Tiểu luận: Vai trò và mối quan hệ giữa hai nguồn vốn trong nước và nước ngoài trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, lấy thực tiễn Việt Nam để chứng minh pot - Pdf 21


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\
TIỂU LUẬN
Đề tài: Vai trò và mối quan hệ giữa hai nguồn vốn
trong nước và nước ngoài trong việc thúc đẩy
tăng trưởng và phát triển kinh tế, lấy thực
tiễn Việt Nam để chứng minh
Vai trò và mối quan hệ giữa hai
nguồn vốn trong nước và nước ngoài
trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát
triển kinh tế, lấy thực tiễn Việt Nam để
chứng minh
CHƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ BẢN CHẤT CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU T (NVĐT)
1. Khái niệm:
1.1 Vốn đầu t:
Là nguồn lực tích luỹ đợc cuả xã hội, cơ sở sản xất kinh doanh dịch vụ, tiết
kiệm của dân, huy động từ nớc ngoài đợc biểu hiện dới các dạng tiền tệ các loại
hoặc hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình và hàng hoá đặc biệt khác.
1.2 Nguồn vốn đầu t
Là các kênh tập trung và phân phối cho vốn đầu t phát triển đáp ứng nhu cầu

đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu t của toàn xã hội.
v Nguồn vốn từ khu vực t nhân.
Nguồn vốn từ khu vực t nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân c, phần tích luỹ
của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh
tế ngoài Nhà nớc vẫn sở hữu một lợng vốn tiềm năng rất lớn mà cuă đợc huy động
triệt để.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc, một bộ phận không nhỏ trong dân
c có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹ tryuền thống.
Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân c không phải là nhỏ, tồn tại dới
dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt

nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn
huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Vốn của dân c phụ thuộc vào thu nhập và
chi tiêu của các hộ gia đình. Quy mô của các nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:
ã Trình độ phát triển của đất nớc (ở những nớc có trình độ phát triển thấp
thờng có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp).
ã Tập quán tiêu dùng của dân c.
ã Chính sách động viên của Nhà nớc thông qua chính sách thuế thu nhập và
các khoản đóng góp với xã hội.
Thị trờng vốn.
Thị trờng vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của các
nớc có nền kinh tế thị trờng. Nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho
các chủ đầu t - bao gồm cả Nhà nớc và các loại hình doanh nghiệp. Thị trờng vốn
mà cốt lõi là thị trờng chứng khoán nh một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết
kiệm của từng hộ dân c, thu hút mọi nguồn vốn nhàn dỗi của các doanh nghiệp, các
tổ chức tài chính, chính phủ trung ơng và chính quyền địa phơng tạo thành một
nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế. Đây đợc coi là một lợi thế mà không một
phơng thức huy động nào có thể làm đợc.
2.2 Nguồn vốn nớc ngoài.
Có thể xem xét nguồn vốn đầu t nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng

ODA. Tuy nhiên, bù lại nó có u điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng buộc về
chính trị, xã hội. Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này thờng là tơng đối
khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại không
nhỏ đối với các nớc nghèo.
Do đợc đánh giá là mức lãi suất tơng đối cao cũng nh sự thận trọng trong kinh
doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nớc đi vay, của thị trờng thế giới và xu hớng lãi suất
quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thơng mại thờng đợc sử dụng chủ
yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và thờng là ngắn hạn. Một bộ phận của nguồn
vốn này có thể đợc dùng để đầu t phát triển. Tỷ trọng của nó có thể gia tăng nếu
triển vọng tăng trởng của nền kinh tế là lâu dài, đặc biệt là tăng trởng xuất khẩu của
nớc đi vay là sáng sủa.
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn nớc
ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nớc tiếp nhận.
Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu t, nhà đầu t sẽ nhận đợc phần lợi nhuận thích
đáng khi dự án đầu t hoạt động có hiệu quả. Đầu t trực tiếp nớc ngoài mang theo
toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nớc nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển
ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về trình độ kỹ thuật, công
nghệ hay cần nhiều vốn. Vì thế nguồn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá
trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trởng nhanh ở các
nớc nhận đầu t .
Đ Thị trờng vốn quốc tế.
Với xu hớng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trờng vốn
quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế các nguồn vốn cho
mỗi quốc gia và làm tăng khối lợng vốn lu chuyển trên phạm vi toàn cầu. Ngay tại
nhiều nớc đang phát triển, dòng vốn đầu t qua thị trờng chứng khoán cũng gia tăng
mạnh mẽ. Mặc dù vào nửa cuối những năm 1990, có sự xuất hiện của một số cuộc
khủng hoảng tài chính nhng đến cuối năm 1999 khối lợng giao dịch chứng khoán tại
các thị trờng mới nổi vẫn đáng kể. Riêng năm 1999, dòng vốn đầu t dới dạng cổ
phiếu vào Châu á đã tăng gấp 3 lần năm 1998, đạt 15 tỷ USD.

một mặt phải tăng cờng sản xuất t liệu sản xuất ở khu vực I, đồng thời phải sử dụng
tiết kiệm t liệu sản xuất ở cả hai khu vực. Mặt khác phải tăng cờng sản xuất t liệu
tiêu dùng ở khu vực II, thực hành tiết kiệm t liệu tiêu dùng ở cả hai khu vực.
Với phân tích nh trên, chúng ta thấy rằng theo quan điểm của C.Mác, con
đờng cơ bản và quan trọng về lâu dài để tái sản xuất mở rộng là phát triển sản xuất
và thực hành tiết kiệm cả ở trong sản xuất và tiêu dùng. Hay nói cách khác, nguồn
lực cho đầu t tái sản xuất mở rộng chỉ có thể đợc đáp ứng do sự gia tăng sản xuất và
tích luỹ của nền kinh tế.
Quan điểm về bản chất của nguồn vốn đầu t lại tiếp tục đợc các nhà kinh tế
học hiện đại chứng minh. Trong tác phẩm nổi tiếng “Lý thuyết tổng quan về việc
làm, lãi suất và tiền tệ” của mình, Jonh Maynard Keynes đã chứng minh đợc rằng:
Đầu t chính bằng phần thu nhập mà không đợc chuyển vào tiêu dùng. Đồng thời ông
cũng chỉ ra rằng, tiết kiệm chính là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng.
Tức là:
Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu t
Tiết kiệm = Thu nhập – Tiêu dùng
Nh vậy:
Đầu t = Tiết kiệm
(I) (S)
Theo Keynes, sự cân bằng giữa tiết kiệm và đầu t xuất phát từ tính song
phơng của các giao dịch giữa một bên là nhà sản xuất và bên kia là ngời tiêu dùng.
Thu nhập chính là mức chênh lệch giữa doanh thu từ bán hàng hoá hoặc cung ứng
dịch vụ và tổng chi phí. Nhng toàn bộ sản phẩm sản xuất ra phải đợc bán cho ngời
tiêu dùng hoặc cho các nhà sản xuất khác. Mặt khác đầu t hiện hành chính bằng
phần tăng thêm năng lực sản xuất mới trong kỳ. Vì vậy, xét về tổng thể phần dôi ra
của thu nhập so với tiêu dùng mà ngời ta gọi là tiết kiệm không thể khác vơí phần
gia tăng năng lực sản xuất mà ngời ta gọi là đầu t.
Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt đợc trong nền kinh tế đóng. Trong
đó, phần tiết kiệm của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực t nhân và tiết kiệm
của chính phủ. Điểm cần lu ý là tiết kiệm và đầu t xem xét trên góc độ toàn bộ nền

mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng
thêm về quy mô sản lựơng (tăng trởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã
hội.
2. Vai trò của vốn đầu t tới tăng trởng và phát triển kinh tế
Vốn là điều kiện hàng đầu của tăng trởng và phát triển ở mọi quốc gia. Riêng đối
với các nớc kém phát triển, để đạt đợc tốc độ tăng trởng cao và ổn định, cần phải có một
khối lợng vốn rất lớn. Điều này càng đợc khẳng định chắc chắn khi nghiên cứu vai trò của
vốn đầu t với tăng trởng và phát triển của mọi đất nớc.
3.1 Vai trò của vốn trong nớc
Theo kinh nghiệm phát triển thì đây là nguồn vốn cơ bản, có vai trò quyết
định chi phối mọi hoạt động đầu t phát triển trong nớc . Trong lịch sử phát triển các nớc và
trênphơng diện lý luận chung, bất kỳ nớc nào cũng phải sử dụng lực lợng nội bộ là chính .
Sự chi viện bổ sung từ bên ngoài chỉ là tạm thời, chỉ bằng cách sử dụng nguồn vốn đầu t
trong nớc có hiệu quả mới nâng cao đợc vai trò của nó và thực hiện đợc các mục tiêu quan
trọng đề ra của quốc gia.
3.1.1. Vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc (NSNN)
Đầu t từ NSNN là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ khối lợng đầu t
Nó có vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra môi trờng đầu t thuận lợi nhằm
đẩy mạnh đầu t của mội thành phần kinh tế theo định hớng chung của kế hoạch, chính sách
và pháp luật đồng thời trực tiếp tạo ra năng lực sản xuất của một số lĩnh vực quan trọng
nhất của nền kinh tế, đảm bảo theo đúng định hớng của chiến lợc và quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội .
Với vai trò là công cụ thúc đẩy tăng trởng, ổn định điều điều tiết vĩ mô, vốn t NSNN
đã đợc nhận thức và vận dụng khác nhau tuỳ thuộc quan niệm của mỗi quốc gia. Trong
thực tế điều hành chính sách tài khoá, Nhà nớc có thể quyết định tăng, giảm thuế, quy mô
thu chi ngân sách nhắm tác động vào nền kinh tế. Tất cả những điều đó thể hiện vai trò
quan trọng của NSNN với t cách là công cụ tài chính vĩ mô sắc bén nhất hữu hiệu nhất, là
công cụ bù đắp những khiếm khuyết của thị trờng, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi
trờng sinh thái …
3.1.2 Vốn đầu t từ các doanh nghiệp

lực xuất khẩu.
Bốn là: Có vai trò tích cực trong việc nâng caô chất lợng nguồn nhân lực và chuyển
giao công nghệ .
Đi sâu tìm hiểu ta có thể nhận rõ vai trò cụ thể của từng loại vốn nớc ngoài.
3.2.1 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA)
Đây là nguồn vốn đầu t nớc ngoài tuy không quan trọng nh nguồn FDI song cũng
đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề .Chủ yếu là cùng với FDI bổ sung cho vốn đầu t phát
triển.
Ngoài ra ODA còn có vai trò quan trọng trong việc giúp các nớc nghèo tiếp thu
những thành tựu khoa học,công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực.
Và cuối cùng ODA giúp các nớc đang phát triển điều chỉnh cơ cấu kinh tế và tạo
điều kiện để mở rộng đầu t phát triển trong nớc ở các nớc đang và chậm phát triển.
3.2.2 Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Đây là nguồn vốn quan trọng nhất trong số các nguồn huy động từ nớc ngoài.
Không chỉ có vai trò tích cực trong việc phát triển kinh tế xã hội, mà biểu hiện cụ thể
thông qua ba tiêu chí:
- Kích thích công ty khác tham gia đầu t
- Góp phần thu hút viện trợ phát triển chính thức
- Gia tăng tốc độ tăng trởng kinh tế, do đó tăng thêm tỷ lệ huy động vốn trong nớc.
Ngoài ra FDI còn góp phần quan trọng vào việc đổi mới và nâng cao trình độ công
nghệ trong sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh và tăng trởng kinh tế.
FDI còn có vai trò tích cực trong việc góp phần giải quyết việc làm và quan trọng
hơn cả là đào tạo và nâng cao chất lợng nguồn nhân lực. Số lợng lao động có việc làm và
chuyên môn cao ở trong nớc ngày càng tăng, và điều cơ bản mà FDI đã làm đợc đó là
không chỉ nâng cao tay nghề mà còn thay đổi t duy và phong cách lao động theo kiểu công
nghiệp hiện đại, là lực lợng tiếp thu chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiến
bộ .
Từ đó mà hiệu quả làm việc và năng suất lao động cũng tăng nên thể hiện qua thị
trờng quốc tế đẫ chấp nhận sản phẩm của các nớc kém phát triển này. Chính vì vậy mà
FDI còn có vai trò mở rộng thị trờng trong nớc và nớc ngoài.

kinh tế tăng trởng. Trên cơ sở đó làm gia tăng tích luỹ nội bộ nền kinh tế: Ngân sách Nhà
nớc tăng do thu thêm thuế lệ phí từ khu vực có vốn đầu t nớc ngoài, tích luỹ dân c tăng do
thu nhập tăng. Nh vậy nếu sử dụng tốt thì vốn đầu t nớc ngoài về ngắn hạn là đáp ứng vốn
đầu t phát triển, về dài hạn góp phần gia tăng nguồn vốn tích luỹ trong nớc.
Song không phải là lúc nào nguồn vốn nớc ngoài cũng đem lại hiệu quả nh mong
muốn, mà nó cũng luôn tiềm ẩn nguy cơ làm gia tăng nợ nớc ngoài và gia tăng sự phụ
thuộc vào nền kinh tế nớc ngoài. Vì vậy, vấn đề là làm thế nào để sử dụng hiệu quả vốn
đầu t nớc ngoài? Mà thông thờng để vốn đầu t nớc ngoài phát huy tác dụng cần có một tỉ lệ
vốn đối ứng trong nớc thích hợp. Nghĩa là muốn tiếp nhận đợc vốn nớc ngoài thì trong nớc
cũng phải chuẩn bị sẵn một số cơ sở nhất định toạ điều kiện cho vốn nớc ngoài hoạt động
hiệu quả. Theo kinh nghiệm của một số nớc nhóm NIC
S
thì giai đoạn đầu của quá trình
phát triển tỉ lệ này thờng thấp 1/1.5 nghĩa là một đồng vốn nớc ngoài cần 1.5 đồng vốn
trong nớc. Ở giai đoạn sau khi các chơng trình đầu t nghiêng về ngành công gnhiệp chế
biến có hàm lợng vốn và kĩ thuật cao thì tỉ lệ này tăng lên 1/2.5. Ngoài ra vốn đầu t trong
nớc còn đóng vai trò định hớng cho dòng đầu t nớc ngoài chảy vào các ngành, các lĩnh vực
cần thiết. Đầu t trong nớc trên cơ sở đầu t ban đầu tạo ra những cơ sỡ hạ tầng căn bản, đầu
ra, đầu vào…song lại thiếu máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại để tạo ra sản phẩm đạt
chất lợng cao, mang tính cạnh tranh so với quốc tế để phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.Với
cơ sở hạ tầng sẵn có đó thì đầu t nớc ngoài trở nên an toàn và ít tính rủi ro hơn, bởi vì bản
chất của dòng đầu t nớc ngoài là tìm kiếm nơi có tỉ suất lợi nhuận cao hơn, đem lại nhiều
lợi nhuận hơn sẽ làm đầu t nớc ngoài tập trung nhiều hơn.
Nh vậy vốn trong nớc và vốn nớc ngoài có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nh
Đảng và Nhà nớc ta đã xác định trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá vốn
nớc ngoài có thể đóng vai trò xung lực tạo sức đột phá cho bớc nhảy vọt sản lợng, cũng nh
những cơ sở vững chắc cho việc đạt mục tiêu tăng trởng nhanh lâu bền. Song về lâu dài nó
không thể đóng vai trò quyết định so với nguồn lực riêng có của đất nớc.
CHƠNG II
THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU T TRONG NỚC, NỚC NGOÀI VÀ MỐI

2001 34 100 81.6 58.1 23.5 18.4 4.43
2002 34.3 100 81.5 56.2 25.3 18.5 4.41
Ước 2003 35.9 100 83.5 56.5 26.7 16.5 5.06
Tổng hợp Thời báo kinh tế Việt Nam
I.THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN VỐN TRONG NỚC
Để không lệ thuộc nớc ngoài về kinh tế Đảng luôn xác định nhiệm vụ và giải pháp
quan trọng phát triển kinh tế xã hội là “huy động tối đa nguồn lực để phát triển kinh tế xã
hội nhất là nội lực, nguồn lực trong dân và tăng sức thu hút đầu t nớc ngoài, sử dụng có
hiệu quả vốn đầu t đặc biệt là vốn đầu t của nớc ngoài, tăng cờng quản lý sử dụng đất đai,
đề cao kỉ luật tài chính, đẩy mạnh thi đua sản xuất, thực hành tiết kiệm, phấn đấu giảm bội
chi”.Thực tế cho thấy tỉ lệ vốn đầu t khu vực trong nớc luôn chiếm khoảng trên 70% so
với tổng vốn đầu t toàn xã hội và hiện nay có xu hớng ngày càng tăng.
1.Vốn đầu t từ khu vực nhà nớc
Với chủ trơng phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa thì đầu t từ
khu vực nhà nớc luôn chiếm tỉ lệ cao trong tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội, tỉ lệ này
đạt khoảng 50% và hiện nay có xu hớng ngày càng tăng. Giai đoạn 1996-2000 tỉ trọng vốn
đầu t phát triển khu vực kinh tế nhà nớc chiếm 54.6% so với tổg vốn đầu t phát triển toàn
xã hội. Đến giai đoạn 2001-2003 là 56.87%, riêng vốn đầu t thực hiện của khu vực nhà
nớc năm 2003 ớc tính chiếm 56.52% tổng vốn đầu t phát triển.Vốn đầu t từ khu vực nhà
nớc bao gồm các thành phần: Ngân sách nhà nớc,vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc,
nguồn vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp nhà nớc.
1.1 Ngân sách nhà nớc (NSNN)
NSNN có vai trò là công cụ thúc đẩy tăng trởng, ổn định và điều khiển kinh tế vĩ mô
của nhà nớc. Đầu t từ NSNN là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ khối lợng đầu t, nó
tạo ra môi trờng đầu t thuận lợi nhằm đẩy mạnh đầu t của mọi thành phần kinh tế theo định
hớng chung của kế hoạch, chính sách và pháp luật. Đồng thời NSNN cũng góp phần trực
tiếp tạo ra năng lực sản xuất của một số lĩnh vực quan trọng nhất của nền kinh tế, đảm bảo
theo đúng định hớng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội. Hiện nay chi cho đầu t phát
triển luôn chiếm khoảng 30%. Năm 1994 chi của NSNN cho đầu t là khoảng 1 tỷ USD
trong khi GDP là 15.5 tỷ USD nh vậy tỷ lệ đầu t từ ngân sách đạt khoảng 6% GDP.Trong

đảm bảo. Không ít công trình mới bàn giao, đa vào sử dụng cha đợc bao lâu đã nhanh
chong xuống cấp và h hỏng… Việc sai phạm dẫn đến những tổn thất về chất lợng không
chỉ từ phía các đơn vị thi công mà ngay từ các đơn vị t vấn thiết kế, các cơ quan thẩm tra
thẩm định kinh tế…
Việc thất thoát và lãng phí trong đầu t xây dựng cơ bản là một vấn đề nhức nhối cần
đợc tập trung giải quyết vì chất lợng các công trình tác động đến thời gian sử dụng tạo ra
trình độ về cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế. Do đó, đòi hỏi phải có giải pháp thiết thực để sử
dung có hiệu quả vốn đầu t từ nguồn ngân sách này.
1.2. Vốn đầu t của các doanh nghiệp nhà nớc(DNNN)
Theo số liệu thống kê thì năm 2000 có khoảng 5700 DNNN, nhng hầu hết nhỏ bé về
quy mô: Vốn bình quân dới 5 tỷ chiếm 66% trong đó DNNNcủa các tỉnh, thành phố có
vốn 1 tỷ chiếm 30%, nhiều tỉnh là 60%. Đến năm 2001 số DNNN giảm còn 5355 và năm
2001 là 5364 doanh nghiệp. Đấy là do chủ trơng cơ cấu lại hệ thống DNNN thực hiện
chuyển đổi hình thức DNNN.Trớc đây, vốn cho DNNN chủ yếu đợc cấp từ ngân sách thì
nay thực hiện cổ phần hoá để đa dạng hoá các nguồn vốn.Trớc đây, đa số các doanh
nghiệp đều trong tình trạng làm ăn thua lỗ, khoảng hơn 20% gây nên gánh nặng ho
NSNN.Trong ba năm 1997-1999 NSNN cấp gần 8000 tỷ đồng trực tiếp cho các DNNN,
1464.4 tỷ để bù lỗ nhằm làm giảm gánh nặng tài chính. Ngoài ra, từ năm 1996 chính phủ
còn miễn, giảm thuế là 2288 tỷ đồng, xoá nợ 1088.5 tỷ, khoanh nợ 3392 tỷ, dãn nợ 540 tỷ
và tiếp tục cung cấp 8685 tỷ tín dụng u đãi cho DNNN.Theo chủ trơng mới, thực hiện cổ
phần hoá các DNNN còn khả năng sản xuất, giải thể những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
keo dài.Tính đến hết 11-2000 đã cổ phần hoá và chuyển đổi sở hữu cho 520 doanh nghiệp,
với tổng vốn là 2000 tỷ chiếm 1.6% tổng số vốn đầu t của Nhà nớc vào khu vực
DNNN.Sau khi cổ phần hoá thì các doanh nghiệp này đều làm ăn có lãi với doanh thu tăng
gấp 2 lần, nộp NSNN tăng 2.5 lần, tốc độ tăng trởng vốn là 2.5 lần. Với 300 DNNN cỡ
lớn (trong đó có 90 doanh nghiệp thuộc các tổng công ty 90-91 đóng góp trên 80% tổng
thu NSNN của khu vực DNNN. Vốn đầu t của các doanh nghiệp Nhà nớc có đợc từ hai
nguồn là ngân sách cấp và lợi nhuận để lại. Hiện nay còn thêm huy động từ nguồn cổ phần
hoá. Tính đến thời diểm 31/12/2002 tổng số vốn doanh nghiệp Nhà nớc là 895,2 nghìn tỉ
đồng chiếm 62.1% so với tổng vốn của các doanh nghiệp tăng 9,5% một năm. Đóng góp

quan nguồn vốn tiềm năng trong dân c không phải là nhỏ tồn tại dới dạng vàng ngoại tệ
tiền mặt. Nguông vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ
thống ngân hàng. Điều này đã đợc thể hiện bằng thực tế, nguồn vốn huy động từ tiết kiệm
của dân c chiếm 80% tổng nguồn vốn huy độgn của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Qua một
số đợt phát hành công trái đã huy động một lợng vốn rất lớn từ dân c, chỉ một thời gian
ngắn nhng số tiền huy động đã lên đến hàng ngàn tỉ đồng. Với khoảng 15 triệu hộ gia đình
đống góp khoảng 1/3 GDP, giai đoạn 1996 – 2000 tiết kiệm của khu vực dân c chiếm 15%
GDP và xu hớng ngày càng tăng
Bảng2 : Tỉ lệ tiết kiệm dân c / GDP (%)
1999 2000 2001 2002 2003
Tiếtkiệm/GD
P
22% 29,6% 31,2% 32,1%
Tỉ lệ
tăngGDP
4,8% 6,79% 6,89% 7,04% 7,24%
Thời báo kinh tế Việt Nam
Khu vực này còn đóng góp một nguồn thu ngoại tệ khá từ lợng kiều hối chuyển về
của ngời đi xuất khẩu lao động và thân nhân ở nớc ngoài. Trong 9 tháng đầu năm 1999
lợng kiều hối chuyển vào Việt Nam đạt 585 triệu USD cả năm 1999 đạt khoảng 1,2 tỉ USD.
Nguồn vốn tiết kiệm của dân c góp phần quan trọng vào vốn đầu t phát triển chiếm khoảng
25% ngày càng quan trọng nhất là trong giai đoạn hiện nay khi xu hớng đầu t nớc ngoài
đang giảm sút thì đây là nguồn bù đắp quan trọng. Tuy nhiên do hệ thống ngân hàng Việt
Nam còn hoạt động cha hiệu quả nên mặc dù thu hút đợc tiết kiệm dân c song cha đầy đủ,
hai là việc sử dụng vốn tiết kiệm này cha đạt hiệu quả các ngân hàng hiện nay còn d nợ
cho vay trong khi khu vực t nhân cần vốn lại không đợc vay. Đây là bất cập cần giải quyết
để khai thông nguồn lực từ sức dân.
2.2 Đầu t của khu vực dân doanh
Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta trong những năm qua và trong thời gian tới là
tiếp tục huy động mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế đặc biệt là nguồn vốn trong dân.

trị chứng khoán niêm yết ( cổ phiếu, trái phiếu) tính theo mệnh giá là 12397 tỉ đồng
chiếm 2,32% GDP năm 2002. Công chúng đã dần quen với một phơng thức đầu t mới với
khoảng trên 16000 tài khoản giao dịch trong đó có 152 nhà đầu t có tổ chức và 85 nhà đầu
t nớc ngoài. Sự tham gia của các nhà đầu t đã góp phần quan trọng cho sự phát triển thị
trờng chứng khoán Việt Nam đặc biệt là trong giai đoạn gần đây. Số lợng tài khoản và
giao dịch thờng xuyên của các nhà đầu t nớc ngoài tăng lên đã góp phần kích thích nhà
đầu t quay lại với thị trờng chứng khoán. Song hoạt động của thị trờng này còn nhiều bất
cập nh qui mô thị trờng nhỏ bé, cha tổ chức tốt thị trờng thứ cấp hiệu quả với trái phiếu
đặc biệt là trái phiếu chính phủ. Kiến thức và hiểu biết của công chúng còn hạn chế, các
công cụ chính sách của Nhà nớc còn thiếu đồng bộ, thị trờng bị chia cắt: Thị trờng tiền tệ
do ngân hàng nhà nớc quản lý, thị trờng bảo hiểp do bộ tài chính, thị trờng chứng khoán
do uỷ ban chứng khoán Nhà nớc quản lý giám sát. Nhà nớc cha đa ra đợc chiến lợc phát
triển thống nhất chung chính vì vậy thị trờng vốn cha thể hiện đợc vai trò của mình là cái
van điều tiết các nguồn vốn và tăng hiệu quả sử dụng vốn.
II.THỰC TRẠNG VỀ VỐN ĐẦU T NỚC NGOÀI
Sau khi thực hiện đờng lối đổi mới, mở cửa chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì
Việt Nam đã mở ra một kênh mới rất có triển vọng trong việc thu hút nguồ lực từ bên
ngoài. Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đặc biệt là từ khi chính phủ ban bố luật đầu t nớc
ngoài khối lợng FDI gia tăng nhanh dần qua các năm. Và FDI đã góp phần tạo đà tăng
trởng nhanh cho kinh tế nớc ta. Cuối năm 1993 là thời điểm đánh dấu bớc chuyển của
động thái dùng vốn nớc ngoài, khi mà các thành tựu cải cách đã đủ sức chứng tỏ triển
vọng phát triển nhanh và lâu bền của nền kinh tế Việt Nam.Tháng 10/1993 diễn ra Hội
nghị lần 1 các nhà tài trợ cho Việt nam tại Pari - ở hội nghị này các chính phủ và tổ chức
quốc tế cam kết tài trợ cho Việt nam 1.860 tỉ USD. Ngay sau đó cùng với sự giúp đỡ của
các nhà tài trợ quốc tế ta đã giải quyết nợ quá hạn với IMF. IMF cũng tuyên bố cho Việt
Nam vay theo thể thức dự phòng 230 triệu USD. Đến năm 1994 Mỹ tuyên bố bãi bỏ lệnh
cấm vận kinh tế đối với Việt Nam, năm 1995 Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN.
Những điều đó đã làm dòng vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam đợc thuận lợi hơn.
1. Nguồn vốn tài trợ phát triển chính thức
Nếu nh FDI làm thúc đẩy chuyển địch cơ câú thì ODA lại là nguồn tài trợ quan

tăng nợ quốc gia. Nhất là 5năm tới khi thời hạn trả nợ của một số khoản ODA đã đến mà
các chơng trình dự án không hiệu quả không có khả năng thu hồi vốn trả nợ. Song cũng
không thể phủ nhận những thành tựu mà ODA đem lại cho sự phát triển của nớc ta. Nhờ
ODA mà cơ sở hạ tầng trong nớc đợc cải thiện hơn (dù có thể còn thiếu đồng bộ ). Tất cả
các chơng trình dự án lớn, các công trình trọng điểm quốc gia đều có sự góp mặt của vốn
ODA: Đờng sá đợc mở mang, các nhà máy, các công trình phục vụ dân sinh, đặc biệt
ODA góp phần đa Việt Nam trở thành quốc gia hàng đầu về xoá đối giảm nghèo trên thế
giới. ODA đã tạo điều kiện hoàn thiện cơ sỏ hạ tầng cho sự phát triển kinh tế, khơi thông
đợc các nguồn lực trong dân .
Theo ngân hàng thế giới (WB) Việt Nam hiện nay đang đứng trớc ba thách thức là
cần đẩy mạnh cải cách, tăng tốc giảm nghèo và cải thiện chất lợng quản lý Nhà nớc. Khả
năng tiếp nhận và giải ngân ODA là thể hiện nội lực và tài trí của ngời Việt Nam trong xây
dựng và phát triển đất nớc. Nếu biết khơi dậy cả mọi nguồn vốn trong dân để thực hiện
các dự án ODA thì sẽ đẩy mạnh đợc việc giải ngân vốn ODA,từ đó sẽ ngày càng tranh thủ
đợc sự đồng tình giúp đỡ của các nhà tài trợ quốc tế
2. Khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Kể từ năm 1998 khi luật đầu t nớc ngoài bắt đầu có hiệu lực đến ngày 20-12-2002 đã có
2582 dự án đợc cấp giấy phép với tổng vốn đầu t đăng ký 50.3 tỷ USD và vốn đầu t thực
hiện đạt khoảng 24 tỷ USD.Trong số này có khoảng 1800 dự án đã đi vào hoạt động sản
xuất kinh doanh vói tổng vốn đăng ký 25 tỷ USD.
Bảng 4: Một số chỉ tiêu đóng góp của đầu t nớc ngoài
Chỉ tiêu\Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000
1 Doanh thu(triệuUSD) 2063 2743 3815 3910 4600 6167
2Xuất khẩu (triệuUSD) 336 788 1790 1982 2547 3300
3. Tỉ trọng trong GDP
(%)
6.3 7.39 9.07 10.03 12.24 13.25
4. Tốc độ tăng trong công
nghiệp (%)
8.8 21.7 23.2 24.4 20 23

24.8% hoặc kim ngạch xuất khẩu trong nớc 6.3% thì đầu t nớc ngoài tăng 23.7%. Nh vậy
đầu t nớc ngoài đóng vai trò là đầu tàu trong quá trình tăng trởng phát triển kinh tế nớc ta
hiện nay.
Có thể nói đóng góp của khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài cho sự tăng trởng kinh tế
các năm qua ở Việt nam là rất lớn, đợc xem là xung lực chính. Tuy nhiên một câu hỏi đợc
đặt ra là liệu sự tăng trởng trên còn tiếp tục đợc duy trì không nếu đầu t của khu vực nớc
ngoài mỗi năm một giảm sút từ năm 1997 cuộc khủnh hoảng tiền tệ Châu á đã làm dòng
vốn đầu t nớc ngoài bị đình trệ, tỷ lệ đầu t của khu vực có vốn đầu t nớc ngoài giảm từ
28% năm 1997 đến 2001 còn 18.4%và năm 2003 ớc đạt 16.8%, quy mô các dự án cũng có
xu hớng giảm dần. Hiện nay quy mô trung bình một dự án đăng ký cấp phép là là cha đầy
2 triệu USD trong khi giai đoạn trớc là 10 triệu USD (năm 1994) Nhịp độ tăng vốn đầu t
nớc ngoài cấp mới và vốn thực hiện suy giảm. Năm 1997 giảm 49% so với năm trớc,
năm1998 giảm 16%. Vốn thực hiện năm 1997 đạt 3.25 tỷ tăng 25% nhng năm 1998 lại
giảm 40% năm 1999 giảm 25%. Số dự án đã cấp xin giảm tiến độ là 6-7 tỷ nhiều doanh
nghiệp sản xuất cầm chừng hoặc thu hẹp sản xuất .
Song vốn đầu t trực tiếp vẫn còn một số hạn chế:
Cơ cấu vốn đầu t nớc ngoài còn một số bất hợp lý: Đầu t rất ít vào dự án nuôi trồng
và chế biến nông sản (khai thác nguồn lực trong nớc hớng về xuất khẩu) cơ khí chế tạo
(tạo điều kiện phát triển khoa học kỹ thuật) mà còn tập trung vào những địa phơng có điều
kiện thuận lợi những ngành dự kiến có thể thu lợi nhuận nhanh. Chủ trơng đa phơng hoá
nguồn đầu t nớc ngoài còn cha thực hiện tốt. Vốn đầu t nớc ngoài từ Châu Á chiếm 70%
trong đó ASEAN chiếm 25% trong khi vốn từ Châu âu và Mỹ còn thấp, bài học về khủng
hoảng tài chính tiền tệ Châu Á còn cha ráo mực. Nếu tập trung thu vốn của một khu vực
xuất khẩu của khu vực đầu t nớc ngoài tăng nhanh song chủ yếu là các mặt hàng gia công:
Dệt may, giày dép lắp ráp điện tử …giá trị gia tăng thấp, khả năng cạnh tranh trên thị
trờng không cao. Công tác dự báo cha chuẩn xác dẫn đến rủi ro làm dự án bị đình trệ bị rút
giấy phép. Công tác quản lý cấp phép đầu t thực sự vẫn cha thông thoáng quá tập trung
vào thủ tục ban đầu nhng lại buông lỏng quản lý sau giấy phép là khâu quyết định thành
bại của dự án. Việc phân phối vốn đầu t để sản xuất hàng thay thế nhập khẩu mạnh hơn
xu hớng sản xuất hàng hoá hớng vào xuất khẩu, có thể thấy rõ là 3/4 vốn FDI trong khu

tranh. Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài đã tạo ra cho nền kinh tế nớc ta nhiều công
nghệ mới hiện đại mà biểu hiện cụ thể nhất là ở các lĩnh vực viễn thông dầu khí, hoá chất,
điện tử tin học, ô tô xe máy… làm tiền đề cho sự phát triển của một số ngành kinh tế mũi
nhọn của đất nớc. Ta cũng học tập đợc nhiều mô hình quản lý tiên tiến và các phơng thức
kinh doanh hiện đại trên thơng trờng quốc tế đã đợc áp dụng trong các doanh nghiệp đầu t
nớc ngoài. Đây có thể đợc coi là những yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp trong nớc không
ngừng thúc đẩy đổi mới công nghệ, phơng thức quản lý để nâng cao chất lợng và sức cạnh
tranh của sản phẩm doanh nghiệp trên thị trờng. Trong thời gian qua khu vực kinh tế có
vốn đầu t nớc ngoài là một trong những nhân tố thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.Với tỷ trọng bằng 35% giá trị sản lợng cả nớc khu
vực kinh tế này góp phần quạn trọng trong việc nang cao giá trị sản xuất trong cả nớc từ
11%/ năm lên 13%/ năm .
Bên cạnh đó các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài còn tạo ra nhiều hàng hoá trong thị
trờng trong nớc góp phần thay thế hàng nhập khẩu, và khu vực này cũng có tốc độ tăng
trởng kim ngạch xuất khẩu cao nhất làm cải thiện cán cân thanh toán quốc tế cho nớc ta
với kim ngạch xuất khẩu bằng 23% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc. Đầu t nớc ngoài
cũng làm tăng lợng việc làm cho lao động, tính đến nay là khoảng 44 vạn lao động trực
tiếp cùng chục vạn lao động gián tiếp, với thu nhập của ngời lao động cao hơn 30% các
khu vực khác. Hàng năm thu nhập của ngời lao động ở khu vực này lên đến 300-350 triệu
US. Ngoài ra khu vực này còn thúc đẩy quá trình phát triển đổi mới và hội nhập của nớc ta
vào nền kinh tế thế giới. Nhờ có đầu t nớc ngoài mà các quan hệ song phơng và đa phơng
đợc mở rộng, phát triển, Việt Nam từng bớc hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới,
tham gia vào phân công lao động quốc tế, mở rộng bạn hàng và thị phần ở nớc ngoài. Nh
vậy đầu t nớc ngoài có rất nhiều tác động tích cực tới sự phát triển và mở rộng của đầu t
trong nớc. Đầu t nớc ngoài đã tích cực đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế Việt Nam,
gia tăng về quy mô tích luỹ và chất lợng đầu t cho nền kinh tế.Vừa thúc đẩy tích luỹ nội bộ
vừa tạo ra môi trờng cạnh tranh cọ sát cho các doanh nghiệp Việt Nam trớc thềm hội nhập
kinh tế khu vực và thế giới.
Ngợc lại đầu t trong nớc cũng tác động rất lớn đến đầu t nớc ngoài là định hớng cho
dòng chảy đầu t đầu t nớc ngoài vào các ngành và lĩnh vực cần thiết. Khi đầu t trong nớc

phối hợp giữa các bộ ngành địa phơng. Hai nữa là tính ổn định của pháp luật và chính sách
cha cao, thiếu tính rõ ràng, không thể dự đoán trớc đợc. Các chính sách liên quan đến FDI
thay đổi nhiều, một số trờng hợp cha tính kỹ đến lợi ích chính đáng của nhà đầu t, làm đảo
lộn phơng án kinh doanh gây thiệt hại cho họ. Nhiều văn bản duới luật ban hành chậm so
với quy định, chậm đi vào cuộc sống. Một số văn bản hớng dẫn của các bộ, ngành, địa
phơng có xu hớng xiết lại, “đẻ” thêm quy trình dẫn đến tình trạng “ trên thoáng dới chặt ”
thậm chí chồng chéo, thiếu thống nhất làm nản lòng các nhà đầu t trong và ngoài nớc.
Hiện nay các chính sách u đãi về thuế, tài chính cha cao, cha giải quyết thoả đáng lợi ích
cho các bên.
2. Môi trờng kinh doanh.
Môi trờng kinh doanh ở Việt Nam hiện nay còn cha thông thoáng, thiếu hấp dẫn và
thiếu tính đồng bộ.Trớc hết thể hiện ở chi phí kinh cao, khả năng sinh lời thấp.Theo kết
quả điều tra giá điện tại Việt Nam cao gấp 2 lần Thợng Hải, Băngkok, cớc phí vận chuyển
container cao gấp 2 lần Singapore, cớc phí điện thoại cao gấp 2 lần các nớc khác. Các
khoán chi phí ngoài luật (t vấn chạy thủ tục) tình trạng sách nhiễu của cán bộ, tệ quan liêu
vẫn còn tồn tại. Mặt khác công tác quản lý còn cha tốt nên tình trạng kinh doanh trái phép,
trốn lậu thuế, sản xuất hàng giả, hàng nhái, gian lận thơng mại vẫn còn phổ biến. Các thị
trờng còn thiếu tính đồng bộ, thị trờng công nghệ và các dịch vụ thông tin, tài chính, bảo
hiểm, kiểm toán cha phát triển kịp thời với các yêu cầu của lĩnh vực đầu t. Thị trờng vốn -
thị trờng chứng khoán chậm phát triển đãc hạn chế khả năng đáp ứng yêu cấu vốn vay của
các thành phần kinh tế. Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội còn nhiều hạn chế, giao thông vận tải,
bu điện nhiều nơi đang trong tình trạng xuống cấp. Chất lợng lao động Việt Nam cha đáp
ứng đợc yêu cầu của công nghiệp hoá - hiện đại hoá, tính kỷ luật kém, tay nghề cha cao.
II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHỦ YẾU
Trong những năm tới, nhu cầu vốn đầu t phát triển nhằm thực hiện mục tiêu chiến
lợc là rất lớn. Do vậy ta phải cùng lúc phấn đấu huy động ở mức cao nhất nguồn vốn trong
nớc phát huy tối đa nội lực, đồng thời phải xây dựng và thực hiện một hệ thống giải pháp
đồng bộ nhằm cải tạo nâng cao tính cạnh tranh của môi trờng đầu t Việt Nam, tích cực thu
hút vốn đầu t nớc ngoài.
1.Vốn đầu t trong nớc

Tiến tới cổ phần hoá các doanh nghiệp nớc ngoài. Ban hành các chuẩn mực kế toán, kiểm
toán phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các
doanh nghiệp dồng thời đảm bảo các điều kiện của nhà nớc. Về việc thực hiện giảm chi
phí đầu t, thực hiện điều chỉnh giá, phí một số hàng hoá dịch vụ tiến tới áp dụng mặt bằng
giá thống nhất với doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Thực
hiện đổi mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu t theo chủ trơng đa phơng hoá các đối tác
nhằm tạo thế chủ động trong mọi tình huống, tranh thủ tiềm lực vốn, công nghệ kỹ thuật
hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.Việt nam cần phải đẩy mạnh
tuyên truyền hình ảnh của mình ra bên ngoài, tăng cờng mạng lới xúc tiến trong và ngoài
nớc (tổ chức các buổi hội thảo, thuê các tổ chức độc lập nớc ngoài chuyên làm công tác
xúc tiến đầu t …)
Với nguồn vốn ODA cần đồng bộ hoá khung pháp lý của Việt nam, nghiên cứu và
tiến hành sửa đổi một số nghị định liên quan đến quản lý và sử dụng nhằm tạo sự hài hoà
giữa thủ tục của phía các nhà tài trợ và phía Việt Nam . Thực tế đòi hỏi Bộ Kế hoạch và
đầu t, Bộ tài chính cùng các ban ngành chức năng cần có những cuộc tiếp xúc trao đổi với
các nhà tài trợ. Các nhà tài trợ chỉ nên thống nhất với chính phủ về các quy định có tính
chất chung nhất, các chi tiết cụ thể nên giao quyền cho các địa phơng thống nhất để phù
hợp với đặc thù của họ, hạn chế đợc những vớng mắc trong quá trình triển khai dự án sau
này. Phát triển nguồn nhân lực cho dự án ODA bằng cách nâng cao trình độ cho đội ngũ
cán bộ dự án thông qua hình thức tập huấn đào tạo ngắn ngày đối với một số nghiệp vụ
đặc thù của dự án.Về lâu dài cần chuẩn hoá trình độ cán bộ phục vụ dự án: Phải có trình
độ đại học trở lên và thông thạo ngoại ngữ để có thể hoàn thành nhanh chóng chính xác
các công việc của dự án .
Trên đây là một số kiến nghị nhằm tăng cờng công tác thu hút và sử dụng vốn đầu t
cho phát triển kinh tế. Mặc dù cha thực sự đầy đủ nhng đó là những định hớng giúp cho
các nhà đầu t trong và ngoài nớc phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu t .
PHẦN KẾT LUẬN
Nh vậy nhìn lại vai trò và mối quan hệ giữa hai nguồn vốn trong nớc và nớc ngoài
trong việc thúc đẩy tăng trỏng và phát triển kinh tế ở nớc ta trong điều kiện nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, chúng ta có thể thấy đợc những vấn đề lý luận chung nh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status