ỨNG DỤNG TIN HỌC
TRONG NGHIÊN CỨU VÀ DẠY HỌC
ĐỊA LÍ
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC
PHẦN I
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ
1.1. LÀM QUEN VỚI PHÂN MỀM MICROSOFT POWERPOINT
Phần mềm Microsoft PowerPoint là một chương trình ứng dụng trong
bộ phần mềm Microsoft Office. Đây là phần mềm trình diễn (Presentation)
khá phổ biến, được tổ chức theo các slide. Mỗi slide có thể được coi như
một trang văn bản. Trình diễn bằng PowerPoint là một ưu điểm vượt trội so
với các công cụ truyền thống, nó có khả năng diễn tả và minh họa sinh động
nội dung kiến thức giúp người theo dõi trình diễn lĩnh hội tri thức tốt nhất.
PowerPoint cung cấp một số màu slide thông dụng, giúp người dùng lựa
chọn được các cách thức thể hiện phù hợp với nội dung trình bày: Dựa trên
khả năng kết nối của PowerPoint (Hyperlink), giáo viên có thể chủ động
thiết kế các bài giảng của mình theo hướng liên kết, mở rộng nội dung với
nhiều vấn đề khác nhau, làm cho bài giảng trở nên linh hoạt và hấp dẫn
hơn. Ngoài việc cho phép thiết kế các nội dung văn bản thông thường,
PowerPoint còn cho phép người thiết kế đưa màu sắc, âm thanh, hình ảnh
động, hình ảnh ba chiều và các đoạn phim, video vào bản trình chiếu.
Để ứng dụng phần mềm này trong dạy học, đòi hỏi người dùng phải có các
thiết bị như sau:
• Máy tính có cài đặt bộ Office Microsoft PowerPoint;
• Máy chiếu dữ liệu (data projector, LCD projector, hoặc TV màn hình
lớn) cùng các cáp và giác cắm thích hợp để nối các thiết bị.
Khi thiết kế bản trình chiếu (gồm các trang trình chiếu - slide) trên máy tính,
ngoài những thuật ngữ thông dụng thường gặp khi soạn thảo văn bản, chúng ta
còn gặp một số thuật ngữ sau:
• Slide: là một trang riêng biệt thể hiện nội dung cần trình chiếu. Mỗi
hợp với nội dung khoa học, trình độ nhận thức, tâm, sinh lí người học và lí
luận dạy học bộ môn.
3
Bước 4: Thể hiện kịch bản trên máy tính
Thể hiện toàn bộ ý đồ của kịch bản đã viết trên máy. Kịch bản thể hiện bài
giảng phải đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm và tính thẩm mĩ.
Trong bước này, giáo viên phải tiến hành nhập nội dung cho từng slide theo
kế họach và thời gian dự kiến trên cơ sở dự kiến các hoạt động dạy và học diễn
ra theo trình tự và lôgic của bài học.
Bước 5 - Kiểm tra, hiệu chỉnh
Điều chỉnh kịch bản cho phù hợp với nội dung và thời lượng của bài
học
cũng như khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất và thiết bị.
Bước 6 - Hướng dẫn sử dụng
Bản hướng dẫn cần được viết ngắn gọn và dễ hiểu. Mục đích hướng dẫn
giúp
cho cả người dạy và người học đều có thể khai thác được ý đồ của
người
thiết kế bài giảng.
b) Những yêu cầu cơ bản khi thiết kế bài giảng địa lí
Để thiết kế các trang trình chiếu được tốt, người thiết kế cần đảm bảo một
số yêu cầu sau:
• Đảm bảo tính chính xác nội dung khoa học cần truyền đạt. Với các
bài giảng địa lí, yêu cầu người thiết kế cần hiểu sâu sắc bản chất của
các hiện tượng, sự kiện địa lí.
• Đảm bảo tính trực quan, đơn giản, rõ ràng, không sao chép nguyên
văn bài giảng hay báo cáo mà cần trình bày lại theo hướng tinh giản
và biểu tượng hoá nội dung.
• Nhất quán trong thiết kế, bố cục gọn gàng, thống nhất phông chữ
cho các đề mục, lựa chọn nền màu và kiểu chuyển động phù hợp với
Việc nhập nội dung giống như khi ta soạn văn bản trong Word. Sau
khi nhập xong nội dung văn bản ta cần lựa chọn phông chữ, kiểu
chữ, cỡ chữ, màu chữ trên thanh công cụ Formatting. Trong một số
trường hợp ta có thể lặp lại thao tác tương tự cho phần tiểu mục
(Subtitle).
• Để di chuyển khung chữ (text box) phù hợp với ý độ bố trí các đối
tượng (object) trên một trang trình chiếu ta thực hiện bằng cách đưa
con trỏ lên viền khung, nhấn và kéo chuột đến vị trí mong muốn thì
thả chuột.
6
Hình 1.3
• Để tạo một trang trình chiếu mới, ta vào bảng chọn: Insert→New
slide hoặc nháy vào biểu tượng New slide trên thanh Standard. Lặp
lại thao tác tương tự để nhập nội dung cho mỗi slide. Nháy chọn OK
để kết thúc.
• Lặp lại các thao tác tương tự cho các slide tiếp theo cho tới khi kết
thúc nội dung cần trình bày.
• Lưu tập tin vừa tạo: File→save as (hoặc nháy chuột vào biểu
tượng Save trên thanh công cụ Standard) đặt tên trong ô File name.
Nháy OK để xác nhận.
1.3.3. Thiết lập tham số chung cho tập tin trình diễn
• Thiết lập màu nền cho các stide bằng cách chọn Format→
Background hoặc nháy nút phải chuột vào vùng nền trên slide, chọn
More colors hoặc Fill effect, chọn Apply (cho slide hiện thời) hoặc
7
Apply to all (cho tất cả các slide trong tập tin).
• Đánh số slide, chèn ngày giờ: View
→
Header and Footer
→
• Chọn đối tượng cần trình diễn động trong hộp Check to anlmate
Slide oblects bằng cách nháy chuột vào các ô tương ứng.
• Chọn cách thức di chuyển hình ảnh bằng cách từ bảng chọn Effect,
chọn các hiệu ứng có sẵn trong hộp Entry animation and sound.
Hình 1.7
• Nhãn Order & Timing: Thiết lập các tham số về thời gian, thứ tự
10
diễn ra hiệu ứng gồm tự động (automaticaily), nháy chuột (On
mouse cách), thứ tự xuất hiện các hiệu ứng (Animation order) (hình
1.7).
• Chọn Preview để xem qua hiệu ứng, Cancel để bỏ qua, OK để chấp
nhận.
Trình diễn biểu đồ hoặc đồ thị động
Chọn biểu tượng biểu đồ (Chart) trên Standard hoặc vào bảng chọn
Insert→chart lại slide cần trình bày biểu đồ, xuất hiện bảng số liệu và biểu đồ
mẫu do chương trình tạo sẵn (hình l.8).
Hình 1.8
• Nhập số liệu theo các nội dung yêu cầu vào bảng số liệu.
• Thay đổi kiểu biểu đồ bằng cách vào bảng chọn Chart→Chart type
hoặc nháy nút phải chuột lên ứng biểu đồ.
• Nhập tên cho biểu đồ vừa vẽ trong Title chart.
11
• Thiết lập các yếu tố chuyển động cho biểu đồ bằng cách đánh dấu
biểu đồ, vào bảng chọn Slide Show, chọn Custom Animation →
chart Effect, chọn cách thức chuyển động trong hộp thoại Introduce
chart elements, loại chuyển động trong hộp thoại Entry animation
and sound Chọn OK để xác lập lựa chọn (hình 1.9):
Hình 1.9
Tạo âm thanh cho các chuyển động của văn bản
Chọn hiệu ứng âm thanh có sẵn trong nhãn Sound của hộp thoại
tệp (Slide ) hoặc một tệp khác (Other File ).
Xác lập lựa chọn tiếp theo, chọn OK để kết thúc (hình 1.11).
Hình 1.11
Để đưa âm thanh vào slide, ta có thể chọn Play sound để tạo ra một
hiệu
ứng âm thanh khi nháy chuột.
Ngoài ra, để thuận tiện trong trình chiếu, ta còn có thể sử dụng các nút
lệnh thông dụng khác (trình chiếu tiếp, quay lại, tạm dừng, ) bằng cách:
14
• Mở bảng chọn Slide Show → Action Buttons;
• Chọn biểu tượng phù hợp.
• Nháy OK để kết thúc (hình 1.12):
Hình 1.12
Chế độ Slide Sorter View
Chọn View→Slide Sorter hay nháy vào biểu tượng Slide Sorter View
trên thanh trạng thái. Chế độ này cho phép chúng ta thực hiện một số thao
tác như sau:
• Thay đổi thứ tự các slide: dùng chuột kéo thả các slide để thay đổi vị
trí của chúng phù hợp với thứ tự trình chiếu.
• Làm ẩn một slide khi trình chiếu: Chọn slide cần ẩn, rồi chọn tiếp
Slide Show→Hide Slide (hình 1.13):
15
Hình 1.13
Chèn hình ảnh (Picture)
Vào bảng chọn Insert→Picture, rồi chọn From file (nếu như hình ảnh lưu
trong tệp khác) hoặc chọn Clip Art (nếu muốn chọn hình ảnh mẫu có sẵn trong
máy tính). Có thể chọn ảnh từ máy quét (scauner) nếu như máy tính có kết nối
với máy quét. Nháy OK để đóng hộp thoại sau khi lựa chọn được hình ảnh như
ý.
Chèn âm thanh
• Hiển thị ở chế độ Slide Sorter View, rồi chọn slide đầu tiên;
• Vào bảng chọn Slide Show→ Slide Transition;
• Chọn On mouse cách hoặc Automatically after;
• Chọn Apply hoặc Apply to All.
Lưu một bản trình chiếu dưới dạng một trang web
• Vào File→Page Setup hộp thoại Page Setup xuất hiện (hình 1.16):
Hình 1.16
• Chọn Slided sized for: 35mm Slides.
• Nháy OK để kết thúc thiết đặt trang.
• Tiếp tục vào File→Save as Web page, hộp thoại Save as Web Page
xuất hiện (hình 1.17):
18
Hình 1.17
• Đặt tên cho trang web đó vào ô File name;
• Chọn Save để lưu.
Để mở tệp vừa lưu dạng web, ta tiến hành:
• Khởi động lnternet Explorer;
• Nhập tên tệp vào ô Address;
• Chọn Go hoặc nhấn Enter để bắt đầu duyệt.
19
PHẦN II
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT EXCEL
TRONG VIỆC TẠO BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ
2.1. GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MICROSOFT EXCEL
Hiện nay có rất nhiều các phần mềm phục vụ cho việc phân tích và xử lí các
số liệu thống kê như: Microsoft Excel, Microsoft Access, SPSS
(Statistical Package for Social Scientists - Xử lí số liệu thống kê chuyên
nghiệp dành cho các nhà khoa học xã hội). Tuy nhiên, đơn giản và thông dụng
nhất khi phân tích số liệu địa lí hiện nay là phần mềm Microsoft Excel trong bộ
phần mềm Microsoft Office.
đặc biệt mang tính chuyên sâu địa lí như các dạng biểu đồ kết hợp và biểu đồ
hình tháp.
2.3. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM EXCEL TRONG THÀNH LẬP BIỂU ĐỒ
ĐỊA LÍ
2.3.1. Thành lập các kiểu biểu đồ đơn trị:
Biểu đồ đơn trị là các kiểu biểu đồ mà cột giá trị (thông thường là trục
tung của biểu đồ) chỉ thể hiện một giá trị duy nhất. Để thành lập kiểu biểu đồ
này ta tiến hành các thao tác sau:
+ Khởi động phần mềm Excel, nhập số liệu vào bảng tính. Giả sử sau khi
nhập số liệu ta có bảng tính như hình 2.1:
Hình 2.1
Trong bảng tính này, ta cần đánh dấu các số liệu mà ta cần thể hiện trên
biểu đồ bằng cách kéo thả chuột tại vùng chứa các ô số liệu đó. Giả sử
muốn thành lập biểu đồ về sản lượng khai thác quặng chì và quặng thiếc trong
các năm 2001 - 2006, ta kéo thả chuột từ ô C3 đến ô H4 để đánh dấu các số
liệu này trên bảng tính (hình 2.2):
21
Hình 2.2
Thực hiện lệnh Insert Chart (hoặc nháy chuột vào biểu tượng chart wizard
trên thanh bảng chọn), xuất hiện hộp thoại như hình 2.3:
Hình 2.3
Hộp thoại này cho phép ta chọn các loại biểu đồ theo các mục đích khác
nhau (cột, cột chồng, đường, hình tròn, mạng nhện, diện tích, bề mặt, ).
Sau khi đã chọn được kiểu biểu đồ phù hợp (trong ví dụ này ta chọn
biểu đồ cột đơn) nháy Next để chuyển sang hộp thoại tiếp theo (hình 2.4):
Trong hộp thoại này, ta chọn Rows khi muốn biểu đồ thể hiện các giá
trị trong bảng theo hàng, chọn column nếu muốn biểu đồ thể hiện các giá
22
trị theo cột trong bảng tính, chọn Series để đặt tên cho chú giải biểu đồ.
Hình 2.4
Tuyên Quang
Hà Nội
Bãi Cháy
Nam Định
Vinh
Huế
Đại lượng
1
Lượng mưa (mm) 27
Nhiệt độ (°C)
17.2
Lượng mưa (mm)
18.4
Nhiệt độ (°C)
14.6
Lượng mưa (mm)
11.8
Nhiệt độ (°C)
15.5
Lượng mưa (mm)
15.7
Nhiệt độ (°C)
15.5
Lượng mưa (mm) 9.2
Nhiệt độ (°C)
17.8
Lượng mưa (mm)
15.8
Nhiệt độ (°C) 18.1
Lượng mưa (mm)
223.5
17.0
19.9 23.7
27.3
37.2 144.1 59.3
190.9
16.9
20.4 23.7 26.6
22.7
117.6
27.1 200.6
17 20.7 23.9 26.6
46.3 76.1 17.9 448.3
18 21.2 25.3 27.4
91
178.9
11.5 334.5
20.5 23.2 27.1 27.6
Tháng
VI VII VIII IX X XI XII
329.2 461.3 355.2
233.2
108 57 20
26.5
26.5 26.6
26.0
23.8
20.5
17.3
194.3
232.5 334.3 379.3
207.1
337 87 52
28.8 29.3 28.3 27.6
25.5
20.5 17.1
464.2 87.6 331.3
394.3
577 51 94
29.5 30 28.2 27.2
25.4
20.8
18.4
93.3 18.7 234.6 60.7 550 320 534
28.2 29.2 27.8 27
25.8
22.3 20.2
25