TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
[\[\
TIỂU LUẬN
Đề tài: Vấn đề xuất khẩu thuỷ sản của Việt
Nam vào Mỹ –thực trạng và giải pháp
Vấn đề xuất khẩu thuỷ sản của Việt
Nam vào Mỹ –thực trạng và giải pháp
PHẦN I
Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
I.KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU.
1. Khái niệm xuất khẩu.
Xuất khẩu là một trong những hình thức kinh doanh quan trọng nhất , nó phản ánh
quan hệ thơng mại , buôn bán giữa các quốc gia trong phạm vi khu vực và thế giới . Cùng
với hình thức kinh doanh nhập khẩu , hình thức kinh doanh xuất khẩu là hoạt động kinh tế
cơ bản của một quốc gia , nó là “chiếc chìa khoá” mở ra những giao dịch kinh tế quốc tế
cho một quốc gia , tạo ra nguồn thu chi ngoại tệ chủ yếu của một nớc khi tham gia vào
hoạt động kinh tế quốc tế .
Kinh doanh xuất nhập khẩu cũng chính là một hoạt động kinh doanh quốc tế đầu
tiên của một doanh nghiệp . Hoạt động này đợc tiếp tục ngay cả khi doanh nghiệp đã đa
dạng hoá các hoạt độnh kinh doanh của mình .
Kinh doanh xuất nhập khẩu thờng diễn ra các hình thức sau : Xuất khẩu hành hoá
hữu hình , hàng hoá vô hình (dịch vụ) ; xuất khẩu trực tiếp do chính các doanh nghiệp sản
ngoài có tầm quan trọng ngày càng tăng đối với sự tăng trởng kinh tế của các nớc phát
triển nhất là Mỹ, EU và Nhật Bản ba trung tâm kinh tế của thế giới. Chính đặc điểm này
của nền kinh tế giới là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tất cả các nớc trên
thế giới đều hớng đến xuất khẩu mạnh mẽ những mặt hàng có thế mạnh của đất nớc mình.
Điều đó đã làm cho sự trao đổi hàng hoá giã các nớc trên thế giới ngày càng phát triển
mạnh mẽ, với tổng giá trị kim nghach xuất nhập khẩu giữa các nớc ngày càng lớn.
Nhìn chung tình hình kinh tế thế giới trong những năm gần đây tuy có phát triển
chậm nhng sự gia nhập các tổ chức kinh tế trên thế giới của các quốc gia ngày càng nhiều,
điển hình là Trung Quốc đã gia nhập tổ chức thơng mại thế giới(WTO) và sự cắt giảm và
xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các khu vực và tổ chức đã làm cho sự trao đổi thơng mại
giữa các nớc ngày càng phát triển.
2.Tình hình kinh tế trong nớc.
2.1. Thuận lợi đối với Việt Nam
Trong thời gian qua , nhất là trong năm 2000 kim nghạch xuất khẩu đạt gần14,5 tỷ
USD , tăng 25% so với xuất khẩu cả năm 1999 , tăng hơn 2,9 tỷ USD về số tuyệt đối . Kim
nghạch xuất khẩu trung bình tháng trong năm 2000 là 1,2 tỷ USD , trong khi đó mức tăng
của năm 1999 là 0,96 tỷ USD và mức xuất khẩu tính theo đầu ngời là 186 USD vợt qua
mức trung bình của các nớc có nền ngoại thơng đang phát triển theo đánh giá của Liên
Hiệp Quốc .
Cũng nh năm 1999 trớc đó, động lực chính cho mức tăng trởng cao của hoạt động
xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam trong năm 2000 vừa qua ngoài sự lên giá mạnh
của dầu thô còn là sự tiếp tục phục hồi nhanh chóng của các nền kinh tế trong khu vực,
đây cũng là bạn hàng chính của các doanh nghiệp Việt Nam, qua đó tăng nhu cầu nhập
khẩu hàng hoá từ Việt Nam.
Nh vậy,chúng ta đạt đợc kết quả to lớn đó, mà nguyên nhân quan trọng đó là : Do
chúng ta biết tận dụng những tiềm năng sẵn có của mình trong việc nâng cao khả năng
cạnh tranh . Trớc hết phải kể đến lợi thế về khí hậu , đất đai , nguồn nớc , về vị trí địa lý ,
hải cảng . Hơn nữa , do thuận lợi về điều kiện sản xuất cũng nh nguồn nhân lực dồi dào
nên giá thành một số sản phẩm của chúng ta thấp , điều này sẽ thúc đẩy khả năng cạnh
tranh cho mặt hàng nông thuỷ sản của nớc ta trên thị trờng thế giới .
thơng nhân , thông lệ Quốc tế dẫn đến tình trạng các doanh nhiệp xuất khẩu của Việt
Nam nhiều khi còn phải chịu thiệt thòi về giá cả.
III. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU.
1.Nhân tố khách quan.
1.1. Chính sách của các nớc trên thế giới.
Đây là một đặc điểm hết sức quan trọng đối với việc xuất khẩu của các doanh
nghiệp Việt Nam sang các nớc trên thế giới.Để hàng hoá của chúng ta vào đợc thị trờng
của các nớc thì đầu tiên chúng ta phải nắm rõ luật pháp của các nớc đó, các chính sách
trong việc bảo hộ hàng hoá trong nớc của nớc đó, hàng rào thuế quan của nớc đó.
1.2. Chính sách trong nớc.
Nhà Nớc có vai trò rất to lớn trong việc quyết định đến việc xuất khẩu của các
doanh nghiệp nớc ta. Nhà Nớc có thể thúc đẩy các doanh nghiệp xuất khẩu
Vai trò Nhà Nớc trong việc thúc đẩy xuất khẩu.
Nhà Nớc phải thiết lập đợc một môi trờng thuận lợi hơn cho việc xuất khẩu , với
một chính sách tích cực chủ động , thu hẹp bộ máy quản lý hành chính giúp các doanh
nghiệp tốt hơn trong việc xuất khẩu.
Nhà nớc cung cấp thông tin yếu tố cần thiết nh là thông tin những điều kiện
thị trờng trong nớc cũng nh ngoài nớc, cơ sở hạ tầng, vật chất kinh tế và xã hội để hỗ chợ
cho việc sản xuất và thúc đẩy nâng cao năng lực của doanh nghiệp
2. Nhân tố chủ quan.
Đây là nhân tố mà doanh nghiệp tự quyết định cho mình trong việc xuất khẩu hàng
hoá của doanh nghiệp mình sang các nơc khác. Cụ thể nh là
Tìm hiểu thị trờng ngoài nớc mà doanh nghiệp định xuất khẩu.
Tìm hiểu luật pháp của nớc đó trớc khi xuất khẩu hàng hoá sang
Nâng cao chất lợng sản phẩm, mẫu mã, bao bì để nâng cao sức cạnh tranhtrên thị trờng.
IV. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU.
1. Tổng kim nghạch xuất khẩu: Nếu tổng kim nghạch xuất khẩu năm sau cao hơn
năm trớc điều đó chứng tỏ xuất khẩu của ta đã tăng so với năm trớc về số lợng cũng có
thể cả về chất lợng
-9,2
-15,6
5,4
-4,93
-18,9
-1
-7,9
17,3
3,2
-12,1
7,7
2,5
19,9
11,2
4,6
12,9
7,4
25,3
Nguồn: tạp chí thơng mại số7/2003
PHẦN II.
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM SANG MỸ
I. TỔNG QUAN VỀ THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM
1. Vai trò của thuỷ sản và của hoạt động xuất khẩu thuỷ sản.
Thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam , có giá trị
ngoại tệ xuất khẩu đứng hàng thứ t trong các ngành kinh tế quốc dân ( sau dầu , gạo , và
hàng may mặc ) trớc năm 2001và đã vơn lên hàng thứ ba vào năm 2001 .
Thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho nhân loại .
Thực phẩm thuỷ sản có giá trị dinh dỡng cao rất cần thiết cho sự phát triển của con ngời.
Không những thế nó còn là một ngành kinh tế tạo công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng
dân c đặc biệt ở những vùng nông thôn và ven biển . ở Việt Nam , nghề khai thác và nuôi
Mau với sản lợng hàng năm trên 25 nghìn tấn, chiếm 70 % sản lợng tôm cả nớc .
Các vùng trọng điểm ng nghiệp là Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Thuận, Vũng Tàu ,
Kiên Giang , Cà Mau .
2.2. Các yếu tố ảnh hởng đến phát triển và phân bố ng nghiệp
ã Nhóm các yếu tố tự nhiên
Nớc ta có 3,2 nghìn km bờ biển với gần 1 triệu km2 thềm lục địa bao gồm mặt nớc
trong vũng , vịnh ven bờ , hơn 3 nghìn đảo và quần đảo . Nhiệt độ vùng biển tơng đối ấm
và ổn định quanh năm , thích hợp cho sự sinh trởng của các loài thuỷ sản nớc mặn nớc ,
nớc lợ .
Biển Việt Nam có trữ lợng cá lớn và đặc sản biển phong phú : Hàng chục vạn ha
diện tích mặt nớc trên đất liền ( bao gồm 39 vạn ha hồ lớn ; 54 vạn ha vùng ngập nớc ; 5,7
vạn ha ao và 44 vạn km sông và kênh rạch ) có thể nuôi tôm , cá và các thuỷ sản khác . Do
đó , ngành nuôi thuỷ sản của nớc ta , kể cả thuỷ sản nớc mặn , nớc lợ , nớc ngọt có thể trở
thành ngành sản xuất chính .
Vùng biển nớc ta có nhiều loài cá và đặc sản quí với hàng nghìn loài cá biển , 3 trăm
loài cua biển , 40 loài tôm he , gần 3 trăm loài trai ốc hến , 1 trăm loài tôm , trên 3 trăm
loài rong biển . Trong đó nhiều loại đặc sản có giá trị xuất khẩu cao, đợc a chuộng trên thị
trờng quốc tế .
Tổng trữ lợng cá trong vùng biển Việt Nam khoảng 3 triệu tấn , trong đó gần 1,6
triệu tấn cá đáy và 1,4 triệu tấn cá nổi . Với trữ lợng cá trên , có thể đánh bắt từ 1,3 đến 1,4
triệu tấn / năm .
ã Nhóm yếu tố kinh tế – xã hội
Tiềm năng của biển nớc ta lớn , nhng hiện nay sản lợng cá đánh bắt và các đặc sản
biển , sản lợng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ , nớc ngọt còn thấp . Có nhiều
nguyên nhân hạn chế khai thác tiềm năng của biển trong đó nguyên nhân quan trọng là cha
đầu t đúng mức lao động , nhất là lao động kỹ thuật cho nghề đánh bắt nuôi trồng thuỷ và
hải sản .
Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành đã và đang đợc chú trọng phát triển . Ngoài các xí
nghiệp đánh bắt cá quốc doanh trung ơng , hàng loạt cơ sở đánh bắt cá quốc doanh địa
phơng , các hợp tác xã nghề cá đã và đang đợc xây dựng ở các huyện , tỉnh ven biển , đi
hạn chế khả năng phát triển .
Nuôi cá mặt nớc lớn : Đối tợng nuôi thả chủ yếu là cá mè , ngoài ra còn thả ghép cá
trôi , cá rô phi Do khó khăn trong khâu bảo vệ và giá cá mè thấp nên lợng cá thả vào hồ
nuôi có xu hớng giảm .
Hình thức nuôi chủ yếu hiện nay là lồng bè kết hợp khai thác cá trên sông , trên hồ .
Hình thức này đã tận dụng đợc diện tích mặt nớc , tạo ra việc làm tăng thu nhập , góp phần
ổn định đời sống của những ngời sống trên sông , ven hồ . ở các tỉnh phía Bắc và miền
Trung , đối tợng nuôi chủ yếu là trắm cỏ , qui mô lồng nuôi khoảng 12 – 24 m3 , năng suất
400 – 600 kg / lồng . ở các tỉnh phía Nam , đối tợng nuôi chủ yếu là cá ba sa , cá lóc, cá
bống tợng , cá he . Quy mô lồng , bè nuôi lớn , trung bình khoảng 100 – 150 m3 / bè ,
năng suất bình quân 15 – 20 tấn / bè .
Nuôi cá ruộng trũng : Tổng diện tích ruộng trũng có thể đa vào nuôi cá theo mô hình
cá - lúa khoảng 580.000 ha . Năm 1998 , diện tích nuôi cá khoảng 154.200 ha . Năng suất
và hiệu quả nuôi cá ruộng trũng khá lớn . Đây là một hớng cho việc chuyển đổi cơ cấu
trong nông nghiệp , tăng thu nhập cho ngời lao động , xoá đói giảm nghèo ở nông thôn .
ã Nuôi tôm nớc lợ
Nuôi thuỷ sản nớc lợ đợc phát triển rất mạnh thời kỳ qua , đã có bớc chuyển từ sản
xuất nhỏ tự túc sang sản xuất hàng hoá , mang lại giá trị ngoại tệ cao cho nền kinh tế quốc
dân và thu nhập đáng kể cho ngời lao động .
Những năm gần đây tôm đợc nuôi ở khắp các tỉnh ven biển trong cả nớc , nhất là
tôm sú , tôm he , tôm bạc thẻ , tôm nơng , tôm rảo , song chủ yếu là tôm sú . Tôm đợc nuôi
trong ao đầm theo mô hình khép kín , nuôi trong ruộng và nuôi trong rừng ngập mặn .
Nhìn chung , khu vực miền Nam thuận lợi nhất cho viêc nuôi tôm . Nghề nuôi tôm ở khu
vực này phát triển mạnh , chủ yếu dựa vào việc đánh bắt các giống tôm tự nhiên . Diện
tích nuôi tôm ớc tính có tới 200 nghìn ha , trong đó 25 % là nuôi kết hợp với trồng ( tôm –
lúa , tôm – dừa , tôm – sản xuất muối , tôm - đớc ) .
ã Nghề nuôi trồng thuỷ sản nớc mặn
Nghề nuôi biển có tiềm năng phát triển tốt . Đến nay nghề nuôi trai lấy ngọc , nuôi
cá lồng , nuôi tôm hùm , nuôi thả nhuyễn thể hai mảnh vỏ , nuôi trồng rong sụn có nhiều
triển vọng tốt . Tuy nhiên do khó khăn về vốn , hạn chế về công nghệ, cha chủ động đợc
khu vực nhân dân chiếm 99 % số lợng lao động và 99,5 % sản lợng khai thác thuỷ sản .
Tàu thuyền : Trong giai đoạn 1991 – 2000 số lợng tàu thuyền máy tăng nhanh ,
ngợc lại tàu thuyền thủ công giảm dần . Năm 1991 tàu thuyền máy có 44.347 chiếc , chiếm
59,6 %; thuyền thủ công 30.284 chiếc , chiếm 40,4 % , đến cuối năm 1998 tổng số thuyền
máy là 71.767 chiếc , chiếm 82,4 % , tổng số thuyền thủ công là 15.337 chiếc chiếm 17,6
% tổng số thuyền đánh cá .
Cơ cấu nghề nghiệp khai thác : Nghề nghiệp khai thác thuỷ sản ở nớc ta rất đa dạng
và phong phú về quy mô cũng nh tên gọi , theo thống kê cha đầy đủ đã có trên 20 loại
nghề khác nhau đợc xếp vào 6 họ nghề chủ yếu ; tỷ lệ các họ nghề nh sau :
+ Họ lới kéo chiếm 26 % : Phù hợp với nguồn lợi ở vùng biển Đông Nam Bộ .
+ Họ lới vây chiếm 4,3 % .
+ Họ lới rê chiếm 34,4 % : Phù hợp với nguồn lợi ở vịnh Bắc Bộ
+ Họ mành vó chiếm 5,6 % .
+ Họ câu chiếm 13,4 % .
+ Họ cố định chiếm 7,1 % .
+ Các nghề khác chiếm 9 % .
Lao động khai thác : Hiện nay lực lợng lao động khai thác còn khá d thừa kể cả lực
lợng lao động kỹ thuật và lực lợng lao động đến tuổi đợc bổ sung hàng năm . Nhìn chung
lực lợng lao động thành thạo nghề nhng trình độ văn hoá thấp gây ảnh hởng nhiều đến
việc khai thác .
Do có sự phát triển về số lợng tàu thuyền , công cụ và kinh ngiệm khai thác mà tổng
sản lợng hải sản khai thác trong 10 năm gần đây tăng liên tục (khoảng 6,6 % / năm ) .
Riêng trong giai đoạn 1991 - 1995 tăng với tốc độ 7,5 % / năm ; giai đoạn 1996 – 2000
tăng bình quân 5,9 % / năm . Cơ cấu sản phẩm khai thác có nhiều thay đổi : ng dân đã chú
trọng khai thác các sản phẩm có giá trị thơng mại cao nh tôm , mực , cá mập , cá song , cá
hồng , góp phần tăng kim nghạch xuất khẩu.
Cá nớc ngọt cũng đợc chú ý khai thác . Việt Nam có trên 200.000 ha hồ trong đó hồ
tự nhiên trên 20.000 ha còn lại là hồ chứa
Vùng đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn , ví dụ :
- Vùng Đồng Tháp Mời :140.000 ha
Do tổng sản lợng thuỷ sản tăng mạnh và công nghệ chế biến , thói quen tiêu dùng
cũng có nhiều thay đổi nên lợng nguyên liệu đợc đa vào chế biến ngày càng nhiều. Năm
1991 chỉ có khoảng 130.000 tấn nguyên liệu đợc đa vào chế biến xuất khẩu chiếm khoảng
15 % và khoảng xấp xỉ 30 % lợng nguyên liệu đợc đa vào chế biến cho tiêu dùng nội địa
còn lại dùng dới dạng tơi sống thì đến năm 1998 đã có khoảng 400.000 tấn nguyên liệu
đợc đa vào chế biến xuất khẩu , chiếm khoảng 24,3% tổng sản lợng thuỷ sản và khoảng 41
% nguyên liệu đợc chế biến cho tiêu dùng nội địa và nh vậy chỉ còn khoảng 35 % nguyên
liệu đợc dùng dới dạng tơi sống .
Nguyên liệu hải sản đợc đánh bắt từ nhiều loại tàu và ng cụ khác nhau do đó sản
phẩm đánh bắt đợc cũng có những đặc tính khác nhau . Đối với các tàu đi dài ngày, sản
phẩm đánh bắt thờng đợc bảo quản bằng đá, cá tạp thì ớp muối , rất ít phơng tiện có hầm
bảo quản . Các loại tàu nhỏ thờng đi về trong ngày nên nguyên liệu hầu nh không qua xử
lý bảo quản .
Nguyên liệu hải sản thờng bị xuống cấp chất lợng do phơng tiện và đầu t cho khâu
bảo quản còn quá ít , quá thô sơ . Sau khi hải sản đợc đánh bắt thông qua 142 bến , cảng cá
cha đợc xây dựng hoàn chỉnh do đó về mùa nóng các loại hải sản thờng bị xuống cấp
nhanh chóng , giá trị thất thoát sau thu hoạch lớn (khoảng 30%).
Các loại nguyên liệu từ nuôi trồng nớc ngọt , lợ do gần nơi tiêu thụ hoặc là chủ động
khai thác nên đợc đa trực tiếp ra thị trờng hoặc vào thẳng các nhà máy chế biến , hầu nh
không qua xử lý bảo quản , chúng thờng đảm bảo độ tơi , chất lợng tốt .
Nghiên cứu công nghệ sau thu hoạch đã đợc tiến hành song tác động của nó không
là bao , một phần do sản phẩm thị trờng còn chấp nhận hay do những lý do kinh tế , tài
chính , kỹ thuật mà bản thân ng dân cha thể áp dụng đợc . Khi phân phối lu thông nguyên
liệu phải trải qua nhiều khâu trung gian nên chất lợng cũng bị giảm sút .
Các mặt hàng chế biến thuỷ sản :
Các mặt hàng đông lạnh ( HĐL ) :
Trong giai đoạn 1985 – 1995 , các mặt hàng này có tốc độ gia tăng trung bình 25,77
% / năm , giai đoạn 1990 – 1995 , lợng HĐL tăng mạnh ( 31,78 % ) , giai đoạn 1996 -
1998 lợng HĐL vẫn tiếp tục tăng mạnh ( trên 20% ) . Trong các sản phẩm thuỷ sản đông
lạnh thì tôm đông lạnh vẫn chiếm vị trí độc tôn , thời kỳ 1990 – 1995 chiếm khoảng 56 % ,
Rủi ro kinh tế : Khả năng tài chính của ngời mua không đủ để thanh toán tín dụng;
Rủi ro chính trị : Những sự kiện xảy ra ngoài khả năng tài chính khiến cho ngời mua
không thể thanh toấn đợc khoản tín dụng .
Bảo đảm tín dụng xuất khẩu khiến cho nhà xuất khẩu yên tâm và mở rộng sản xuất .
Hiện nay tín dụng xuất khẩu đợc thực hiện với thời hạn 5 – 7 năm . Để nhà xuất khẩu quan
tâm đến viêc thu tiền của ngời mua , Nhà nớc không đảm bảo hoàn toàn mà chỉ một phần
nhất định khoảng 80 – 90 % của khoản tín dụng .
3.1.3. Trợ cấp xuất khẩu
Đó là những u đãi về tài chính mà Nhà nớc dành cho nhà xuất khẩu khi họ xuất
khẩu đợc hàng hoá ra thị trờng nớc ngoài . Mục đích của trợ cấp xuất khẩu là làm tăng thu
nhập của nhà xuất khẩu , nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy việc xuất khẩu hàng
hoá ra nớc ngoài .
Trợ cấp xuất khẩu có thể thực hiện dới hình thức trực tiếp nh tiền thởng xuất khẩu ,
áp dụng tỷ giá khuyến khích đối với ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu hoặc dới hình thức
gián tiếp nh dùng ngân sách nhà nớc để tuyên truyền quảng cáo , giúp đỡ về kỹ thuật, tạo
điều kiện cho các giao dịch xuất khẩu
3.2. Nghiên cứu thị trờng. Dự báo thị trờng, tổng hợp môi trờng kinh doanh bên
ngoài, bên trong, chính trị, văn hoá, xã hội, để từ đó có các biên pháp xuất khẩu thích hợp
chánh để các doanh nghiệp nhập khẩu nớc ngoài chèn ép.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM SANG MỸ.
1. Cơ cấu mặt hàng.
Các mặt hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu vào Mỹ rất phong phú đa dạng , bao
gồm các mặt hàng chủ yếu sau :
Tôm đông lạnh là mặt hàng chính , đứng hàng thứ nhất.
Mặt hàng xuất khẩu lớn thứ hai là cá ngừ tơi .
Đứng hàng thứ ba là cá biển đông lạnh các loại ( cá phi lê tơi đông lạnh , cá ba sa
phi lê đông , cá ngừ vây vàng tơi ) .
Ngoài ra còn có :
Mực đông lạnh : gồm mực phi lê đông block , mực nguyên con IQF
Nhóm hàng thuỷ đặc sản : yến sào , ngọc trai , cua huỳnh đế , ốc hơng , sò huyết ,
- Cá biển tơi và đông 250,0 - 6,7
- Cá đông block 39,2 - 36,7
- Cá philê :
+ Cá catfish 6,05 + 142
+ Tổng cộng cá philê 267,2 + 9,5
Tổng cộng cá tơi và đông 616,9 - 1,5
Giáp xác, nhuyễn thể
- Tôm đông 262,4 + 8
- Cua đông 53,9 + 42
- Thịt cua 9,3 + 43
- Tôm hùm 33,1 - 5,5
- Mực ống 21,0 - 3,2
- Điệp 14,4 - 15,3
Tổng cộng giáp xác, nhuyễn thể 451 + 8,4
Hộp thuỷ sản
- Hộp cá ngừ 106,5 - 10,5
Tổng cộng hộp cá 143,7 - 9
Tổng cộng hộp thuỷ sản 187 - 5,6
Tổng cộng hàng thuỷ sản thực phẩm 1.292 + 1,4
Tổng cộng hàng thuỷ sản kỹ thuật 42 13,5
Toàn bộ sản phẩm thuỷ sản nhập
khẩu
1.334 + 1,4
Nhìn chung, nhập khẩu các sản phẩm cá của Mỹ trong 9 tháng đầu năm có giảm
1,5% so với cùng kỳ năm 2000 Tuy nhiên, các mặt hàng tăng trởng rất nhanh là cá philê
ba sa và cá tra Việt Nam, cá rô phi. Nhập khẩu cá đông block giảm tới 36,7%.
Các mặt hàng cao cấp đều có nhiều biến động. Nhập khẩu tôm đông vẫn giữ mức
tăng cao là + 8%, cua đông là + 42%, thịt cua + 43%. Tôm hùm là mặt hàng cao cấp nhất
lại có mức nhập khẩu giảm 5,5%. Điệp đông lạnh giảm tới 15,3%. Hộp cá ngừ giảm tới
10,5%.
cùng với Thái Lan, ấn Độ , Inđônêxia và Trung Quốc đã tăng nhanh mức xuất khẩu tôm
đông sang Mỹ để lấp khoản thiếu hụt do tôm nuôi của Ecuađo, Mêxicô, Panama, En
Xanvanđo bị giảm sản lợng nghiêm trọng vì dịch bệnh. Trong năm 2001 xuất khẩu sang
Mỹ các mặt hàng có khối lợng lớn nh là:Tôm các loại(33.200 tấn), cá tra và cá basa(7.800
tấn), cá ngừ cá các loại(1.200 tấn) Mặt hàng trên là những thế mạnh của Việt Nam ở thị
trờng Mỹ
Năm 2000 giá trị xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt khoảng 235 triệu USD, chiếm vị
trí thứ 3 trong số các nớc xuất khẩu tôm vào Mỹ . Tuy nhiên , hàng tôm đông Việt Nam
vẫn chỉ giữ vị trí rất khiêm tốn trên thị trờng Mỹ , chiếm 5,3 % sản lợng tôm nhập khẩu ,
trong khi Thái Lan là 44,2 % , Mê hi cô là 10,2 %
Mặt hàng xuất khẩu lớn thứ hai là cá ngừ tơi đạt 973 tấn , giá trị 9,3 triệu USD trong
2 tháng đầu năm 2002 , tăng vợt bậc so với cùng kỳ năm 2000 ( chỉ có 1,5 triệu), riêng cá
ngừ vây vàng tơi đạt 710 tấn , giá trị 4,3 triệu USD . Cá biển đông lạnh các loại có giá trị
xuất khẩu đứng hàng thứ 3 với giá trị 2,5 triệu USD trong 2 tháng đầu năm 2002 , trong đó
cá ba sa phi lê đông là mặt hàng Việt Nam vẫn chiếm lĩnh thị trờng Mỹ với giá trị xuất
khẩu 1, 7 triệu USD, ( năm 2000 , cá ba sa phi lê có mức xuất khẩu 2.045 tấn , giá trị 8, 3
triệu USD , là mặt hàng độc tôn của Việt Nam tại thị trờng Mỹ ) , cá biển phi lê đông đạt
536 tấn , giá trị 1,5 triệu USD . Mặc dù xảy ra tranh chấp về thơng hiệu cá ba sa , nhng
năm 2001 sản lợng cá ba sa , cá tra chế biến xuất khẩu của Việt Nam đã tăng gấp đôi năm
2000 , từ 14.000 tấn ( trị giá 42 triệu USD ) lên 31.000 tấn ( trị giá gần 75 triệu USD).
Mặt hàng cua biển cũng đạt mức tăng trởng cao trong xuất khẩu sang Mỹ ( bao gồm
cua sống , cua đông, cua luộc , thịt cua đông ) đạt giá trị xuất khẩu 1,8 triệu USD ( riêng
thịt cua đông có giá trị 722 nghìn USD ) trong 2 tháng đầu năm 2002 .
Hộp thuỷ sản là sản phẩm đợc ngời Mỹ rất a chuộng với đủ các loại mặt hàng nh
hộp cá, hộp tôm, hộp cua, hộp mực và hộp nhuyễn thể 2 vỏ . Mức nhập khẩu 10 tháng đầu
năm 2000 lên tới 220 nghìn tấn (riêng hộp cá ngừ là 130 nghìn tấn) . Rất tiếc trong thị
trờng nhập khẩu hộp thủy sản rất sôi động này, sản phẩm của Việt Nam còn gần nh vắng
bóng .
Trong năm 2002 do sự việc hiệp hội thuỷ sản Hoa Kỳ kiên các doanh nghiệp xuất
khẩu thuỷ sản Việt Nam bán phá giá tại thị trớng Hoa Kỳ cho nên việc xuất khẩu thuỷ sản
Trong tình hình trên , việc Việt Nam vẫn gia tăng thêm 25 % , đạt trên 37 nghìn tấn tôm
xuất khẩu với giá trung bình chỉ giảm khoảng 11 % đã đánh dấu những cố gắng vợt bậc
của các nhà chế biến – xuất khẩu nớc nhà .
Trớc đây , phái đoàn ICD ( Mỹ ) đến thăm Việt Nam và làm việc với Bộ thuỷ sản ,
nghiên cứu sâu rộng , toàn diện ngành thủy sản Việt Nam , đánh giá cao tiềm năng phát
triển nghề cá nớc ta , cũng nh vị trí quan trọng của ngành này trong nền kinh tế quốc dân
của Việt Nam . Hoa Kỳ có số dân 266 triệu ngời với GNP là 7080 tỷ USD , bình quân thu
nhập đầu ngời là 26.000 USD . Hàng năm Mỹ nhập khẩu khoảng 1,4 triệu tấn thuỷ sản các
loại với kim nghạch 6,5 tỷ USD . Các doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam đã có chỗ đứng
trên thị trờng này tuy còn rất khiêm tốn . Mỹ thật sự coi Việt Nam là nguồn chính thức
cung cấp thuỷ sản , đặc biệt là tôm . Trong thời gian qua tôm nhập khẩu vào Mỹ tăng lên
rất nhanh , nhất là mặt hàng tôm nõn , tôm nõn rút gân , PTO , ngoài ra còn có một số loại
cá nhiệt đới cũng bán chạy ở Mỹ nh cá hông phi lê, cá rô phi đỏ và đen phi lê .
4. Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân.
4.1. Thuận lợi.
Thịrờng thuỷ sản Mỹ là một thị trờng rất có tiềm năng,giới tiêu dùng Mỹ đã quen
dùng các loại thuỷ sản của Việt Nam nhất là cá tra cá basa. Đây là một lợi thế lớn đối với
Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu sang Mỹ.
Thị trờng Mỹ là một thị trờng phát triển nhanh chóng,rộng lớn.
Thị trờng Mỹ đang có xu hớng gia tăng tiêu thụ thuỷ sản trong khi đó thì cung nớc
này lại đang giảm dần. Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tăng thị phần tại Mỹ.
Chúng ta học hỏi đợc những kinh nghiệm của các doanh nghiệp nớc bạn
4.2. Khó khăn.
Tại Mỹ , vào tháng 1 năm 2001 , giá tôm có xu hớng giảm bởi mối lo ngại kinh tế
Mỹ suy thoái.7
Việc đợc hởng quy chế MFN ( quy chế tối huệ quốc ) cha phải là điểm quyết định
để tăng sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản Việt Nam , vì Mỹ đã áp dụng quy chế MFN với
136 nớc thành viênWTO, ngoài ra còn có u đãi đặc biệt đối với các nớc chậm phát triển và
đang phát triển , nhng Việt Nam cha đợc hởng chế độ này . Mức thuế trung bình MFN là 5
% nhng nếu đợc hởng thuế u đãi thì gần nh bằng 0 % . Ngoài ra, hiện tại các mặt hàng tôm
với các nhà phân phối Mỹ , nhất là để tìm hiểu các luật chơi của thị trờng Mỹ . Hệ thống
luật của Mỹ khá phức tạp, chặt chẽ và mới lạ đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt
Nam . Vì vậy nếu không nghiên cứu rõ thì doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu những thua
thiệt nặng nề trong kinh doanh . Có thể đơn cử một một số luật sau :
Luật chống độc quyền đa ra các chế tài hình sự khá nặng đối với các hành vi độc
quyền hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong kinh doanh , cụ thể là phạt tiền đến 1 triệu
USD đối với công ty , phạt 100.000 USD hoặc tù 3 năm đối với cá nhân .
Luật về trách nhiệm đối với sản phẩm , theo đó ngời tiêu dùng bị thiệt hại có quyền
kiện nhà sản xuất và mức bồi thờng thiệt hại qui định lớn gấp nhiều lần thiệt hại thực tế .
Luật liên bang và các tiểu bang của Mỹ đợc áp dụng cùng một lúc trong lĩnh vực
thuế kinh doanh đòi hỏi ngoài việc nắm vững luật liên bang , doanh nghiệp còn phải nắm
vững luật của tiểu bang mà doanh nghiệp có quan hệ kinh doanh .
Về lâu dài , các doanh nghiệp Việt Nam phải chuẩn bị cạnh tranh ngày càng gay gắt
hơn trong thu mua nguyên liệu chế biến cũng nh xuất khẩu thuỷ sản với các công ty Mỹ
vào Việt Nam sản xuất kinh doanh thuỷ sản . Vì theo quy định trong thời gian 3 năm sau
khi Hiệp định có hiệu lực , các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp của công dân hoặc
công ty Mỹ vào các lĩnh vực sản xuất và chế tạo đợc phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ
sản với điều kiện đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam , hoặc các công dân và công ty
Mỹ đợc phép liên doanh với Việt Nam để kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản với phần
vốn góp không quá 49 % . Ba năm tiếp sau đó hạn chế đối với sở hữu của chủ đầu t Mỹ là
51 % . Bảy năm sau khi Hiệp định có hiệu lực thì Mỹ có thể thành lập công ty 100 % vốn
để kinh doanh xuất nhập khẩu mọi mặt hàng .
5. Giải pháp tháo gỡ khó khăn
Trên cơ sở nghiên cứu các khó khăn , thách thức đối với các doanh nghiệp Việt
Nam trong việc xuất khẩu thuỷ sản vào thị trờng Mỹ có thể đề ra một số giải pháp sau :
Việt Nam cần nhanh chóng đổi mới công nghệ , từ Bloock chuyển sang IQF và
hàng hoá đạt tiêu HACCP.
Với sự xuất hiện của chủ nghĩa bảo hộ kiểu mới , đặc biệt là việc đặt ra các quy chế
nghiêm nghặt trong vệ sinh an toàn thực phẩm , đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải
hết sức chú trọng đến chất lợng sản phẩm , thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam phần lớn là
thành công trên thị trờng Mỹ cần phải chú trọng những yếu tố:
Đầu t xây dựng hệ thống kho bãi hiện đại.
Chú trọng xây dựng thơng hiệu.
Tăng cờng khả năng hợp tác giữa các doanh nghiệp xuất khẩu.
Tăng cờng sử dụng internet trong công tác tiếp thị.
Chú trọng sản xuất những mặt hàng có chất lợng cao.
Ngoài ra các doanh nghiệp cần phải có trong tay chứng nhận tiêu chuẩn chất lợng
HACCP - đây là điều kiện bắt buộc để giao dịch với khách hàng chính yếu trên thị trờng
trờng Mỹ. Nếu có đợc “giấy chứng nhận” HACCP, doanh nghiệp sẽ có đợc lòng tincủa
ngời tiêu dùng, tránh đợc nhiều rắc rối khi xuất hàng, giảm chi phí nâng cao khả năng
xâm nhập thị trờng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút khách hàng mới.
PHẦN III
MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM
SANG MỸ.
I - MỤC TIÊU, PHƠNG HỚNG VÀ NHIỆM VỤ.
1. Mục tiêu và phơng hớng.
Năm 2002 , Bộ thuỷ sản dự báo giá tôm xuất khẩu sẽ nhích lên so với năm 2001
nhng vẫn không đợc nh năm 2000 , ngành thủy sản đã đặt ra các mục tiêu: đạt sản lợng
khoảng 2,30 triệu tấn, trong đó khai thác là 1,35 triệu tấn và nuôi trồng là 950.000 tấn; kim
ngạch xuất khẩu dự kiến vào khoảng 2 đến 2,1 tỷ USD; cơ cấu các sản phẩm thủy hải sản
chế biến dự kiến sẽ là 115.000 tấn tôm đông lạnh (xuất vào Mỹ khoảng 28.500 tấn) ,
170.000 tấn mực đông và sản phẩm đông lạnh khác.
Theo dự đoán trong vòng 20 năm tới , Mỹ sẽ tiếp tục dẫn đầu thế giới về kinh tế ,
mặc dù vị trí của Mỹ tiếp tục giảm tơng đối . Thêm vào đó , nền kinh tế Mỹ bắt đầu có dấu