Xuất khẩu thuỷ sản của Việt nam vào thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 1994 đến năm 2004 - thực trạng và Giải pháp - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hạnh

Mục lục
Trang
Lời mở đầu1
Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu và xuất khẩu thuỷ sản
1. Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu3
1.1- Khái niệm 3
1.2- Những nội dung chủ yếu trong hoạt động xuất khẩu 3
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu 5
2. Khái quát về ngành thuỷ sản
2.1- Vai trò của xuất khẩu thuỷ sản 5
2.2- Lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản 7
ChơngII:Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờng Mỹ từ
năm 1994 đến nay
4.1. Thị trờng thuỷ sản thế giới 10
4.2. Hoa Kỳ - thị trờng thuỷ sản đầy tiềm năng 11
4.3. Hiệp định thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ 13
4.3.1. Những cơ hội chủ yếu đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
4.3.2. Những thách thức chủ yếu đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
14
Phần II:Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ từ giai
đoạn 1994 đến nay
1. Tình hình sản xuất nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản của Việt Nam 17
2. Tình hình xuất khẩu chung của thuỷ sản Việt Nam 18
2.1- Mặt hàng xuất khẩu
2.2- Thị trờng thuỷ sản thế giới và những cơ hội cho xuất khẩu thuỷ sản vào Việt Nam
3. Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờng Mỹ 23
3.1- Đánh giá tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trờng Hoa Kỳ 24
3.2- Thuận lợi 24
3.3- Khó khăn 27

sản sang thị trờng Hoa Kỳ trong những năm qua, Việt Nam đã đạt đựơc những thành tựu
đáng kể, tuy nhiên thực trạng của ngành thuỷ sản xuất khẩu sang Hoa Kỳ vẫn gặp phải
những khó khăn, thách thức. Giải pháp nào để đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản sang thị trờng
Hoa Kỳ trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế là một câu hỏi lớn, hóc búa đối với ngành
thuỷ sản Việt Nam. Chính vì vậy em lựa chọn đề tài: Xuất khẩu thuỷ sản của Việt
Nam vào thị trờng Hoa Kỳ giai đoạn 1994 đến năm 2004 - thực trạng và giải pháp
làm luận văn tốt nghiệp của mình với hy vọng mặt hàng này có thể trở nên thiết thực cho
hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trờng Hoa Lỳ trong tơng lai, nhất là
khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thơng mại thế giới (WTO).
Kết cấu luận văn: Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung luận văn bao gồm 3 chơng:
2
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hạnh

Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu và xuất khẩu thuỷ sản.
Chơng II:Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ
giai đoạn 1994 đến nay.
Chơng III: Định hớng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam
sang thị trờng Hoa Kỳ từ nay tới năm 2010.
Đây là một đề tài rộng, do trình độ, thời gian, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế và
nguồn tài liệu thông tin còn hạn hẹp, nên luận văn này không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Vì vậy, em kính mong đợc sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo, bạn bè và tất
cả những ngời đọc quan tâm đến đề tài này, em xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Trần Bích
Ngọc đã tận tình giúp đỡ, hớng dẫn trong thời gian qua!
Sinh viên
Lê Thị Hạnh
ch ơng I
3
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hạnh


c. Các nhân tố ảnh hởng tạm thời.
Nhân tố này thờng do các hoạt động đầu cơ gây ra các hiện tợng đột biền về cung
cầu, thay đổi về chính trị, các yếu tố về tự nhiên nh thiên tai, lũ lụt .
* Lựa chọn đối tác giao dịch.
Đó chính là bạn hàng, khách hàng giao dịch. Việc lựa chọn này phải dựa trên cơ sở:
-Trình độ sản xuất kinh doanh, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh
- Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật, uy tín của hãng
-Thái độ và quan điểm chiến lợc kinh doanh
1.2.2- Lựa chọn phơng thức xuất khẩu bao gồm:
Giao dịch thông thờng
Giao dịch qua trung gian
Đấu giá quốc tế
Đấu thầu quốc tế
Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá
Giao dịch tại hội chợ triển lãm
Giao dịch tái xuất
1.2.3- Giao dịch, đàm phán, kí kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Có 2 loại hợp đồng: xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu uỷ thác
Việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo trình tự sau:
Kí hợp đồng xuất khẩu kiểm tra L/C xin giấy phép xuất khẩu chuẩn bị hàng
hoá uỷ thác thuê tàu kiểm nghiệm hàng hoá làm thủ tục hải quan giao hàng
lên tàu mua bảo hiểm làm thủ tục thanh toán giải quyết khiếu nại .
1.3- Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu.
1.3.1- Nhân tố khách quan.
Một là, thông tin về cung cầu trên thị trờng quốc tế : Tổng cung, tổng cầu, quan hệ
cung cầu, giá cả hàng hoá
Hai là, tỷ giá hối đoái giữa VNĐ/ ngoại tệ ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của
doanh nghiệp. Bởi vì doanh thu bán hàng bằng đồng ngoại tệ trong khi đó chi phí sản
5
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hạnh

Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hạnh

Việc xuất khẩu thuỷ sản mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nớc. Điều đó tạo điều
kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, chuyển dịch kinh tế theo
hớng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Vai trò tiếp theo đó là: Ngành xuất khẩu thuỷ sản là một ngành kinh tế tạo cơ hội
công ăn việc làm cho dân c, đặc biệt ở những vùng nông thôn và ven biển (là những vùng
thờng có thu nhập thấp). Là nguồn thu nhập trực tiếp và gián tiếp cho một bộ phận nhân
dân làm nghề khai thác, nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ cũng nh các ngành dịch vụ cho
nghề cá nh cảng, bến, đóng sửa chữa tàu thuyền, sản xuất nớc đá, cung cấp dầu nhớt, cung
cấp các thiết bị nuôi, cung cấp bao bì .và sản xuất hàng tiêu dùng cho ng dân.
Hơn nữa, ngành xuất khẩu thuỷ sản chính là chiếc cầu nối giữa sản xuất trong nớc
với thị trờng nớc ngoài.Thông qua hoạt động xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam đã đến đ-
ợc với ngời tiêu dùng trên thế giới và đã đợc khách hàng chấp nhận và tin dùng.Tạo điều
kiện để sản xuất, chế biến thủy sản trong nớc phát triển để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng quốc tế.
Vai trò tiếp theo phải kể đến đó là: Xuất khẩu thuỷ sản bổ sung kịp thời những mặt
mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo một sự phát triển cân đối và toàn diện. Khai thác
đến mức tối đa tiềm năng và khả năng của nền kinh tế vào vòng quay kinh tế.
Đồng thời, việc xuất khẩu thuỷ sản góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên tr-
ờng quốc tế.
Cuối cùng, việc phát triển kinh tế biển và các vùng ven biển, hải đảo góp phần
tích cực và thiết thực vào sự nghiệp bảo vệ an ninh và chủ quyền của Tổ quốc.
Cùng với việc gia tăng sản xuất, thơng mại thuỷ sản toàn cầu cũng phát triển một
cách nhanh chóng đặc biệt là các hàng hoá thuỷ sản sống và tơi đang tăng một nhanh. Sự
bùng nổ dân số thế giới cộng với hậu quả của quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá ngày
càng làm thu hẹp đất canh tác trong nông nghiệp cộng thêm sự diễn biến bất lợi của thiên
nhiên sẽ làm cho l ơng thực thực phẩm là mặt hàng chiến lợc trên thị trờng thế giới.
Trong điều kiện đó sản phẩm thuỷ sản ngày càng chiếm vị trí quan trọng vì vậy phát triển
sản xuất thuỷ sản ở những nơi có điều kiện không còn đơn thuần là sự đòi hỏi đơn thuần

gia tăng. Các vùng ven biển Việt Nam có năng lực tái sinh học cao của vùng sinh thái
nhiệt đới và môi trờng biển còn tơng đối sạch do đó hải sản đợc đánh giá là an toàn cho
sức khoẻ - một u điểm hàng đầu trên thị trờng thuỷ sản thế giới hiện nay. Trong vùng độc
quyền kinh tế rộng khoảng 1 triệu km
2
, tổng trữ lợng thuỷ sản biển đợc đánh giá khoảng 4
triệu tấn, trong đó lợng thuỷ sản ở tầng nổi chiếm 62,7% và tầng đáy chiếm 37,3% đảm
8
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hạnh

bảo cho khả năng khai thác 1,4- 1,6 triệu tấn thuỷ sản các loại hàng năm, trong đó có
nhiều loại hải sản quý có giá trị kinh tế cao nh: Tôm hùm, cá ngừ, sò huyết Với 1,4 triệu
ha mặt nớc nội địa, tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam rất dồi dào, khoảng 1,5 triệu
tấn một năm.
Nhìn chung, có thể phát triển thuỷ sản khắp nơi trên toàn đất nớc, ở mỗi vùng có
những tiềm năng đặc thù và sản vật đặc sắc riêng. Tuy nhiên, Việt Nam có một số vùng
sinh thái đất thấp, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu long và châu thổ sông Hồng, nơi có thể
đa nớc mặn vào rất sâu tạo ra một vùng nuôi nớc lợ hoặc nuôi trồng thuỷ hải sản kết hợp
với trồng lúa và các hợp đồng canh tác nông nghiệp khác rộng lớn gần 1 triệu ha. Trong
hệ sinh thái này có thể tiến hành các hợp đồng nuôi trồng thuỷ hải sản chất lợng cao vừa
có giá thành hạ mà các hệ thống canh tác khác không thể có những lợi thế cạnh tranh đó
đợc. Lợi thế này đặc biệt phát huy thế mạnh trong cạnh tranh với hệ thống nuôi trồng công
nghiệp khi giá cả thuỷ sản trên thị trờng thế giới ở mức thấp nhất là mặt hàng tôm.
Việt Nam cha phát triển nuôi trồng thuỷ sản công nghiệp nên còn nhiều tiềm năng
đất đai để phát triển nuôi mà không ảnh hởng đến môi trờng sinh thái. Việc đa thành công
kỹ thuật nuôi hải sản trên các vùng cát ven biển đã mở ra một tiềm năng và triển vọng mới
cho việc phát triển vùng nuôi tôm và các hải sản khác theo phơng thức nuôi công nghiệp.
Năm 1999, tổ chức lơng thực thế giới đã xếp Việt Nam vào vị trí thứ 29 trên thế giới
và thứ 4 trong các nớc ASEAN sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia về đánh bắt và nuôi
trồng thuỷ sản.

trình khai thác xa bờ, nhà nớc đã đầu t 900 tỷ đồng từ nguồn vốn tín dụng u đãi. Các địa
phơng đã triển khai 615 dự án, đóng mới 769 tàu, cải hoàn 132 tàu công suất 90 CV. Đến
nay số vốn đợc giải ngân là 614.232 tỷ đồng, đạt 68,24% so với tổng nguồn vốn và 450
tàu đi vào sản xuất và đánh bắt hải sản xa bờ. Xuất khẩu thuỷ sản không ngừng tăng lên từ
năm 1999 đến nay.
2. Tình hình xuất khẩu chung của thuỷ sản Việt Nam
2.1- Mặt hàng xuất khẩu thuỷ sản
10
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hạnh

Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam hiện nay ngày một đa dạng hơn, chất lợng đợc
nâng cao hơn.
Nếu nh thời kì 1985-1995 chúng ta phải dựa vào sản phẩm chủ lực là tôm đông
block, thì từ năm 1995 trở lại đây tỉ lệ tôm đông giảm đi rõ rệt, các sản phẩm tăng mạnh
nh cá đông lạnh các loại, mực và bạch tuộc đông lạnh và phơi khô.
Đến nay tôm đông vẫn còn là sản phẩm xuất khẩu số 1 với tổng trị giá xuất khẩu
tăng lên rât nhanh từ 59 triệu USD năm 1985 lên 775 triệu USD năm 2001, nhng tỉ trọng
đã giảm đi 34% so với cách đây 15 năm. Điều đáng chú ý là trớc đây các sản phẩm cá ít
đợc chú ý thì gần đây các sản phẩm cá đông lạnh, cá tơi, cá phi lê đợc chú trọng nhiều
hơn. Hiện nay giá trị xuất khẩu cá đông và cá tơi đã chiếm 15,8%và sẽ còn tăng trởng
nhanh hơn trong tơng lai. Các sản phẩm mực và bạch tuộc luôn là mặt hàng quan trọng
thứ nhì và chiếm tỉ trọng 20%. Năm 2001, mực khô đã trở thành mặt hàng xuất khẩu có
giá trị lớn thứ ba 144 triệu USD.
Năm 1998-1999 các mặt hàng thuỷ sản giá trị gia tăng mới chiếm khoảng 17-18%,
thì nay đã hơn 30% trong tổng số sản phẩm xuất khẩu. Nhiều doanh nghiệp tỉ trọng này
chiếm tới hơn 50%. Nhiều mặt hàng giá trị gia tăng nh tôm đông, tôm đông IQF, tôm qua
chế biến, cá phi lê đông và tơi của Việt Nam với chất l ợng cao, chủng loại phong phú đã
chinh phục đợc các thị trờng quan trọng nhất nh Hoa kỳ, Nhật Bản, EU .
2.2- Thị trờng thuỷ sản thế giới và những cơ hội cho xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
a. Thị trờng thuỷ sản thế giới.

tăng từ 4,7 tỷ USD năm 1985 lên 17,8 tỷ USD năm 1995. thứ hai là Hoa Kỳ với mức nhập
khẩu tăng từ 4 tỷ USD năm 1985 lên 7,14 tỷ USD năm 1995 ( chiếm khoảng 16% nhập
khẩu của thế giới ). Các nớc phát triển Tây Âu ( đặc biệt là các nớc thuộc liên minh châu
Âu). Chiếm tỷ trọng nhập khẩu là 35,1%, nhập khẩu tăng từ 6,4 tỷ USD năm 1985 lên
18,9 tỷ USD năm 1995. Từ đầu những năm 1990, trong tổng số 15 nớc nhập khẩu thuỷ sản
hàng đầu thế giới hiện nay, ngời ta thấy có tên của các nớc đang phát triển nh Hồng Kông,
Thái Lan, Trung Quốc. Từ năm 1995 đến nay, tiêu thụ thuỷ sản của mỗi gia đình Trung
Quốc tăng lên gấp 3,5 lần. Hơn thế nữa Trung Quốc đợc coi là thị trờng dễ tính, thị trờng
này chấp nhận tiêu thụ cả những sản phẩm xuất khẩu đi EU bị trả lại do bao bì h. Có thể
coi đây là một thuận lợi căn bản cho những doanh nghiệp nuôi trồng và chế biến thuỷ sản
xuất khẩu của Việt Nam.
b. Hoa Kỳ - thị trờng thuỷ sản đầy tiềm năng.
12
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hạnh

Hoa Kỳ là một cờng quốc hàng đầu thế giới về cả kinh tế, khoa học- công nghệ,
quân sự. Khả năng xuất nhập khẩu của Hoa Kỳ hiện đã lên tới trên 1000 tỷ USD, mỗi năm
chiếm khoảng 1/4 kim ngạch xuất nhập khẩu. Hoa Kỳ có ảnh hởng rất lớn đến thị trờng
thế giới, đến các tổ chức kinh tế nh: AFTA, APEC, WTO Vì vậy mở rộng kênh quan hệ
kinh tế - thơng mại với Hoa Kỳ , Việt Nam không những có thể tiếp cận nhanh chóng một
nền kinh tế lớn nhất hành tinh, có thị trờng rộng lớn, đa dạng và có trình độ khoa học -
công nghệ tiên tiến, mà còn giúp Việt Nam tiếp cận đợc với thị trờng khu vực và trên thế
giới, tiếp cận với các tổ chức thơng mại và các tổ chức tài chính thế giới, từ đó đẩy mạnh
xuất khẩu, ổn định nền kinh tế, từng bớc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Tuy
nhiên, để xuất khẩu đợc nhiều hàng hoá sang thị trờng Hoa Kỳ thì Chính phủ và các danh
nghiệp Việt Nam phải tích cực và chủ động khai thác mọi cơ hội đồng thời đấu tranh vợt
qua những thách thức, trở ngại để hàng hoá Việt Nam đặc biệt là hàng thuỷ sản có chỗ
đứng xứng đáng trong thị trờng đầy tiềm năng này.
Hiện nay, với dân số khoảng hơn 270 triệu ngời, tổng sản phẩm quốc nội lên tới
10000 tỷ USD/năm, trong đó 80% đợc dành cho tiêu dùng. Hoa Kỳ là một nớc có nền

quốc gia không dành cho nhau quy chế tối huệ quốc. Vì vậy hàng hoá Việt nam xuất khẩu
sang Hoa Kỳ phải chịu các mức thuế rất cao, tính trung bình khoảng 40%, gấp 10 lần so
với các quốc gia đợc hởng MFN. Điều này làm cho hàng hoá của Việt Nam xuất sang Hoa
Kỳ có rất ít khả năng cạnh tranh với hàng hoá các nớc khác nh Trung Quốc, các nớc
ASEAN.
* Những cơ hội chủ yếu đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
Thứ nhất, khi Hiệp định thực thi có hiệu lực, Việt Nam sẽ đợc hởng u đãi thơng
mại, có điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng thị trờng. Chúng ta đều biết Hoa Kỳ là một
thị trờng hấp dẫn đối với nhiều quốc gia, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà xuất khẩu. Tr-
ớc thời điểm Hiệp định thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ cha đợc kỹ kết, doanh nghiệp Việt
Nam và hàng hoá Việt Nam xâm nhập thị trờng Hoa kỳ rất khó khăn, phải cạnh tranh
không bình đẳng với các doanh nghiệp của các nớc khác cùng có mặt trên thị trờng Hoa
Kỳ, đặc biệt là hàng hoá Việt Nam phải chịu mức thuế rất cao. Khi Hiệp định có hiệu lực,
các trở ngại trên bị rỡ bỏ, các doanh nghiệp Việt Nam đợc bình đẳng với các doanh nghiệp
khác khi tiếp cận thị trờng Hoa Kỳ, bởi lẽ Việt Nam có đợc đối xử Tối huệ quốc ( đợc h-
ởng điều kiện thơng mại bình thờng) từ phía Hoa kỳ trong đó quan trọng là các hàng rào
thuế quan và phi thuế quan sẽ đợc cắt giảm đáng kể.
14
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hạnh

Thứ hai, tăng cờng thu hút đầu t và chuyển giao công nghệ cao từ Hoa Kỳ và các n-
ớc tạo điều kiện để nâng cao chất lợng hàng hoá, tăng năng suất lao động, hạ giá thành
sản phẩm. Nhiều nớc và trớc hết là các nớc trong khu vực nh Hàn Quốc, Nhật, Singapore,
Thái Lan sẽ tăng c ờng đầu t vào Việt Nam vì hàng hoá sản xuất tại Việt Nam xuất khẩu
vào Hoa Kỳ. Bản thân các nhà đầu t Hoa kỳ cũng sẽ vào Việt Nam nhiều hơn để sử dụng
những lợi thế ở thị trờng này sản xuất ra hàng hoá rồi xuất khẩu trở lại Hoa Kỳ và các nớc
khác.
Thứ ba, tạo điều kiện tiền đề cho Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế và gia
nhập WTO. Việc Việt Nam tham gia vào ASEAN, APEC và đặc biệt là Hiệp định thơng
mại có những điểm khá tơng đồng về mục tiêu, nguyên tắc và lộ trình. Đó là sự thúc đẩy

Nam sản xuất ra, bởi Hoa Kỳ có vốn lớn, công nghệ cao, trình độ quản lý tiên tiến
Thứ t, để doanh nghiệp và hàng hoá Việt Nam vào đợc thị trờng Hoa Kỳ, ngoài việc
nắm vững nhu cầu thị trờng, các doanh nghiệp Việt Nam phải làm quen với các tập quán,
tác phong khi đàm phán ký kết hợp đồng với các nhà kinh doanh Hoa Kỳ, phải tìm hiểu và
nắm vững luật pháp, chính sách ngoại thơng của Hoa Kỳ. Đây là một quốc gia có hệ thống
pháp luật, chính sách thơng mại khá rắc rối và phức tạp.
Có thể nói trong những năm qua ngành thuỷ sản đã đạt đợc tốc độ phát triển cao, ổn
định và mức tăng tổng sản lợng thuỷ sản bình quân chiếm 10% đến 155 trong tổng kim
ngạch xuất khẩu của Việt Nam hàng năm. Kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 1996-2002 liên
tục gia tăng qua các năm. Điều đó đợc thể hiện ở bảng 2.
Bảng 2: Xuất khảu thuỷ sản của Việt Nam 1994-2003
Năm
Kim ngạch
xuất khẩu vào thị
trờng Hoa Kỳ
( Triệu USD)
Tốc độ tăng
(%)
1994 551 ` 100
1995 621,4 112,78
1996 696,50 100,00
1997 782,00 112,28
1998 858,00 109,72
1999 985,73 111,74
2000 14778,60 150,00
2001 1800,00 122,00
2002 2100,00 116,67
2003 23,00 113,70
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status