255 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Sài Gòn Công thương Ngân hàng - Pdf 23

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG...................................................5

1.1. Tổng quan về ngân hàng.............................................................................5

1.1.1. Khái niệm..............................................................................................5

1.1.2. Hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt Nam .............................7

1.2. Các dòch vụ ngân hàng ...............................................................................7

1.2.1. Các dòch vụ truyền thống ......................................................................8

1.2.2. Các dòch vụ mới hiện đại ......................................................................9

1.3. Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế..................................................10

1.4. Chức năng của ngân hàng thương mại ....................................................11

1.4.1. Chức năng luân chuyển tài sản..........................................................12

1.4.2. Chức năng cung cấp các dòch vụ thanh toán, môi giới và tư vấn......13

1.5. Kinh doanh ngân hàng – loại hình kinh doanh đặc biệt .........................13

1.5.1. Ngân hàng – một trung gian tài chính...............................................13

1.5.2. Những đặc trưng khác của ngân hàng...............................................16


2.3.4. Tình hình huy động vốn......................................................................55

2.3.5. Hoạt động tín dụng .............................................................................58

2.3.6. Quản lý rủi ro trong hoạt động Ngân hàng........................................62

2.3.7. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh...........................................63

2.4. Một số tồn tại trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng ...........................67

2.5. Sử dụng ma trận SWOT để phân tích tình hình hoạt động của Sài Gòn
Công Thương Ngân hàng trong giai đoạn hội nhập kinh tế...........................70

2.5.1. Điểm mạnh..........................................................................................70

2.5.2. Điểm yếu..............................................................................................70

2.5.3. Cơ hội ..................................................................................................72

2.5.4. Thách thức ..........................................................................................73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................75

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO................................76

3.1. Kiến nghò ...................................................................................................76

3.1.1. Đổi mới điều hành chính sách tiền tệ.................................................76


3.2.5. Củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng..........................................92

3.2.6. Nâng cao chất lượng của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ ..........96

3.2.7. Đẩy mạnh công tác marketing............................................................98

3.2.8. Phát triển hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng công nghệ hiện đại...............98

3.2.9. Nâng cao kỹ năng quản trò điều hành................................................99

3.2.10. Tạo lập thương hiệu và triết lý trong kinh doanh...........................101

3.2.11. Mở rộng mạng lưới..........................................................................102

3.2.12. Nâng cao chất lượng thẩm đònh dự án ...........................................103

3.2.13. Một vài kiến nghò khác ..................................................................104

3.3. Kế hoạch tăng vốn tại Sài Gòn Công Thương Ngân hàng.....................105

3.3.1. Sự cần thiết phải tăng vốn................................................................105

3.3.2. Phương thức tăng vốn .......................................................................105

3.3.3. Lợi ích của việc phát hành trái phiếu chuyển đổi............................106

3.3.4. Kế hoạch sử dụng vốn.......................................................................107

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3....................................................................................109


học của quá khứ mà nó còn luôn rình rập đối với các ngân hàng thương mại
trong chặng đường đi tới.
Hiện tại, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam gồm 32 ngân hàng cổ
phần, 5 ngân hàng quốc doanh, 5 ngân hàng liên doanh và 35 chi nhánh ngân
hàng nước ngoài. Trong xu thế hội nhập toàn cầu và cạnh tranh ngày càng khá

3
- 4 -
gay gắt như hiện nay, việc tìm hiểu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động, gia tăng tính cạnh tranh, nâng cao vò thế, quy mô của Ngân hàng trong quá
trình hội nhập là một vấn đề cấp thiết đang đặt ra đối với Sài Gòn Công Thương
Ngân hàng, một ngân hàng là thí điểm cho mô hình cổ phần hóa các ngân hàng
trên đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh và trên cả nước nói chung. Trên cơ sở đó,
học viên đã đề xuất đề tài nghiên cứu là: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG NGÂN HÀNG”.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng về tự nhiên và xã hội của
CN Marx-Lenin, phương pháp phân tích thống kê.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Làm rõ lý luận tổng quan về ngân hàng thương mại và các chỉ tiêu để phân
tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.
3.2. Phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng hoạt động của Sài Gòn Công Thương
Ngân hàng.
3.3. Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của Sài Gòn Công
Thương Ngân hàng.
4. Phạm vi nghiên cứu
Sài Gòn Công Thương Ngân hàng. Thời gian phạm vi nghiên cứu từ năm 2002
cho đến nay.
5. Nội dung nghiên cứu: Gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Lý luận chung về Ngân hàng thương mại và các thước đo hiệu quả

Vậy ngân hàng là gì?
Ngân hàng là 1 loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế
nói chung và đối với từng cộng đồng đòa phương nói riêng.

5
- 6 -
Ngân hàng Thương mại (Comercial bank) đã hình thành tồn tại và phát
triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát
triển hệ thống Ngân hàng Thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến
quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát
triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất của nó – kinh tế thò trường – thì Ngân
hàng Thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những đònh chế
tài chính không thể thiếu được.
Ngân hàng Thương mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dòch với các công
ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức đoàn thể và các cá nhân ….bằng việc
nhận tiền gửi tiết kiệm, ……cho vay và cung cấp các dòch vụ Ngân hàng cho các
đối tượng nói trên.
Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng (luật số 02/1997/QH10) chỉ rõ: “Ngân
hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”.
Theo tính chất và mục tiêu hoạt động các loại hình ngân hàng gồm:
- Ngân hàng Thương mại;
- Ngân hàng phát triển;
- Ngân hàng đầu tư;
- Ngân hàng chính sách;
- Ngân hàng hợp tác;
- Các loại hình ngân hàng khác.
Như vậy, có thể nói rằng Ngân hàng Thương mại là đònh chế tài chính
trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thò trường. Nhờ hệ
thống đònh chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập

nào trong nền kinh tế.
1.1.2. Hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam là hệ thống Ngân hàng đa
năng, kinh doanh tổng hợp, được đònh hình và phát triển mạnh kể từ khi thực
hiện cải cách hệ thống tài chính Ngân hàng – từ năm 1990. Hệ thống này bao
gồm:
- Ngân hàng Thương mại quốc doanh;
- Các ngân hàng thương mại cổ phần đô thò;
- Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn;
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;
-
Ngân hàng liên doanh;
- Văn phòng Đại diện Ngân hàng nước ngoài;
1.2. Các dòch vụ ngân hàng
Một ngân hàng thành công hoàn toàn phụ thuộc vào việc xác đònh các
dòch vụ tài chính mà xã hội đang có nhu cầu, thực hiện các dòch vụ một cách có

7
- 8 -
hiệu quả với một mức giá cạnh tranh. Các dòch vụ của ngân hàng cung cấp được
chia thành hai loại sau:
1.2.1. Các dòch vụ truyền thống
- Thực hiện trao đổi ngoại tệ: Một ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền
này và lấy một loại tiền khác. Trong thò trường tài chính hiện nay, mua bán
ngoại tệ chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực hiện vì những giao dòch như thế
thường có độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao.
- Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại: Khách hàng bán các
khoản nợ (các khoản phải thu) cho ngân hàng để lấy tiền mặt. Đó là bước
chuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với khách
hàng, giúp họ có vốn để kinh doanh.

- Cho vay tiêu dùng: Ngân hàng cho khách hàng vay để thực hiện các mục
tiêu sinh hoạt, tiêu dùng.
- Tư vấn tài chính: Ngân hàng ngày nay cung cấp nhiều dòch vụ tài chính đa
dạng, từ chuẩn bò về thuế và kế hoạch tài chính cho các cá nhân đến tư vấn về
các cơ hội thò trường trong nước cho các khách hàng kinh doanh của họ.
- Quản lý tiền mặt: Ngân hàng quản lý thu và chi cho các doanh nghiệp, cá
nhân và tiến hành các hoạt động đầu tư và cho vay để kiếm lời.
- Dòch vụ thuê mua thiết bò: Ngân hàng cho khách hàng kinh doanh lựa chọn
mua thiết bò, máy móc thiết bò cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó
ngân hàng mua thiết bò và cho khách hàng thuê.
- Cho vay tài trợ dự án: các ngân hàng ngày càng năng động trong việc tài trợ
cho chi phí xây dựng nhà máy mới, hoặc thực hiện các dự án của khách hàng.
- Bán các dòch vụ bảo hiểm: Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo
hiểm tín dụng cho khách hàng, điều đó đảm bảo việc hoàn trả cho khách hàng.

9
- 10 -
- Cung cấp các kế hoạch hưu trí: Ngân hàng quản lý kế hoạch hưu trí mà các
doanh nghiệp lập cho người lao động.
- Cung cấp các dòch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: cung cấp cơ hội cho
khách hàng mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải
nhờ đến người kinh doanh chứng khoán.
- Cung cấp dòch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp: do ngân hàng cung cấp các tài
khoản tiền gởi truyền thống với lãi suất quá thấp, nhiều khách hàng đã hướng
tới việc sử dụng các sản phẩm đầu tư, đặc biệt là các tài khoản của quỹ tương hỗ
và hợp đồng trợ cấp. Hợp đồng trợ cấp bao gồm các kế hoạch tiết kiệm dài hạn
và cam kết thanh toán một khoản tiền mặt hàng năm cho khách hàng bắt đầu từ
một ngày nhất đònh trong tương lai (ngày nghỉ hưu). Ngược lại, quỹ tương hỗ bao
gồm các chương trình đầu tư được quản lý một cách chuyên nghiệp nhằm vào
việc mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán phù hợp với mục tiêu của quỹ.

họ, phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán.
Vai trò thực hiện chính sách: Thực hiện các chính sách kinh tế của Chính
phủ.
1.4. Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lónh vực tạo lập cung
cấp các dòch vụ quản lý q cho công chúng, đồng thời nó cũng thực hiện nhiều
vai trò khác nhau trong nền kinh tế (bảng dưới)
Bảng 1.1. Những chức năng cơ bản của ngân hàng đa năng ngày nay: 11
- 12 -

Chức năng
ủy thác
Chức năng
bảo hiểm
Chức năng
môi giới
Chức năng ngân
hàng đầu tư và
bảo lãnh
Ngân hàng
hiện đại
Chức năng quản lý
tiền mặt
Chức năng
tín dụng
Chức năng lập
kế hoạch đầu tư

Tài sản có:
TS hữu hình:
- Nhà xưởng;
- Máy móc;
- Thiết bò.
Tài sản nợ:
CK sơ cấp:
- Trái phiếu;
- Cổ phiếu;
- Tín dụng.
Tài sản có:
CK sơ cấp:
- Trái phiếu;
- Cổ phiếu;
- Tín dụng.
Tài sản nợ:
CK thứ cấp:
- Chứng chỉ tiền gửi;
- Tiền gửi tiết kiệm;
- Tiền gửi thanh toán.
Đây là dạng giản đơn của bảng cân đối tài sản của ngân hàng và công ty,
nhằm phản ánh sự khác biệt trong chức năng luân chuyển tài sản giữa hoạt
động kinh doanh ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác.
1.4.2. Chức năng cung cấp các dòch vụ thanh toán, môi giới và tư vấn
Ngân hàng hoạt động như là đại lý của khách hàng trong việc môi giới
cung cấp dòch vụ thanh toán và các thông tin cho khách hàng. Ví dụ như hoạt
động nghiên cứu và tư vấn đầu tư cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng mua
bán chứng khoán…thông qua chức năng tư vấn và cung cấp dòch vụ thanh toán
làm cho chi phí đầu tư của khách hàng giảm xuống và người đầu tư có thể nắm
bắt được tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty một cách chính

dân chúng mua chứng khoán của công ty, họ phải giám sát được hoạt động kinh
doanh của công ty và họ phải đảm bảo rằng tình trạng tài chính của công ty là
lành mạnh và công ty không che dấu và lãng phí tiền tiền vốn trong bất cứ dự án
nào. Để có thể giám sát được hoạt động của công ty, những người đầu tư chứng
khoán phải dành thời gian và tiền bạc vào việc thu thập, phân tích và xử lý các
thông tin về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty. Với những
yêu cầu phải giám sát hoạt động của công ty như vậy thì quả là tốn kém đối với
những người đầu tư chứng khoán vào công ty, do đó, họ muốn uỷ quyền việc
giám sát cho người khác, và như vậy, họ đã một phần hay hoàn toàn từ bỏ việc

14
- 15 -
giám sát trực tiếp hoạt động của công ty mà họ đã đầu tư vào. Do không giám
sát trực tiếp hoạt động của công ty nên việc nắm giữ cổ phiếu và trái phiếu công
ty trở nên kém hấp dẫn và chứa đựng tiềm ẩn rủi ro rất lớ,. Điều này làm giảm
động lực của dân chúng mua chứng khoán của các công ty. Trong thực tế, lo
lắng của những người nắm giữ trái phiếu được giải tỏa một phần bởi các điểu
khoản chặt chẽ được quy đònh trong hợp đồng phát hành trái phiếu. Những điều
khoản này đã hạn chế công ty phát hành chứng khoán đối với các dự án chứa
đựng tiềm ẩn rủi ro cao. Tuy nhiên, chi phí để giám sát việc thực chi các điều
khoản này là rất lớn, đặc biệt là đối với các chứng khoán dài hạn và các chứng
khoán xuất hiện lần đầu hoặc chưa quen thuộc.
- Với đặc tính dài hạn của cổ phiếu và trái phiếu là nguyên nhân thứ hai
làm nản lòng người tiết kiệm mua chứng khoán của công ty. Điều này có thể
khiến cho những người tiết kiệm ưu tiên nắm giữ tiền mặt nhằm mục đích thanh
khoản hơn là đầu tư vào các chứng khoán dài hạn nhất là khi họ có kế hoạch sử
dụng khoản tiết kiệm vào chi tiêu trong thời gian ngắn nhất.
- Lý do cuối cùng đó là mặc dù trên thực tế, các chứng kháon được mua
bán trên thò trường thứ cấp tạo ra một độ thanh khoản nhất đònh cho tài sản,
nhưng những nhà đầu tư thường phải chòu rủi ro biến động giá cả của chứng


Ngân hàng
(nhà luân
chuyển tài sản)
Các công ty
Vốn
Chứng chỉ tiền gửi
CP & TP
Vốn
Ngân hàng thực hiện hai chức năng cơ bản đó là:
(1) Chức năng luân chuyển tài sản;
(2) Chức năng cung cấp các dòch vụ thanh toán và tư vấn…
1.5.2. Những đặc trưng khác của ngân hàng
- Ngân hàng là đối tượng và đồng thời là các trung gian (chuyển tải chính
sách tiền tệ): Thông qua hoạt động có tính đặc thù của mình, các ngân hàng đã
thực hiện chức năng chuyển tải chính sách tiền tệ từ ngân hàng trung ương đến

16
- 17 -
toàn bộ nền kinh tế. Như vậy, các ngân hàng đã trở thành một kênh đặc biệt,
thông qua đó mà ảnh hưởng của các chính sách tiền tệ lên toàn bộ nền kinh tế.
- Phân bổ tín dụng: Lý do tiếp theo làm cho ngân hàng trở nên đặc biệt là
vì các ngân hàng là nguồn chính để tài trợ, cung cấp tín dụng cho một số lónh
vực nhất đònh được xác đònh là có nhu cầu đặc biệt về vốn. Ví dụ, ở hầu hết các
quốc gia, những nhà làm chính sách luôn xác đònh các lónh vực cần được giúp đỡ
về vốn, như đối với người nghèo, hoặc một số ngành nghề thuộc các lónh vực
khác nhau của nền kinh tế.
- Dòch vụ thanh toán: Dòch vụ thanh toán là đặc thù của ngân hàng, tính
hiệu quả của những dòch vụ này đã đem lại lợi ích trực tiếp cho nền kinh tế.
Chúng ta thấy rằng, bất kỳ một trục trặc nào trong hệ thống thanh toán của ngân

Các tổ chức xếp hạng hệ số tín nhiệm thường căn cứ các yếu tố sau để
đánh giá tình hình hoạt động của NHTM:
Chất lượng nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực là một yếu tố đặc biệt quan trọng của quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh. Tính chất đặc biệt của nó được thể hiện ở chỗ đó là con
người với các nhân tố tâm sinh lý, tình cảm, phẩm chất, đạo đức, niềm tin, khát
vọng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, …do đó việc thu hút nguồn nhân lực, một
yếu tố quan trọng có tính chất quyết đònh đến sự thành công hay thất bại đối với
chiến lược hoạt động của ngân hàng. Điều đó buộc ngân hàng phải tính đến
nhân tố đó trong việc đưa ra các hình thức phong phú, đa dạng trong thu hút
nguồn nhân lực để có được những nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
cao, có kinh nghiệm và kỹ năng thực hiện nghiệp vụ nhằm thực hiện tốt chiến
lược kinh doanh của ngân hàng. Ngoài các yếu tố về vật chất các ngân hàng còn
thực hiện các hình thức thu hút phi vật chất đối với người lao động. Có được một
nguồn nhân lực tốt sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Năng lực tài chính:
Năng lực tài chính là yếu tố để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân
hàng thương mại. Một ngân hàng thương mại có năng lực tốt về tài chính sẽ dễ
dàng chiếm được lòng tin của khách hàng. Một ngân hàng thương mại có sức

18
- 19 -
mạnh về tài chính sẽ dễ dàng hơn trong huy động vốn cũng như trong cho vay
vốn và hiện đại hóa công nghệ của mình nhằm trở thành một ngân hàng hiện
đại.
Chúng ta biết rằng, thông thường pháp luật các nước đưa ra các giới hạn
về tăng quy mô tài sản cố đònh, tăng khối lượng cho vay tối đa đối với một
khách hàng tương ứng với một tỷ lệ nào đó so với tổng vốn điều lệ của một ngân
hàng. Trong những điều kiện như vậy thì sức mạnh tài chính đóng vai trò không
nhỏ đối với việc nâng cao năng lực cạnht ranh của ngân hàng thương mại. Các

thay đổi hoạt động của ngân hàng truyền thống. Các nghiệp vụ truyền thống
được ứng dụng bởi những thành tựu của công nghệ thông tin đã mang lại sắc thái
mới cho hoạt động ngân hàng. Các dòch vụ tài chính ngân hàng được thực hiện
một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn mang lại nhiều tiện ích cho cả khách
hàng và ngân hàng. Hoạt động của ngân hàng hiện đại cho phép khách hàng
thực hiện các giao dòch, kết nối trực tuyến thông qua internet mà không cần đến
giao dòch trực tiếp với ngân hàng đã có khả năng lớn trong việc thu hút khách
hàng. Thông tin về tài chính ngân hàng đến với khách hàng nhanh chóng. Khách
hàng có thể theo dõi tài sản của mình mọi lúc, mọi nơi mà không cần phải trực
tiếp đến ngân hàng do đó giảm thiểu sự đi lại và thời gian chờ đợi.
Việc ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng thương mại có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm
dòch vụ tài chính ngân hàng. ng dụng công nghệ thông tin giúp các ngân hàng
thương mại có thể phát triển đa dạng hóa danh mục sản phẩm để nâng cao năng
lực cạnh tranh.
Các ngân hàng thương mại hướng tới xây dựng chiến lược quảng bá thông
tin một cách đầy đủ nhất đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Thông tin đa chiều
cho phép tăng cường được khả năng thu hút khách hàng và cũng qua đó giữa

20
- 21 -
ngân hàng và khách hàng có sự hiểu biết rõ hơn về nhau, tăng cường sự hợp tác
giữa khách hàng và ngân hàng chính là lợi thế của ngân hàng trong nâng cao
năng lực cạnh tranh.
Chiến lược khách hàng, chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing
ngân hàng:
Chiến lược khách hàng, chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing
ngân hàng gắn bó thân thiết với nhau. Ngân hàng thương mại có năng lực cạnh
tranh tốt là ngân hàng có được chiến lược khách hàng, chiến lược kinh doanh và
chiến lược marketing phù hợp. Những chiến lược khách hàng, chiến lược kinh

thương mại, cụ thể như sau:
1.7.1.1. Đánh giá khả năng thu hút nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực
Một ngân hàng thương mại được đánh giá là có khả năng cạnh tranh cao
khi nó có khả năng cạnh tranh trong thu hút được những lao động có trình độ
chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt về làm việc cho ngân hàng. Để đánh
giá hiệu quả hoạt động của một ngân hàng thương mại trong thu hút nguồn nhân
lực thường người ta xem xét các yếu tố chính như:
- Uy tín, danh tiếng thương hiệu của ngân hàng;
- Quy mô của ngân hàng và khả năng phát triển trong tương lai;
- Năng lực cán bộ lãnh đạo ngân hàng;
- Môi trường và không khí làm việc;
- Tiền lương và thu nhập;
- Sự đãi ngộ khác liên quan đến con người và cuộc sống;
- Chất lượng nguồn nhân lực.
Chất lượng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng và quyết đònh đối với
hiệu quả hoạt động của một ngân hàng thương mại. Chất lượng nguồn nhân lực
là kết quả của sự cạnh tranh trong quá khứ đồng thời lại chính là năng lực cạnh
tranh của ngân hàng trong tương lai. Có một đội ngũ cán bộ thừa hành và nhân

22
- 23 -
viên giỏi có khả năng sáng tạo, có khả năng thực thi chiến lược và có khả năng
tham gia hoạch đònh chiến lược, … sẽ mang lại cho ngân hàng một sự hoạt động
ổn đònh và bền vững. Có thể khẳng đònh nguồn nhân lực có chất lượng cao là
biểu hiện của năng lực hoạt động cao.
Để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thường thông qua các chỉ tiêu
như:
+ Năng lực quản trò của cán bộ lãnh đạo;
+ Trình độ nhân viên nói chung. Trình độ thường được xem xét trên
phương diện bằng cấp được đào tạo như tiến só, thạc só, bồi dưỡng sau đại học,

các hoạt động thương mại không chỉ ở tầm quốc gia mà còn mang tính chất quốc
tế và đòi hỏi khối lượng vốn không lớn. Quy mô vốn lớn còn tạo khả năng cho
ngân hàng thương mại đa dạng hóa các loại hình đầu tư và giảm thiểu những rủi
ro khác.
Để đánh giá năng lực tài chính của một ngân hàng thương mại thường
đánh giá thông qua quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại lớn hay
nhỏ hoặc có thể thông qua quy mô tài sản của ngân hàng hoặc cả hai chỉ tiêu
vừa nêu:
Khả năng sinh lời:
Trước hết có thể tính đến mô hình tính toán lợi nhuận ròng của một ngân
hàng thương mại. Trong điều kiện bình thường, có nghóa là kinh doanh của ngân
hàng trên cơ sở vận hành của thò trường mà không có một sự can thiệp phi kinh
tế nào khác, để tính lợi nhuận của một ngân hàng ta có mô hình sau:
R = (L * iL) - (D * iD) – (L * iL * π) – FC
Trong đó :
R là lợi nhuận ròng của ngân hàng
π là tỷ lệ lạm phát
L là tổng giá trò vốn đã đầu tư và cho vay
IL là lãi suất của vốn đầu tư và cho vay

24

Trích đoạn Nâng cao kỹ năng quản trị điều hành Mở rộng mạng lưới Một vài kiến nghị khác Lợi ích của việc phát hành trái phiếu chuyển đổi Kế hoạch sử dụng vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status