TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
[\[\
TIỂU LUẬN
Đề tài:
Một số vấn đề chung về dự
đoán thống kê ngắn hạn.Đề tai: Một số vấn đề chung về dự đoán
thống kê ngắn hạn.
I. Khái niệm, vai trò, yêu cầu về dự đoán thống kê ngắn hạn.
1. Khái niệm
Dự đoán thống kê ngắn hạn là việc dự đoán quá trình tiếp theo của hiện tợng trong
những khoảng thời gian tơng đối ngắn, nối tiếp với hiện tại bằng việc sử dụng những
thông tin thống kê và áp dụng các phơng pháp thích hợp.
Ngày nay dự đoán đợc sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế
chính trị xã hội với nhiều loại và phơng pháp dự báo khác nhau.
2. Vai trò
Dự đoán thống kê đợc thực hiện với khoảng thời gian (còn gọi là tầm dự đoán) ngày,
tuần, tháng, quý, năm. Kết quả của dự đoán thống kê là căn cứ để tiến hành điều chỉnh kịp
thời các hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để đa ra những quyết định kịp thời và hữu
hiệu.
= f( t+h, a
0
, a
1
, , a
n
)
Trong đó: h = 1,2,3,
t+h
: mức độ dự đoán ở thời gian t+h
2. Dự đoán dựa vào lợng tăng hoặc (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân.
Phơng pháp này có thể sử dụng khi các lợng tăng hoặc (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn
xấp xỉ bằng nhau.
Ta đã biết lợng tăng hoặc (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân đợc tính theo công thức:
từ đó ta có mô hình dự đoán:
n+h
= y
n
+ *h (h= 1,2,3 )
trong đó y
n
: mức độ cuối cùng của dãy số thời gian
3. Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình
Phơng pháp dự đoán này đợc áp dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ bằng
nhau.
Ta đã biết tốc độ phát triển trung bình đợc tính theo công thức
trong đó:
y
1
: mức độ đầu tiên của dãy số thời gian
+ ( 1-a) *
t
Đặt 1-a = b ta có:
t+1
= a*y
t
+ b*
t
a,b: đợc gọi là các tham số san bằng với a+b =1 và nằm trong khoảng [0,1].
Nh vậy, mức độ dự đoán
t+1
là trung bình cộng gia quyền của các mức độ thực tế
y
t
và mức độ dự đoán
t
.
Tơng tự ta có:
t
= a* y
t-1
+b*
t-1
, thay vào công thức sẽ có:
t+1
= a* y
t
+ a*b*
t-1
+ b
t+1
= a* ồ
i=0
Ơ
b
i
* y
t-i
Nh vậy
t+1
là tổng số tất cả các mức độ của dãy số thời gian tính theo quyền số,
trong đó các quyền số (hoặc giảm) theo dạng mũ tuỳ thuộc vào mức độ cũ của dãy số
công thức (1) có thể viết:
t+1
=
t
+ a * ( y
t
-
t
) nếu đặt e
t
= (y
t
-
t
) là sai số dự đoán ở thời gian t thì:
t+1
=
t
Việc phân tích những đặc điểm của một quá trình ngẫu nhiên chủ yếu dựa vào hàm tự
hiệp phơng sai, hàm tự tơng quan.
Giả sử có quá trình ngẫu nhiên dừng:
y
t1
, y
t2
, ,y
tn
với kỳ vọng: E [ y
t
]= M
phơng sai: var[ y
t
]= E[( y
t
– M)
2
] = d
2
* y
Hàm tự hiệp phơng sai: y
k
= cov[y
t,
y
t-k
] = E [(y
t
-M)*( y
= ;
Các toán tử sau đây thờng đợc sử dụng để mô tả các mô hình
B: toán tử chuyển dịch về phía trớc
B* y
t
= y
t-1
B
m
* y
t
= y
t-m
ẹ: toán tử sai phân
Sau đây là một số quá trình tuyến tính dừng:
Quá trình tự hồi quy bậc p- kí hiệu AR(p)
Y
t
= F
1
* y
t-1
+ F
2
* y
t-2
+ +F
p
* y
t-p
= F
1
* y
t-1
+ a
t
Hàm tự tơng quan:
quá trình bậc hai: AR(2) y
t
= F
1
*y
t-1
+F
2
*y
t-2
+a
t
Hàm tự tơng quan:
Với
Quá trình bình quân trợt bậc q – kí hiệu MA (q):
y
t
=a
t
-q
1
* a
t-1
t
hay y
t
= q(B)* a
t
Hàm tự tơng quan:
Một số quá trình MA đơn giản:
Quá trình bậc một:MA(1)
y
t
=a
t
-q
t
*a
t-1
=(1-q
1
*B)*a
t
Hàm tự tơng quan:
Quá trình bậc 2: MA(2)
y
t
=a
t
-q
1
*a
t-1
Phơng pháp thờng đợc sử dụng để ớc lợng các tham số là phơng pháp cực đại có thể
xảy ra, nó là sự biểu hiện dới dạng không tuyến tính của phơng pháp bình phơng nhỏ nhất.
Việc nhận dạng và ớc lợng các tham số của mô hình là một nghệ thuật, nó đòi hỏi các
kết hợp của kết quả lý thuyết, sử dựng các phơng pháp lặp đồng thời dựa vào thực tế và
kinh nghiệm nghiên cứu.
Bớc hợp thức hoá hay xet xem mô hình đã lựa chọn có đợc chấp nhận hay không? Để
trả lời câu hỏi này ngời ta nghiên cứu các số d đợc tính toán xuất phát từ mô hình đã đợc
ớc lợng có thể xem nh là biểu hiện của một tạp âm trắng hay không? Việc phân tích hàm
tự tơng quan có thể phần nào trả lời vấn đề đợc đặt ra. Đồng thời các kiểm định cũng
đã đợc xây dựng để có thể trả lời một cách chính xác. Kiểm thờng đợc sử dụng nhất dựa
trên kết quả sau đây:
Nếu là ớc lợng của tự tơng quan bậc k của các số d và k là một số tuỳ ý, nhỏ
hơn n thì:
Nếu mô hình đã chọn không đợc chấp nhận thì tiến hành dự đoán. Nếu không đợc
chấp nhận thì trở lại bớc nhận dạng.
Dự đoán của mức độ y
t+h
đợc thực hiện bởi:
= E(y
t+h
, y
1
, y
2
, , y
t
)
Nh vậy là kỳ vọng của y
t+h
với điều kiện các mức độ y
t+h-2
+ +F
p
*y
t+h-p
+ a
t+h
* y
1
, y
2
, , y
t
]
Các kỳ vọng có điều kiện ở vế phải đợc xác định nh sau:
E[y
t-j
] = y
t-j
E[y
t+y
]=
E[ a
t-j
]= a
t-j
= y
t-j
-
E[ a
Sự tác động của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân thể hiện ở một số vấn đề sau:
Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động nhập khẩu khoa hoc công nghệ
mới là tiền đề cho cuộc CNH-HĐH đất nớc.
CNH đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu để khoa học khắc phục
tình trạng nghèo nàn lạc hậu và chậm phát triển của đất nớc. CNH-HDH đòi hỏi chúng ta
phải có một lợng vốn lớn để có thể nhập khẩu máy móc, thiết bị kỹ thuật chuyển giao công
nghệ hiện đại bằng cách thức đầu t nớc ngoài vay nợ và viện trợ. Các nguồn vốn này các
quốc gia sẽ phải trả lại ở những thời kỳ sau và nh vậy để vừa nhập khẩu máy móc thiết bị
kỹ thuật tiên tiến để phát triển kinh tế vừa có thể trả nợ các nguồn vay từ nguồn vốn quan
trọng nhất chỉ có thể dựa vào xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định đến quy mô tăng trởng qua
hoạt động xuất nhập khẩu. Nớc ta vào thời kỳ 86-90 xuất khẩu chiếm 50% tổng doanh thu
ngoại tệ. Nguồn thu từ xuât khẩu năm 94 đủ đảm bảo 60% nguồn vốn nhập khẩu,năm 95
theo tỷ lệ là 66%, 96 là 65%, 97 là 67%. Đối với những nớc kém phát triển vốn từ nớc
ngoài chỉ có thể thuận lợi khi chủ đầu t hay ngời cho vay thấy đợc khả năng sản xuất và
xuất khẩu của đất nớc.
Xuất khẩu đóng góp vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Đặc biệt nên coi thị trờng trong nớc và thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức sản
xuất vì điều kiện đó có tác dụng khá tích cực đến s chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy
sản xuất phát triển. Sự tác động của nó thể hiện ở chỗ:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khai thác có cơ hội phát triển thuận lợi. Chẳng
hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo điều kiện thúc đẩy cho việc phát triển ngành
sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm. Sự phát triển cuả ngành công nghiệp chế
biến thực phẩm xuất khẩu, dẩu thực vật, chè, có thể kéo theo sự phát triển của ngành
công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó .
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng, khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất trong nớc.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế- kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực
sản xuất trong nớc. điều này thể hiện ở chỗ xuất khẩu là phơng tiện quan trọng tạo ra vốn,
công nghệ từ bên ngoài vào Việt Nam, nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nớc, tạo ra
một năng lực sản xuất mới.
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới
đối tợng lao động và lao động.
3. Sự tác động tích cực của hoạt động xuất nhập khẩu đối với nền kinh tế ở Việt
Nam.
Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam là một nớc đang phát triển không những tăng
phát triển, hoạt động xuất nhập khẩu không những làm xứ mệnh đa nền kinh tế nớc ta hội
nhập với thế giới mà còn tác động tích cực đến nền kinh tế trong nớc thể hiện ở một số
khía cạnh sau:
a. Làm tăng nguồn ngoại tệ cho nớc nhà.
Xuất nhập khẩu hàng hoá, máy móc mang lại nguồn thu nhập ngoại tệ chủ yếu cho đất
nớc, góp phân quan trọng trong việc cải thiện cán cân ngoại thơng và cán cân thanh toán,
tăng lơng dự trữ ngoại hối,tăng khả năng nhập máy móc thiết bị và nhiên liệu để phát triển
công nghiệp.Trong điều kiện nớc ta hiện nay, với một nên công nghiệp còn thấp thì các
hoạt đông nhập khẩu ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,
Đối với nhiều nớc trên thế giới, hoạt động xuất khẩu đã trở thành nguồn tích luỹ cơ
bản cho giai đoạn đầu của quá trinh công nghiệp hoá.
b. Tăng thu nhập
Nhờ có xuất nhập khẩu mà khả năng thu nhập của nên kinh tế quốc dân tăng nên, từ
đó tạo ra nguồn thu nhập để nhập để nhập các máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ mới,
góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Bổ sung kịp thời và làm giảm sự mất cân đối của nền kinh tế đảm bảo sự phát triển
kinh tế ổn định và mạnh mẽ.
Thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu mà các ngành công nghiệp chế biến và sản
xuất hàng hóa phát triển. Sự phát triển của các ngành này đã đáp ứng những kỹ thuật tiên
tiến nhằm sản xuất hàng hóa có hàm lợng kỹ thuật cao, chất lợng tốt, rút ngắn thời gian
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, sự cạnh tranh là tất yếu và nó đã dẫn đến sự thôn
tính lẫn nhau giữa các chủ thể kinh doanh. Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển đợc, các
doanh nghiệp cần phải hoạt động có hiệu qủa nhằm thu lợi nhuận cao với chi phí thấp nhất.
Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải áp dụng kịp thời những tiến bộ của khoa học công
nghệ mới vào trong sản xuất cũng nh kinh doanh, đồng thời phải có đội ngũ lao động có
địa phơng. Năm 1990, tổng số các đơn vị đợc quyền kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
thờng xuyên và từng chuyến là 270 đơn vị trong đó 170 đơn vị trung ơng và 163 đơn vị
địa phơng. Năm 1991, số đơn vị xuất khẩu trực tiếp là trên 400 đơn vị, đến nay là hơn
7000 đơn vị.
Sự phát triển của hoạt động ngoại thơng không chỉ thể hiện ở sự gia tăng mạnh mẽ số
lợng các đơn vị xuất nhập khẩu mà kinh ngạch xuất nhập khẩu qua mỗi năm đều tăng
đáng kể, nhất là trong những năm gần đây. Năm 1976, tổng mức lu chuyển ngoại thơng
của cả nớc chỉ đạt 1,2 tỷ USD, năm 1985 là 2,6 tỷ USD, năm 1989 đạt 4,5 tỷ USD, năm
1990 là 5,1 tỷ USD, năm 1995 là 13,6 tỷ USD, năm 1997 đạt 20,8 tỷ USD và ớc tính năm
1999 đạt trên 23 tỷ USD.
Số nớc có quan hệ thơng mại với Việt Nam cũng tăng lên nhanh chóng, năm 1985 nớc
ta có quan hệ ngoại thơng với 67 nớc, năm 1990 là 57 nớc, đến nay con số này đã là trên
160 nớc.
Hoạt động xuất nhập khẩu đã đóng góp phần quan trọng trong những thành tựu kinh
tế xã hội của đất nớc, đa nớc ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội, tăng
trởng kinh tế hàng năm trên 8%, lạm phát giảm từ 3 con số vào cuối những năm 80 xuống
còn 2 con số vào đầu những năm 90 và còn một con số trong những năm từ 1996 đến nay,
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng đợc cải thiện và nâng cao.
Kết quả của hoạt động ngoại thơng đợc tạo ra và gắn liền với hệ thống kê xuất nhập
khẩu. Mặt khác, những đặc điểm của hệ thống kê xuất nhập khẩu cũng đợc chịu ảnh hởng
nhiều chính sách, cơ chế điều hành, quản lý của nhà nớc đối với hoạt động ngoại thơng.
II. Vận dụng phơng pháp dự đoán thống kê nghiên cứu xuất nhập khẩu hàng
hoá ở Việt Nam.
Trong những năm gần đây, xuất nhập khẩu của nớc ta có nhiều bớc thay đổi lớn.
Hàng nhập khẩu ngày càng đợc giảm tỷ trọng của các thiết bị toàn bộ và tăng tỷ trọng của
các hàng rẻ gồm nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng và hàng tiêu dùng. Đều này phản ánh sự
chuyển hớng chính sách công nghiệp của Việt Nam vừa quan tâm xây dựng các công trình
có quy mô lớn nhng bên cạnh đó cũng rất quan tâm đến sản xuất những sản phẩm, hàng
hoá để phục vụ cho ngời tiêu dùng trong nớc. Không những thế mà Việt Nam ngày càng
có nhiều mặt hàng đợc xuất khẩu sang các thị trờng quốc tế và có những mặt hàng dẫn
2
085
2
574
2
609
11
540
14
3038
Công
nghiệp nhẹ
5
26.5
9
38.2
1
549.8
2
1021
3
372.4
5
427.6
35
76
51
06.1
Hàng
nông sản
20
83
28
33
Hàng
thuỷ sản
4
27.2
5
56.3
6
21.4
6
95.6
7
02
8
58.0
97
1
14
75
Tổng 2
979.9
4
053.9
5
448.6
7
254.3
1
150
1
503
1
450
1
746.2
18
91.9
1
975.4
2
752
3
630
Qua bảng1, bảng 2, ta thấy rằng qua thời gian giá trị của các mặt hàng xuất khẩu
càng tăng lên theo thời gian chứng tỏ càng ngày càng xuất khẩu của Việt Nam càng tăng
lên. Để dự đoán giá trị xuất khẩu vào những năm tiếp theo ta nghiên cứu các đặc điểm về
sự biến của hàng xuất khẩu, vạch rõ xu hớng và tính quy luật của sự phát triển. Một số
chỉ tiêu về dãy số thời gian sẽ giúp chúng ta dự đoán tốt hơn việc xuất khẩu hàng hoá
trong những năm tới.
Xét bảng tổng giá trị xuất khẩu các nhóm hàng từ năm 1993 đến năm 2000.
ã Mức độ trung bình qua thời gian
y= (y
1
+y
2
+ +y
8
=7254.3-5448.6=1805.7(triêuUSD)
s
2000
=y
2000
-y
1999
=9105-7254.3=1850.7(triệu USD)
s
2001
=y
2001
- y
2000
=11360.3-9105=2255.3(triệu USD)
s
2002
=y
2002
-y
2001
=23080-11360.3=11719.7(triệu USD)
s
2003
=y
2003
-y
2002
=28622.1-23080=5542.1(triệu USD)
Ta thấy rằng giữa hai thời gian liền nhau thì lợng xuất khẩu đều tăng.
=y
2000
-y
1999
=6125.1(triệu USD)
D
2001
=y
2001
-y
2000
=8380.4(triệu USD)
D
2002
=y
2002
-y
2001
=20100.1(triệu USD)
D
2003
=y
2003
-y
2002
=25642.2(triệu USD)
Lợng tăng hoăc giảm tuyệt đối trung bình:
s =(y
n
-y
t
2001
=1.247 lần hay 124.7%
t
2002
=2.032 lần hay 203.2%
t
2003
=1.24 lần hay 124%
Ta thấy tốc độ phát triển qua các năm đều tăng.
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng hoặc giảm.
g
i
=y
i-1
/100 (i=2,3, ,n)
g
1997
=y
1996
/100 =29.799(triệu USD)
g
1998
= 40.539(triệu USD)
g
1999
=54.486(triệu USD)
g
2000
=72.543(triệu USD)
2003
*(1.382)
2
=54666.04(triệu USD)
3/Dự đoán dựa vào mô hình san bằng mũ đơn giản.
công thức dự đoán:
chọn a=0.9.
y
0
=(y
1996
+y
1997
)/2= y
0
=3516.9(triệu USD)
y
1
=0.9*3516.9+0.1*3516.9=3516.9(triệu USD)
y
2
=3033.6(triệu USD)
y
3
=3951.87(triệu USD)
y
4
=5298.927(triệuUSD)
y
5
199
6
2979.9 1
1
199
7
4053.9 2
4
199
8
5448.6 3
9
199
9
7254.3 4
1
6
200
0
9105 5
2
5
200
1
11360.
3
6
3
6
200
= -448576+266563t-28998.8 *t
2
ta có SE1<SE2.ta dùng mô hình 1 để dự đoán tức là:
y
2004
=-4273.3+3502.51*9=27249.29(triệu USD)
y
2005
=-4273.3+3502.51*10=30751.8(triệuUSD)
Ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng hàm xuất khẩu có xu hớng tăng vào năm 2004 và
năm 2005. Hàm xu thế biến động theo hớng tuyến tính
Đồ thị biểu hiện theo tổng giá trị xuất nhập khẩu qua các năm
Bảng tổng giá trị các nhóm hàng nhập khẩu qua các năm
Đơn vị: Triệu USD
Năm
Nh
óm hàng
1
996
1
997
1
998
1
999
2
000
200
1
200
480
3
764
220
9.5
175
6.7
385
9.5
Tổn
g các
nhóm
hàng
2
638.1
2
540.7
3
924
5
825.8
8
155.4
111
44.0
115
92.3
152
00.0
Dựa vào lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối bình quân
=y
2003
*t
1
=20276.8(triệu USD)
Y
2005
=y
2003
*t
2
= 27049.3(triệu USD)
ã Dự đoán dạ vào mô hình san bằng mũ đơn giản
Công thức dự đoán: Y
t+1
=a*y
t
+(1-a)* y
t
chọn a=0.9 ta có:
y
0
=2439.4 triệu USD
y
1
= 2439.4triệu USD
y
2
=2521.453 triệu USD
y
t*y t
3
t
4
ồ t
2
*y
199
6
2338.1 1
1
199
7
2540.7 2
4
199
8
3924 3
9
199
9
5825.8 4
1
6
200
0
8155.4 5
2
5
200
Mô hình 1:
Hàm xu thế: y
t
=- 942.8+1896.2t
Mô hình 2: y
t
=a
0
+a
1
t+a
2
t
2
Hàm xu thế: y
t
=1226.04+612.08*t+141.555*t
2
Ta có SE1<SE2
Ta dùng mô hình 1 để dự đoán tức là: y
t
= -924.8+1896.2*t
Y
2004
=-924.8+1896.2*9=16141(triệu USD)
Y
2005
=-924.8+1896.2*10=18037.2(triệu USD)
Xuất nhập khẩu hàng hoá đợc dự báo bằng các phơng pháp khác nhau đều tăng chứng
tỏ trong những năm tới kim ngach xuất khẩu thu đợc sẽ làm tốc độ phát triển của nền
quan trọng. Tài liệu dự báo khả năng xuất nhập khẩu hàng hoá trong tơng lai là cơ sở
quan trọng để Đảng và nhà nớc ta đề ra các chiến lợc và chính sách về xuất nhập khẩu
hàng hoá. Xuất phát từ thực tế khách quan về vai trò và tầm quan trọng công tác dự báo
xuất nhập khẩu để góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác dự báo khoa học xuất nhập
khẩu , cần phải đi sâu xem xét thực trạng công tác dự báo xuất nhập khẩu.
2. Các kiến nghị và đề xuất
Trong những năm qua việc thực hiện công tác dự báo khả năng xuất nhập khẩu ở
Việt Nam tuy đã có triển khai nhng vẫn còn một điều bất cập. Qua nghiên cứu thực trạng
về công tác dự báo khả năng xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam, hiểu rõ đợc những
thuận lợi và khó khăn của công tác dự báo xuất nhập khẩu hàng hoá hiện nay, đề tài này
có một số đề xuất và kiến nghị sau:
Thứ nhất: Hiện nay việc áp dụng các phơng pháp dự báo khoa học để dự báo khả
năng xuất nhập khẩu tuy bớc đầu đã đợc áp dụng trong thực tế nhng mới chỉ ở phạm vi
hẹp theo yêu cầu của từng đơn vị cơ quan,vì vậy cần phải có khoa học sử dụng một hệ
thống các phơng pháp dự báo khoa học để dự báo. khi đã có một hệ thống các phơng pháp
khoa học đợc áp dụng thì việc dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu hàng tháng sẽ trở lên dễ
dàng, thuận tiện và đỡ tốn kém hơn.
Thứ hai: Hiện nay cha có một đội ngũ các cán bộ chuyên làm công tác dự báo khả
năng xuất nhập khẩu. Các cán bộ đang làm công tác dự báo xuất nhập khẩu hiện nay chủ
yếu là những ngời có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực dự báo. do vậy cần phải sớm hình
thành một đội ngũ các chuyên gia làm công tác dự báo các cán bộ này đợc đào tạo một
cách có hệ thống về các phơng pháp khoa học đợc áp dụng trong lĩnh vực dự báo, từ đó có
thể vận dụng cá phơng pháp đó để tiến hành dự báo với độ tin cậy cao nhất.
Thứ ba là: muốn thu thập nguồn thông tin để tiến hành dự báo nhanh nhất, chính xác
nhất và đầy đủ nhất cần phải tổ chức tốt công tác thống kê. Nghĩa là cần phải có một hệ
thống cung cấp thông tin từ cơ sở đến trung ơng, các bộ phận này phải phối hợp chặt chẽ
với nhau trong việc cung cấp nguồn thông tin số liệu. Ngoài ra các cơ quan thống kê các
cấp cũng cần phải phối hợp chặt chẽ với các bộ ngành có liên quan với các đơn vị sản xuất
khác để có số liệu thu thập số liệu sát với thực tế nhất.
KẾT LUẬN