Nguồn nhân lực xuất khẩu lao động giải pháp nhằm nâng cao chất lượng - Pdf 21

ĐỀ TÀI: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN
LỰC XKLĐ – GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC NÀY
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
NGUYỄN ANH THƯ
PHẠM THÙY LINH
TRANG THỊ HỢP
NGUYỄN THỊ MINH THỦY
HOÀNG THU HÀ
NGUYỄN NGỌC ANH
TRẦN VĂN SƠN
1
MỤC LỤC
A. XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1) Khái niệm
2) Nội dung
B- ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1)Số lượng:
2)Chất lượng
3) Phân bổ:
4)Tỉ lệ việc làm
C-CÁC GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.Phương hướng, mục tiêu đào tạo, phát triển cho lao động xuất khẩu
2. Các giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao chất
lượng lao động xuất khẩu
2
LỜI MỞ ĐẦU
Xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế - xã
hội góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo

2) Nội dung
Xuất khẩu lao động gồm hai nội dung:
+ Đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;
+Xuất khẩu lao động tại chỗ (XKLĐ nội biên): người lao động trong nước
làm việc cho các doanh nghiệp FDI, các tổ chức quốc tế qua Internet.
4
Người lao động ở đây bao gồm: người lao động làm các công việc như lao
động phổ thông, sản xuất, giúp việc,…(những công việc ít đòi hỏi về
trình độ chuyên môn); chuyên gia; tu nghiệp sinh.
Chuyên gia: là những người lao động có trình độ chuyên từ bậc đại học trở
lên;
Tu nghiệp sinh (TNS): (Mới chỉ có ở Nhật Bản, Hàn Quốc) chỉ những người
lao động chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn của nước nhập
khẩu lao động và nếu muốn vào làm việc ở các nước này họ phải
được hợp pháp hoá dưới hình thức TNS nghĩa là vừa làm vừa được đào tạo
tiếp tục về trình độ chuyên môn kỹ thuật.
B- ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1) Số lượng :
Là một đất nước có dân số trẻ với hơn 84 triệu dân, nguồn lực lao động dồi
dào cộng với chi phí nhân công rẻ, thị trường lao động Việt Nam được đánh
giá là một trong những thị trường hấp dẫn nhất khu vực. Theo thống kê, năm
2006 số người trong độ tuổi lao động của cả nước là 43,44 triệu, trong đó số
lao động trong độ tuổi thanh niên chiếm khoảng 47%. Mục tiêu đề ra của
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, từ 2006 đến năm 2010 đảm bảo và tạo
việc làm cho 49,5 triệu lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống
dưới 5%. Cụ thể, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 1,52-
1,6 triệu lao động. Điều này đặt ra một thách thức to lớn cho các nhà quản
lý.
5
Trong khi đó, theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), thị trường lao động thế giới

hội cho biết, năm 2007, phấn đấu đưa 80.000 lao động đi làm việc ở nước
ngoài, đồng thời đặt ra kế hoạch từ 2007 đến năm 2010 đưa khoảng 32 vạn
lao động đi làm việc ở nước ngoài, tăng tỷ lệ lao động có nghề trong số lao
động xuất khẩu lên 65% vào năm 2010. Thực hiện được kế hoạch này sẽ cho
phép giải quyết việc làm của một bộ phận không nhỏ trong tổng số 1,5-1,7
triệu thanh niên bước vào độ tuổi lao động mỗi năm.
Năm 2009, Việt Nam đưa gần 75.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài
Theo số liệu báo cáo từ các doanh nghiệp, tổng số lao động đi làm việc
ở nước ngoài trong tháng 12/2009 là 7.241 người. Như vậy, tổng số lao động
đưa đi từ đầu năm đến nay gần 75.000 người, đạt 83 % kế hoạch năm 2009,
trong đó Đài Loan 21.677 người; Hàn Quốc 7.578 người; Nhật Bản 5.456
người; Malaysia 2.792 người; Lào 9.070 người; UAE 4.733 người, Libya
5.241 người, Macao 3.275 người, Cộng hoà Síp 1.504 người, còn lại là các
thị trường khác.
2)Chất lượng :
Lao động xuất khẩu là những người lao động đi làm việc có thời hạn ở
nước ngoài theo các hợp đồng ký kết giữa người lao động với các công ty, tổ
chức nước ngoài và những người đi làm việc ở nước ngoài theo các hình
thức khác.
Chất lượng lao động xuất khẩu được hiểu là năng lực sinh thể, văn hóa, đạo
đức, tư tưởng và sự thống nhất với kỹ năng lao động theo nghề nghiệp của
7
người lao động xuất khẩu. Cụ thể ở đây chất lượng lao động xuất khẩu được
đánh giá bởi các tiêu chí sau:
Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn:
Các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm liên quan đến công việc của người lao
động.
Khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ
Hiểu biết về văn hóa, pháp luật của nước tiếp nhận lao động, khả năng hòa
nhập cộng đồng và ứng xử với các nền văn hóa khác

* Hạn chế
Lao động đi xuất khẩu phần đông là lao động từ các vùng nông thôn và
hoạt động trong nông nghiệp nên tác phong làm việc, tập quán suy nghĩ và
hành động còn nhiều điểm chưa phù hợp với môi trường làm việc tiên tiến ở
các nước tiếp nhận lao động. Về mặt thể lực còn yếu so với các nước khác
trong khu vực nên khả năng chịu đựng kém khi làm những công việc nặng
nhọc.
9
Tình trạng lao động Việt Nam bỏ trốn, cư trú bất hợp pháp ở nước ngoài
và phải về nước trước thời hạn còn rất phổ biến. Theo số liệu thống kê, tính
đến hết năm 2004 tỷ lệ lao động Việt Nam bỏ trốn tại Anh là 100%, Nhật
Bản là 34% chiếm 42,1% tổng số lao động nước ngoài bỏ trốn tại nước này,
tình hình này làm cho đối tác Nhật Bản rất ái ngại tiếp nhận lao động Việt
Nam. Tại Hàn Quốc, tỷ lệ lao động Việt Nam bỏ trốn là 59,25% đứng thứ ba
trên 15 nước được phép đưa lao động vào nước này. Tại Đài Loan tỷ lệ này
xấp xỉ 10% buộc chính quyền Đài Loan phải đóng cửa thị trường lao động
dịch vụ gia đình và dịch vụ xã hội, thuyền viên đánh cá.
Tên doanh nghiệp
Số lao động
đưa đi
Lao động về trước
hạn
Lao động bỏ trốn
Số người % Số người %
Cả nước 59866 7141 11.93 3854 6.44
VIETRACIMEX 5051 394 7.80 327 6.47
TRAENCO 3151 296 9.39 142 4.51
DLKS Thái Bình 2282 340 14.90 158 6.92
SONA 2227 171 7.68 46 2.07
SÔNG ĐÀ 1812 218 12.03 83 4.58


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status