Hình học lớp 9 - Tiết 10 MỘT SỐ HỆ
THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC
TRONG TAM GIÁC VUÔNG
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu được thuật ngữ "giải tam giác
vuông" là gì ?
- Kĩ năng : HS vận dụng được các hệ thức trên
trong việc giải tam giác vuông. HS thấy được việc
ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải 1 số bài toán
thực tế.
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên : Thước kẻ, bảng phụ.
- Học sinh : Ôn tập các hệ thức trong tam giác
vuông.
Thước kẻ, ê ke, thước đo độ, máy tính
bỏ túi.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài
mới của HS Hoạt động của GV
và HS
giác vuông cần 2 yếu tố,
trong đó cần phải cố ít
nhất một cạnh.
- GV đưa VD3 lên bảng
phụ.
- Để giải tam giác vuông
ABC, cần tính cạnh, góc
nào ?
- Nêu cách tính ?
- HS: Cần tính BC, B , C.
- GV yêu cầu HS làm ?2.
- Tính cạnh BC ở VD3
mà không áp dụng định lí
VD3 <87>.
A
5 B
BC =
22
ACAB (đ/l
Pytago).
=
22
8
9,433 (cm).
P
Ví dụ 4:
Pytago. - GV đưa VD4 lên bảng
phụ.
- Để giải tam giác vuông
PQO cần tính cạnh, góc
nào ?
- HS: Góc Q, cạnh OP,
OQ.
7
O
Q
và Q.
- GV yêu cầu HS tự giải
VD5, gọi một HS lên
bảng tính. - Có thể tính MN bằng
cách nào khác ?
- HS: áp dụng định lí
Pytago.
- So sánh hai cách tính.
OQ = PQ. CosQ = 7.
cos54
0
4,114.
Ví dụ 5:
N = 90
0
- M
= 90
0
- 51
0
= 39- Yêu cầu HS đọc nhận
xét tr.88 SGK.
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ (12 ph)
- GV yêu cầu HS làm bài
tập 27 <88> theo nhóm.
(Mỗi dãy 1 câu).
Bài 27:
a) B = 60
0
.
AB = c
5,774 (cm).
BC = a
11,547 (cm).
b) B = 45
0
.
C = 90
0
- B = 49
0
.
BC =
B
b
sin
27,437 (cm).
Hoạt động 4
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Rèn luyện kĩ năng giải toán tam giác vuông.
- Làm bài tập 27, 28 <88, 89>
Bài 55 <79 SBT>.