Giải pháp nâng cao nghiệp vụ hoạt động huy động vốn tại Ngân Hàng Công Thương Tỉnh Hà Tây - Pdf 10

Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
Lời mở đầu
Việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, hoạt động
của các tổ chức tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc thu hút lợng vốn
lớn để cho các doanh nghiệp vay, thực hiện tái đầu t thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. Đây chính là hoạt động truyền thống, chủ yếu của Ngân hàng.
Chính vì vậy, kết quả huy động vốn và sử dụng vốn của tổ chức tín dụng cao
hay thấp có ảnh hởng không chỉ đối với sự tồn tại và phát triển của bản thân
tổ chức tín dụng mà nó còn tác động trực tiếp đến nền kinh tế, đặc biệt là đối
với một nền kinh tế vừa bớc ra khỏi cơ chế bao cấp và đang khởi sắc trong
những bớc đầu đổi mới nh ở nớc ta.
Hoà mình với công việc đổi mới chung của đất nớc, cùng góp phần
vào những thành tựu đã đạt đợc trong thập niên qua, ngành Ngân hàng đã
phải vợt qua không ít khó khăn để phấn đấu cho mục tiêu phát triển đất nớc.
Vì mục tiêu này, không ai khác mà chính hệ thống Ngân hàng phải trở thành
bàn đạp vững chắc cho nền kinh tế. Tuy nhiên, 10 năm đổi mới cha phải là
nhiều, Ngân hàng còn phải giải quyết nhiều những khó khăn trớc mắt mà một
trong những vấn đề nổi cộm là hiệu quả công tác huy động vốn của ngân
hàng hiện nay.
Là một bộ phận cấu thành trong guồng máy của hệ thống ngân hàng.
Ngân hàng Thơng mại Quốc doanh - Ngân hàng Công Thơng Tỉnh Hà Tây đã
góp phần không nhỏ vào sự phát triển nền kinh tế Việt Nam nói chung và khu
vực Tỉnh Hà Tây nói riêng. Song cũng không tránh khỏi những khó khăn
chung. Nâng cao hiệu quả của hoạt động huy động vốn để củng cố sự tồn tại
và phát triển ngân hàng, đã đang và sẽ là những vấn đề đợc quan tâm bởi
Ngân hàng Công Thơng Tỉnh Hà Tây và hệ thống ngân hàng.
Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Công Thơng mại
Hà Tây, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và hoàn thành đề tài: "Giải pháp
1
Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
nâng cao nghiệp vụ hoạt động huy động vốn tại Ngân Hàng Công Thơng

chính". Hay nh ở ấn Độ, luật ngân hàng năm 1950 và đợc bổ sung năm 1959
đã nêu: "Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay, tài
trợ, đầu t". Và theo luật ngân hàng của Đan Mạch năm 1930 định nghĩa:
"Những nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán
vàng bạc, hàng nghề thơng mại và các giá trị địa ốc, các phơng tiện tín
dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo
hiểm...". Để hiểu về Ngân hàng thơng mại thì có rất nhiều định nghĩa khác
nhau, nhng ta thấy rằng các Ngân hàng thơng mại không phải là các trung
gian tài chính duy nhất và để hiểu đợc các Ngân hàng thơng mại là nh thế
3
Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
nào và để phân biệt các Ngân hàng thơng mại với các trung gian tài chính
khác nh: Các Công ty bảo hiểm, các quỹ đầu t... gọi chung là các tổ chức phi
ngân hàng thì cần phải dựa trên tính chất cơ bản của Ngân hàng thơng mại
đó là: Ngân hàng thơng mại là nơi nhận tiền ký thác, tiền ký gửi không kỳ
hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu vá các
dịch vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng. Ngân hàng Công thơng là một
NHTM quốc doanh tức là ngoài những đặc điểm nh NHTM thì ngân hàng
Công thơng có một đặc điểm khác là đợc Nhà nớc tài trợ nguồn vốn chủ sở
hữu.
ở Việt Nam, theo Điều 20 Luật tổ chức tín dụng (TCTD) đợc Quốc
Hội thông qua tháng 12 năm 1997 có nêu: "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp
đợc thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật
để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận
tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh
toán". Luật chỉ nêu ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan. Theo
tổ chức và mục tiêu hoạt động của các loại hình ngân hàng, hiện nay hệ
thống Ngân hàng Việt Nam bao gồm hai cấp: Ngân hàng thơng mại và Ngân
hàng Trung Ương, Ngân hàng thơng mại ra đời với tính chất là nhận tiền gửi,

chuyên gia đầu ngành, những cán bộ có năng lực và những công nhân lành
nghề.
1.1.3. Ngân hàng thơng mại là một công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ
mô nền kinh tế.
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng đợc chia
làm hai cấp: Ngân hàng Nhà nớc và các Ngân hàng chuyên doanh (NHTM).
NHCT đợc Nhà nớc cấp vốn cho hoạt động và sử dụng nh công cụ để quản lý
hoạt động tiền tệ, điều tiết chính sách tiền tệ quốc gia. Nhà nớc điều tiết ngân
hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trờng thông qua hoạt động tín dụng và thanh
toán giữa các Ngân hàng thơng mại trong hệ thống từ đó góp phần mở rộng
khối lợng tiền cung ứng trong lu thông và thông qua việc cung ứng tín dụng
5
Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
cho các ngành trong nền kinh tế, Ngân hàng thơng mại thực hiện việc dẫn dắt
các luồng tiền tập hợp và phân chia vốn của thị trờng, điều khiển chúng một
cách có hiệu quả.
1.1.4. Ngân hàng thơng mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với
nền tài chính quốc tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kinh tế quốc tế, sự hội nhập kinh tế
quốc gia với thế giới đem lại những lợi ích kinh tế to lớn, thúc đẩy nền kinh
tế phát triển nhanh và bền vững. Một trong các điều kiện quan trọng góp
phần thúc đẩy sự hội nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới đó là
nền tài chính quốc gia. Nền tài chính quốc gia là cầu nối với nền tài chính
quốc tế thông qua hoạt động của Ngân hàng thơng mại trong các lĩnh vực
kinh doanh nh nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại
hối và các nghiệp vụ khác. Đặc biệt là các hoạt động thanh toán quốc tế,
buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng Nhà nớc của Ngân
hàng thơng mại trực tiếp hoặc gián tiếp tác động góp phần thúc đẩy hoạt
động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó Ngân hàng thơng mại đã
thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nớc phù hợp với sự vận động của

kinh tế cho bản thân nó và nền kinh tế. Đối với ngân hàng, họ sẽ tìm đợc lợi
nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền
gửi hoặc hoa hồng môi giới, 80% lợi nhuận của Ngân hàng Công thơng -
Ngân hàng thơng mại Quốc Doanh là thông qua hoạt động cho vay. Lợi
nhuận này chính là cơ sở cho Ngân hàng thơng mại tồn tại và phát triển. Đối
với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng
trởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình sản xuất đợc
thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, Ngân
hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích
quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
Đây chính là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thơng mại, nó
quyết định sự duy trì và phát triển của Ngân hàng đồng thời là cơ sở để thực
hiện các chức năng sau:
1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa là ngân hàng đứng ra thanh
toán hộ cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tài
khoản khác theo yêu cầu của họ. Thông qua chức năng này Ngân hàng đóng
vai trò là ngời "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là
ngời giữ tiền của khách hàng, chi tiền hộ cho khách hàng. Nền kinh tế thị tr-
ờng càng phát triển thì chức năng này của ngân hàng ngày càng đợc mở rộng.
Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống Ngân hàng th-
ơng mại góp phần phát triển nền kinh tế. Khi khách hàng thực hiện thanh
toán qua ngân hàng sẽ làm giảm rủi ro, giảm chi phí thanh toán cho khách
hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của khách hàng nhanh
hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng. Đối với Ngân hàng
thơng mại chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thông qua
7
Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
việc thu lệ phí thanh toán. Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngân
hàng thể hiện trên số d có tài khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này

1 - Vốn góp của chủ sở hữu để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp.
2 - Các quỹ dự trữ đợc hình thành trong quá trình hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng theo cơ chế tài chính hoặc quyết định của chủ sở hữu
vốn nh: Quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính....
3 - Lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh cha sử dụng
4 - Các khoản nợ đợc coi nh vốn.
Vốn này chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng,
song lạ là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng. Do tính
chất ổn định, nó thực hiện chức năng thành lập, chức năng bảo vệ và điều
chỉnh đối với hoạt động ngân hàng. Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, thì
vốn tự có của ngân hàng chiếm dới 10%, nh vậy vốn ký thác của ngân hàng
khoảng trên 90%. Các Ngân hàng Trung Ương quy định mức vốn tự có của
ngân hàng lớn hơn hoặc bằng 8% trên tổng tài sản có rủi ro quy đổi, điều này
muốn nói lên rằng chức năng chủ yếu của khối lợng giới hạn vốn chủ sở hữu
đã đợc xem nh là tài sản bảo vệ cho những ngời gửi tiền. Chức năng bảo vệ
không chỉ đợc xem nh sự bảo đảm thanh toán cho ngời gửi tiền khi ngân
hàng vỡ nợ, mà còn góp phần duy trì khả năng trả nợ, bằng cách cung cấp
một khoản tài sản có dự trữ để ngân hàng khỏi bị đe doạ bởi sự thua lỗ, để có
thể tiếp tục hoạt động.
Ngoài việc cung cấp nền tảng cho các hoạt động và để bảo vệ ngời gửi
tiền. Chức năng điều chỉnh cũng đã đợc xác định cho vốn chủ sở hữu của
Ngân hàng thơng mại. Dựa trên mức vốn tự có của ngân hàng, các cơ quan
quản lý xác định, điều chỉnh hoạt động cho ngân hàng ví dụ nh các ngân
hàng chỉ có thể cho một khách hàng lớn nhất vay không quá 15% vốn tự có
của ngân hàng. Nếu nh ngân hàng cho vay quá số đó sẽ ảnh hởng đến hoạt
động an toàn của ngân hàng.
2.1.2 Nguồn vốn huy động
9
Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng. Nó là

cộng đồng. Mặt khác do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không
phản ứng nhạy bén đợc với sự biến động về chính sách, gây ảnh hởng đến
khả năng thu hút vốn đầu t từ các tầng lớp dân c và các thành phần kinh tế.
Thứ hai là vốn huy động quyết định đến khả năng thanh toán và đảm
bảo uy tín của các ngân hàng trên thị trờng trong nền kinh tế. Để tồn tại và
ngày càng mở rộng quy mô hoạt động, đòi hỏi ngân hàng phải có uy tín trên
thị trờng là điều trọng yếu. Uy tín đó trớc hết phải đợc thể hiện ở khả năng
sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng, khả năng thanh toán của ngân
hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn, đồng thời với nó tạo
cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng lớn, đồng thời với nó tạo cho
hoạt động kinh doanh của ngân hàng với quy mô lớn, tiến hành các hoạt
động cạnh tranh có quan hệ, đảm bảo uy tín, nâng cao thanh thế của ngân
hàng trên thị trờng.
2.3 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thơng mại.
2.3.1. Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi.
2.3.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn.
Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng mà khách hàng không
có thoả thuận trớc về thời gian rút tiền. Ngân hàng phải trả một mức lãi suất
thấp hoặc không phải trả một lãi cho số tiền gửi này. Bởi vì, tiền gửi không
kỳ hạn của khách hàng rất biến động, khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào,
do đó ngân hàng không chủ động sử dụng số vốn này, ngân hàng phải dự trữ
một số tiền để đảm bảo có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu.
Tiền gửi không kỳ hạn gồm hai loại:
* Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân
hàng để thực hiện các khoản thanh toán về tiền mua hàng hoá, dịch vụ và các
khoản thanh toán khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của
khách hàng. Đứng trên góc độ là khách hàng thì đây là tiền khách hàng gửi
vào ngân hàng để sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt: Séc,
thẻ thanh toán, uỷ nhiệm chi... Họ có quyền rút ra bất kỳ lúc nào thông qua
11

12
Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
Xét về bản chất, tài khoản tiền gửi tiết kiệm là một phần thu nhập của
cá nhân ngời lao động mà họ cha đa vào tiêu dùng, và là một dạng đặc biệt
để tích luỹ tiền tệ thay cho hình thức cất trữ vàng, hàng hoá. Tiền gửi tiết
kiệm có ba loại:
* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất
cứ lúc nào song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ng-
ời khác. Số d tiền gửi này không lớn, nhng ít biến động, vì vậy đối với loại
tiền gửi này các Ngân hàng thơng mại thờng trả lãi suất cao hơn với tiền gửi
thanh toán.
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận về
thời gian gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ
hạn. Loại hình tiết kiệm này khá quen thuộc ở Việt Nam, các Ngân hàng th-
ơng mại Việt Nam thờng huy động tiết kiệm với thời hạn phong phú từ ba
tháng đến một năm.
* Tiết kiệm dài hạn: Đây là loại tiền gửi phổ biến ở một số nớc công
nghiệp. Loại tiết kiệm này có tính ổn định cao bởi vì thời gian gửi tiền từ một
năm trở lên, do đó ngân hàng chủ động sử dụng nguồn vốn này, nó tạo cho
ngân hàng có tính chủ động sử dụng vốn cho mục đích vốn dài hạn. Để thu
hút vốn này, ngân hàng thờng phải trả lãi suất cao.
2.3.2 Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá mà các Ngân hàng thơng mại dùng để huy động vốn
thực chất là các giấy nhận nợ mà ngân hàng trao cho những ngời cho ngân
hàng vay tiền xác nhận quyền đòi nợ của khách hàng đối với ngân hàng ở
một mức lãi suất và ngày hoàn trả nhất định.
Việc phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng để hình thành vốn sử
dụng có tính ổn định cao, đồng thời nhằm giải quyết những khoản vốn thiếu
hụt có tính tình thế do khả năng thu hút bằng nguồn tiết kiệm hạn chế. Ngân
hàng thờng sử dụng các loại giấy tờ có giá dới các hình thức:

động, mức lãi suất và thời hạn, phơng pháp huy động phù hợp.
2.3.3. Vay Ngân hàng Nhà nớc hoặc tổ chức tín dụng khác.
14
Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
Đây là nguồn vốn mà Ngân hàng thơng mại có đợc nhờ thông qua
quan hệ vay mợn giữa Ngân hàng thơng mại với Ngân hàng Trung Ương
hoặc các Ngân hàng thơng mại với nhau hay với các tổ chức tín dụng khác.
Vốn đi vay là nguồn vốn mà ngân hàng chịu chi phí cao hơn vốn huy động vì
vậy chỉ trong trờng hợp ngân hàng thiếu vốn khả dụng trong thời gian ngắn
nào đó thì ngân hàng mới tìm đến các Ngân hàng thơng mại khác để thoả
mãn nhu cầu vốn khả dụng.
Nếu Ngân hàng thơng mại không thoả mãn đợc nhu cầu đó từ phía các
Ngân hàng thơng mại khác thì giải quyết tiếp theo là đi vay của Ngân hàng
Trung Ương. Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, các Ngân
hàng thơng mại có thể vay Ngân hàng Trung Ương các loại vốn: Vốn vay
ngắn hạn bổ sung vốn ngắn hạn còn thiếu của Ngân hàng thơng mại hoặc vốn
vay để thanh toán giữa các ngân hàng nhằm bù đắp những thiếu hụt tạm thời
trong thanh toán, hoặc các Ngân hàng thơng mại mang các giấy tờ có giá đến
Ngân hàng Trung Ương xin tái chiết khấu (tái cấp vốn).
Ngân hàng Trung Ương thông qua nhu cầu vay vốn của Ngân hàng th-
ơng mại với Ngân hàng Trung Ương nhằm mục đích phát hành thêm tiền
Trung Ương theo kế hoạch, bổ sung lợng vốn khả dụng cho Ngân hàng thơng
mại một cách thờng xuyên và là cứu cánh cho vay cuối cùng nhằm cứu nguy
cho các Ngân hàng thơng mại khi cần thiết, nếu sự đổ vỡ của các Ngân hàng
thơng mại có thể gây ảnh hởng đến sự an toàn của hệ thống ngân hàng.
3. Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
3.1 Lãi suất và chính sách lãi suất
Lãi suất đợc coi là nhân tố chủ yếu và quan trong nhất ảnh hởng đến
hoạt động huy vốn của hầu hết hệ thống ngân hàng. Nhiều nhà nghiên cứu
kinh tế hoàn toàn có cơ sở khi cho rằng: Lãi suất là giá của việc huy động

Ngân hàng Nhà nớc cần tháo gỡ những vớng mắc về cơ chế,chính sách
tiền tệ, tín dụng cho các Ngân Hàng Thơng mại
- Các quy định về cơ chế lãi suất tỷ giá
- Các quy chế, quy định cho vay, thế chấp, bảo lãnh, ngoại tệ..
16
Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
3.3 Sự cạnh tranh của các Ngân hàng hoạt động trên thị trờng
Sự tác động của nền kinh tế thị trờng đã ảnh hởng trực tiếp tới hoạt
động của hệ thống Ngân hàng. Các ngân hàng luôn luôn phải đa dạng các
hình thức huy động vốn để thu hút khách hàng.
- Tăng chất lợng hoạt động tín dụng
- Tăng số lợng phòng giao dịch
- Đặc biệt là gia tăng các hình thức huy động với các tỷ lệ lãi suất cạnh
tranh
17
Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
Chơng II
Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân
hàng công thơng hà tây
1. Khái quát về tình hình hoạt động của NHCT - HT
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển và cơ cấu tổ chức
của chi nhánh
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHCT -
HT
Ngân hàng Công thơng tỉnh Hà Tây là một chi nhánh của Ngân hàng
Công thơng Việt Nam. Ngân hàng Công Thơng Hà Tây (NHCT- HT) có trụ
sở chính tại thị xã Hà Đông tỉnh Hà Tây; đợc thành lập vào tháng 6/1988
và chính thức đi vào hoạt độngvào tháng 8/1988. Nhiệm vụ của Ngân hàng
Công Thơng Hà Tây là huy động vốn trong xã hội và thc hiện những dịch vụ
ngân hàng nhằm mục đích thu lợi nhuận, ổn định và phát triển kinh tế trên

đầu não của chính quyền địa phơng và các doanh nghiệp lớn, sát nách thủ đô
Hà nội trung tâm kinh tế, chính trị xã hội của Đảng và Nhà nớc. Cho nên,
mọi thông tin và đờng lối chính sách phát triển kinh tế xã hội của dảng và
Nhà nớc đến với NHCT- HT rất nhanh chóng và kịp thời để có thời gian triển
khai.
1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng Công thơng tỉnh Hà Tây
1.1.2.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của NHCT- HT
Khác với các Ngân hàng khác trên địa bàn, NHCT-HT không có các
chi nhánh ở các huyện lị. Do vây, từ ngày thành lập đến hết quý 3 năm 2002,
Ngân hàng CT- HT luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng và nâng
cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn, NHCT- HT đã mở 5 phòng giao dịch,
16 quỹ tiết kiệm ở thị xã Hà Đông. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và
do tình hình kinh doanh của một số phòng giao dịch. Đồng thời đợc sự đồng
ý của Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam từ tháng 11/2001 NHCT có hai
phòng sát nhập và nâng lên thành chi nhánh trực thuộc.
19
Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
Cơ cấu tổ chức của NHCT HT đến quý 3/2002 gồm có: Ban giám
đốc, 8 phòng ban tại hội sở chính, 4 Phòng giao dịch, 1 chi nhánh trực thuộc
và các quỹ tiết kiệm trực thuộc chi nhánh, các phòng giao dịch. Sơ đồ cơ cấu
tổ chức của NHCT- HT nh sau:
20
Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
Sơ đồ: Bộ máytổ chức Ngân hàng Công thơng tỉnh Hà Tây

21
Ban giám đốc
Phòng
tổ chức
hành

Phòng
giao
dịch số
Phòng
giao
dịch số
Phòng
giao
dịch số
phòng
giao
dịch số
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
toán
Quỹ
tiết
kiệm
số
Quỹ
tiết
kiệm
số
Quỹ
tiết
kiệm
số

- Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản lý diều hành vốn kinh
doanh hàng ngày, đảm bảo cung cấp đủ vốn và trực tiếp giao dịch với
khách hàng hàng ngày
- Thông kê tổng hợp kết quả kinh doanh hàng tháng và hớng dẫn nghiệp
vụ tín dụng đối với các phòng giao dịch và quản lý các hoạt động cho
vay
- Xử lý các khoản nợ khó đòi, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh L/C trả
chậm, bảo lãnh cho khách hàng dự thầu , thực hiện hợp đồng và tạm
ứng chi phí...
22
Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
* Phòng kế toán tài chính
Bao gồm 4 bộ phận:
-Bộ phận giao dịch với khách hàng
-Bộ phận kế toán tổng hợp
-Bộ phận kế toán thanh toán
-Bộ phận kế toán quản lý tài sản
Chức năng nhiệm vụ của phòng là tổ chức tốt các nghiệp vụ thanh
toán, tài chính, hạch toán theo quy định kế toán của NH CT Việt Nam. Tổ
chức hạch toán phân tích, hạch toán tổng hợp các loại tài khoản về nguồn
vốn, sử dụng vốn của toàn chi nhánh
Chỉ đạo công tác kế toán của các chi nhánh, theo dõi tiền gửi, vay của
các chi nhánh và tổ chức thanh toán điện tử trên các chi nhánh, trong hệ
thống, thanh toán bù trừvới các ngân hàng trên địa bàn.
Tham mu cho Giám đốc công tác thanh toán, lập kế hoạch tài chính
năm, quí tháng để làm cơ sở cho các bộ phận trong toàn chi nhánh thực hiện,
quản lý hớng dẫn công tác tài chính toàn chi nhánh.
* Phòng quản lý tiền dân c
Chức năng của phòng là tham mu cho Giám đốc trong tổ chức thực hiện các
hình thức huy động vốn, điều chỉnh lãi suất và huy động vốn cho phù hợp với

kế toán đảm nhận các công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiết kiệm thực
hiện theo chế độ kế toán báo sổ. Tuỳ theo tình hình kinh tế từng thời kỳ
Giám đốc có giao mức phán quyết cho vay đối với các trơngr phòng cho phù
hợp. Chi nhánh tiến hành phân công cho các phòng phụ trách cho vayđối với
từng địa bàn nhất định. Ví dụ: phòng giao dịch số 1 phụ trách các huyện Th-
ờng Tín, Chơng Mỹ; Phòng giao dịch số 2 phu trách huyện Đan Phợng và
Hoài Đức....
1.2. Khái quát tình hình kinh doanh trong thời gian qua của NHCT - HT
Quá trình đổi mới và phát triển của NHCT- HT gắn liền với sự đổi
mới của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, nằm trong quá trình đổi mới và phát
triển kinh tế do Đảng và Nhà nớc ta khởi xớng và chỉ đạo thực hiện.
Chuyển từ một chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc sang một chi nhánh
ngân hàng thơng mại, NHCT HT đã hòa nhập với sự phát triển của nền
24
Chuyên đề thực tập Phạm Thị Quý
kinh tế thị trờng. Tập thể cán bộ và nhân viên chi nhánh NHCT HT đã
phấn đấu thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ đợc giao, qui mô và kết quả kinh
doanh ngày đợc nâng cao.
NHCT HT đã chú trọng đổi mới trong mọi lĩnh vực hoạt động,
nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, vừa phát huy các
nghiệp vụ cổ truyền của Ngân hàng, đồng thời mở rộng các nghiệp vụ mới
nh: kinh doanh ngoại tệ, chiết khấu chứng từ, bảo lãnh mua hàng...Trải qua
14 năm đi vào hoạt động, đến nay NHCT- HT đã khẳng định đợc vị trí của
mình trên thơng trờng, đứng vững, và phát triển trong cơ chế mới của nền
kinh tế thị trờng.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tốc độ tăng trởng kinh tế của cả
nớc có xu hớng chững lại, các doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh gặp nhiều
khó khăn, các doanh nghiệp Nhà nớc rơi vào tình trạng làm ăn thua lỗ. Để
giảm tác động xấu đến nền kinh tế, Nhà nớc liên tục điều chỉnh lãi suất tiền
vay, tiền gửi theo xu hớng lãi suất tiền vay giảm nhanh hơn lãi suất tiền gửi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status