi thuê. Quá
trình hoạt động của máy sẽ tiến hành theo dõi qua nhật ký làm việc của máy và
lệnh điều động máy. Kế toán đội tiến hành lập bảng kê hoá đơn chứng từ CP máy
đi thuê cuối tháng gửi bảng kê kèm theo chứng từ gốc lên công ty để làm thủ tục
hoàn ứng ( Phụ lục 10).
Ví dụ : Khi thi công CT điện cao thế TP Hải Dơng đội sản xuất số 4 thuê
ngoài, đợc kế toán đội định khoản nh sau:
Nợ TK 623 : 28.649.800
Nợ TK 1331 : 2.864.980
Có TK 141 : 31.514.780
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công quý IV/2005:
Nợ TK154 : 69.720.300
Có TK 623 : 69.720.300
4.4. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627)
SV- Nguyễn Thị Ngọc Huyền Lớp 719
Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Luận
văn tốt nghiệp
* Chi phí nhân viên quản lý đội (TK 6271) .Gồm: Đội trởng, đội phó, kế
toán đội, kỹ thuật viên. Lơng nhân viên đội ở công ty Cổ phần xây lắp điện và đầu
t xây dựng Hải Dơng đợc tính theo trình tự sau:
- Xác định quỹ lơng gián tiếp
Quỹ lơng gián tiếp đội = Quỹ lơng trực tiếp đội x K
Trong đó : Tổng số lao động gián tiếp trong công ty
K =
Tổng số lao động trực tiếp + Tổng số lao động gián tiếp đội
- Lơng cơ bản của nhân viên đội:
Lơng cơ bản Lơng tối thiểu x Hệ số lơng Số ngày làm việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status