MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC TIÊU THỤ NHỮNG SẢN PHẨM CHÍNH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - Pdf 64

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG V VAI TRÒÀ
CỦA VIỆC TIÊU THỤ NHỮNG SẢN PHẨM CH NH CÍ ỦA
CÔNG TY XĂNG DẦU H NG KHÔNG VIÀ ỆT NAM
I-/ KH I NIÁ ỆM, NỘI DUNG V VAI TRÒ CÀ ỦA THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
V o cuà ối chế độ công xã nguyên thuỷ, khi các bộ tộc đã có sản phẩm dôi
dư, từ đó xuất hiện nhu cầu trao đổi sản phẩm giữa các bộ tộc với nhau. Ban
đầu, sự trao đổi sản phẩm chỉ thực hiện bằng những hiện vật v chà ỉ xảy ra ở
các vùng giáp ranh giữa các bộ tộc, sau đó sự trao đổi sản phẩm thâm nhập
trực tiếp v o sâu trong các bà ộ tộc. Để có những sản phẩm để trao đổi, phương
thức sản xuất được hình th nh, thà ời kỳ n y à được gọi l thà ời kỳ nền kinh tế
hiện vật. Sản phẩm được trao đổi giữa các bộ tộc dần dần tạo nên thị trường
gọi l thà ị trường trao đổi.
Ở nền kinh tế hiện vật, hình thức trao đổi hiện vật ( H - H ) có những
hạn chế về không gian, thời gian v sà ố lượng sản phẩm. Người tham gia trao
đổi kinh tế hiện vật ứng với một xã hội có nhu cầu không lớn về khối lượng
sản phẩm v à đơn giản về mặt lưu thông h ng hoá. à Đến chế độ phong kiến,
với sự phát triển của lực lượng sản xuất, hình thức giao lưu buôn bán không
còn giới hạn trong một bộ tộc, một vùng hay một lãnh thổ m nó à đã phát triển
rộng ra giữa các nước với nhau trên thế giới nên hình thức trao đổi bằng hiện
vật không còn phù hợp, từ đó nền kinh tế h ng hoá à được hình th nh.à
Trong kinh tế h ng hoá, ngà ười ta trao đổi với nhau những h ng hoá và à
lấy tiền tệ l m môi già ới, phương tiện cho trao đổi lưu thông ( H - T - H ).
Chính sự trao đổi h ng hoá là ấy tiền tệ l m môi già ới đã khắc phục những hạn
chế của trao đổi hiện vật nói trên. Lưu thông h ng hoá mà ở rộng không gian
trao đổi, có thể bán ở nơi n y v mua à à ở nơi khác, mở rộng thời gian trao đổi,
mua lúc n y bán lúc khác v mà à ở rộng cá nhân, các doanh nghiệp tham gia trao
đổi, đồng thời l m phong phú thêm sà ản phẩm trao đổi.
Lưu thông h ng hoá tià ến bộ hơn so với trao đổi hiện vật. Tuy nhiên, điều
đó có nghĩa l h ng hoá không nhà à ất thiết phải được chuyển th nh tià ền v tià ền
chuyển th nh h ng hoá. Bà à ản thân sự trao đổi không phải đương nhiên thực

thừa sức lao động. Đây l nguyên nhân gây lên thà ất nghiệp v à ảnh hưởng đến
thu nhập của người lao động.
2. Nội dung của thị trường:
Nghiên cứu người tiêu dùng v nhà ững tiến triển theo thói quen của họ
trong tiêu dùng, đó l sà ự cần thiết sống còn m các doanh nghià ệp phải thích
nghi nhanh chóng. Doanh nghiệp biến đổi trên thị trường, tức l nà ơi gặp gỡ
giữa cung v cà ầu của một sản phẩm. Doanh nghiệp không chỉ một mình trên
thị trường m hà ọ phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh v phà ải tìm cách
lôi kéo khách h ng à đến với sản phẩm của họ. Hiểu biết rõ thị trường của
mình, biết ai l nhà ững đối thủ v bà ước đi của họ như thế n o l nhà à ững điều
kiện cần thiết cho th nh công cà ủa doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp phụ thuộc một phần v o chà ất lượng nghiên cứu tiến
h nh trà ước khi h nh à động. Thu thập v xà ử lý thông tin có liên quan đến thị
trường l cà ần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp cho dù quy mô, bản chất
hoạt động của chúng như thế n o. Doanh nghià ệp không phải lúc n o cà ũng đến
với khách h ng cà ủa mình bằng một cách giống nhau, nó cần phải hiểu biết
khách h ng cà ủa mình nhiều hơn nữa.
3. Vai trò và chức năng của thị trường:
a. Vai trò:
Trong quá trình sản xuất h ng hoá, thà ị trường nằm trong khâu lưu
thông. Thị trường l chià ếc cầu nối giữa sản xuất v tiêu dùng, l mà à ục tiêu của
quá trình sản xuất h ng hoá. Thà ị trường chính l nà ơi hình th nh v xà à ử lý các
mối quan hệ giữa doanh nghiệp n y và ới các doanh nghiệp khác, giữa doanh
nghiệp với Nh nà ước v cà ả nền kinh tế quốc dân. Thị trường l bà ộ phận chủ
yếu của môi trường kinh tế - xã hội của doanh nghiệp. Nó vừa l môi trà ường
kinh doanh vừa l tà ấm gương để các doanh nghiệp nhận biết nhu cầu của xã
hội v à đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình. Mặt khác, thị trường l nà ơi
các nh doanh nghià ệp kiểm nghiệm các chi phí sản xuất v chi phí là ưu thông,
góp phần thực hiện các yêu cầu của quy luật tiết kiệm.
Trong quản lý nền kinh tế quốc dân, thị trường vừa l à đối tượng vừa là

kiệm các chi phí sản xuất v chi phí là ưu thông, hướng dẫn người tiêu dùng
trong việc mua h ng hóa, dà ịch vụ.
4. Phân loại thị trường:
Thị trường l mà ột lĩnh vực huyền bí đối với các nh kinh doanh, songà
đó l mà ột thực thể có khả năng nhận thức được. Để nhận dạng được các
loại, các hình thái của thị trường m doanh nghià ệp tham gia, đặc điểm v xuà
hướng phát triển của từng loại, cần phải tiến h nh phân loà ại thị trường. Nhờ
việc phân loại thị trường đúng đắn, doanh nghiệp có thể biết được những đặc
điểm chủ yếu ở lĩnh vực của mình. Từ đó doanh nghiệp sẽ định hướng đúng
đắn được về chiến lược thị trường v xác à định được những phương thức
ứng xử cho phù hợp, đạt hiệu quả cao v tà ăng cường thế lực trên thị trường.
Người ta có thể phân loại thị trường theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Dưới đây l mà ột số cách phân loại chủ yếu:
a. C ă n c ứ v o hình thái và ậ t ch ấ t c ủ a đố i t ượ ng trao đổ i:
* Thị trường h ng hoá:à
Ở thị trường n y à đối tượng trao đổi l h ng hoá, và à ật phẩm tiêu dùng
với mục tiêu thoả mãn những nhu cầu về vật chất. Thị trường h ng hoá baoà
gồm nhiều thị trường bộ phận khác nhau. Điển hình của loại thị trường n y là à
thị trường các yếu tố sản xuất v thà ị trường h ng tiêu dùng.à
- Thị trường các yếu tố sản xuất ( lao động, đất đai, tư bản).
Người mua chủ yếu l các à đơn vị sản xuất kinh doanh, số lượng có hạn,
phân bổ ở các địa điểm xác định, nhu cầu biến động chậm. Người bán ở thị
trường n y thà ường l các gia à đình, cá nhân hoặc cũng có thể l các doanhà
nghiệp.
- Thị trường h ng tiêu dùng.à
Có số lượng người mua rất đông v nhu cà ầu đa dạng, diễn biến của nhu
cầu phức tạp v có à đòi hỏi cao, có sự khác nhau giữa các vùng v già ữa các
tầng lớp khách h ng khác nhau. Ngà ười bán thường l à đơn vị sản xuất kinh
doanh, họ cạnh tranh với nhau rất gay gắt. Nhìn chung thì cả cung v cà ầu ở thị
trường n y à đều cơ động v bià ến động nhanh, đòi hỏi các nh kinh doanh phà ải

thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy vậy, đối với cả nền kinh tế quốc
dân, độc quyền không khuyến khích việc khai thác các nguồn tiềm năng để
đưa v o sà ản xuất v không thoà ả mãn được tiêu dùng ở mức độ cao. Độc
quyền không khuyến khích việc đổi mới kỹ thuật công nghệ, gây nên sự bất
bình đẳng của việc phân chia nguồn lợi tức xã hội. Vì vậy, các nước thường
sử dụng vai trò của Chính phủ để điều tiết hoặc hạn chế mức độ độc quyền.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status