An toàn lao động máy, điện tàu thủy part 6 potx - Pdf 21

máy, buồng nồi hơi luôn luôn phải đảm bảo duy trì sự hoạt động tốt của cả hai mạng
điện (mạng điện chung và mạng điện ắc -qui).
4. Tất cả các cầu thanh và lối đi lại phải có tay vịn chắc chắn.
5. Mặt sàn đi lại trong buồng máy, buồng nồi hơi phải có các gờ nổi chống trơn
trợt và phải đợc lau chùi sạch sẽ, không vơng dầu, mỡ và rác bẩn.
6. Mặt ngoài các thiết bị tỏa nhiệt nh nồi hơi, ống xả, ống hơi phải đợc bọc cách
nhiệt an toàn đúng qui đình để chống nóng và chống hỏa hoạn xảy ra.
7. Mọi ngời làm việc trong buồng máy, buồng nồi hơi phải đợc trang bị đầy đủ
quần áo, giầy mũ, găng đúng qui định trang thiết bị phòng hộ cá nhân.
8. Việc điều khiển, vận hành khai thác các trang thiết bị phải tuân thủ đúng qui
trình kỹ thuật của nhà chế tạo.
9. Khi giao nhận trực ca phải làm việc tại "buồng máy" và sau khi đã kiểm tra lại
thông số kỹ thuật trong sổ nhật ký máy, thông số kỹ thuật thực tế trên máy.
10. Các khu vực đang tiến hành sửa chữa hoặc theo dõi, chỉnh định phải treo bảng
ghi chú, treo đèn báo hoặc có dây khoảng vùng.
11. Phải treo bảng cấm lửa tại các vị trí: cửa hầm dẫu, hầm dầu, hầm than, xởng
mộc, kho sơn, kho giẻ lau máy và các buồng, hầm không thoáng khí tránh phải nổ.
12. Không đợc cho nồi hơi hoạt động trong trờng hợp bơm cấp nớc cha hoạt
động tốt; ống chỉ báp mức nớc nồi hơi chỉ còn một chiếc hoạt động tốt; đồng hồ áp
suất không nhạy, mất chính xác: van an toàn đã quá thời hạn sử dụng; bình lọc nớc
nồi hơi cha đợc làm sạch hoặc số ống đã bị hút lại lớn hơn 2%.
Ngoài ra những ngời làm việc công tác dới buồng máy, buồng nồi hơi cần phải
nhớ rõ lối thoát lên boong tàu an toàn, nắm vững các trang thiết bị cứu hỏa, cách thao
tác và tác dụng của nó. Nắm vững qui trình vận hành khai thác máy chính, máy đèn và
các trang thiết bị phụ.
4.3 Kỹ thuật an toàn khi khai thác máy chính
Hiện nay trên tàu thủy, máy chính đợc dùng chủ yếu là dộng cơ diesel, một số
tàu máy chính là động cơ hơi nớc (tua bin hơi hoặc máy hơi nớc).
Căn cứ vào đặc điểm của từng loại máy chính tàu thủy, kỹ thuật an toàn đa ra
những kỹ thuật khai thác riêng cho chúng. Ngoài kỹ thuật an toàn dới đây, quá trình
khai thác v

Có loại 4 kỳ, loại 2 kỳ. Tuy nhiên trong quá trình vận hành khai thác, để đảm bảo an
toàn máy móc cũng nh an toàn cho con ngời cần lu ý một số điểm sau:
Quá trình chuẩn bị máy cần phải kiểm tra toàn bộ các hệ thống phục vụ nh hệ
thống nhiên liệu, hệ thống làm mát, bôi trơn, hệ thống không khí nén xem nó đảm
bảo cho động cơ hoạt động tốt trong quá trình khai thác không, bẳng cách kiểm tra các
thông số, đồng hồ, các van sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết.
Kiểm tra lại toàn bộ máy chính, quay và hâm máy xem máy có bị kẹt không (nhớ
phải mở các biệt xả) có nớc trong xi lanh không. Khi hầm máy phải nâng nhiệt độ lên
từ từ, via máy với động cơ nhỏ vài vòng, với động cơ lớn từ 15-20 phút.
Khi khởi động máy phải báo cho buồng lái biết trớc. Đối với những động cơ nối
trực tiếp với chân vịt cần phải via máy xuôi ngợc một số vòng nhất định. Khi máy đã
sẵn sàng hoạt động phải báo cho buồng máy và máy trởng, lái biết đồng thời sẵn sàng
khởi động máy.

Trong quá trình máy hoạt động phải đảm bảo cho các thông số hoạt động bình
thờng đặc biệt là các thông số về nhiệt độ và áp suất của các hệ thống phục vụ;
thờng xuyên kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy và điều chỉnh để động cơ hoạt
động tốt. Hai hệ thống bôi trơn và làm mát cần đợc quan tâm đến trớc tiên. Cấm
không đợc cho chạy vợt quá tải thời gian quy định (tốc độ là 3%, công suất là 10%
với thời gian không quá 30 phút) chỉ khi có lệnh của buồng lái mới đợc chạy quá tải
và phải ghi ngay vào nhật ký máy.
Các thông số kiểm tra phải cẩn thận, chính xác và thờng xuyên tra các thiết bị
kiểm tra xem có hoạt động tốt không.
Để dừng máy phải giảm tốc độ từ từ trớc khi dừng hẳn khi máy dừng hẳn mới
đợc cắt hệ thống xoa trơn, mở các biệt xả rồi via máy lại vài vòng.


4.4 Kỹ thuật an toàn khi khai thác máy nén gió và bình khí cao áp, thiết bị chịu
áp lực
Trên tàu thủy, để đảm bảo cho máy hoạt động tốt, ngời thợ máy thờng xuyên

Khi sử dụng các loại bình này phải kiểm tra kỹ càng tránh sự nhầm lẫn nguy hiểm.
Khi làm công việc hàn hoặc phải tránh xa các bình này phải cháy nổ.
4.5 Kỹ thuật an toàn khi khai thác hộp số
Xu hớng ngày nay ngời ta s dụng nhiều máy cao tốc hơn. Các máy có tốc độ
cao phải bố trí các ly hợp và hộp số. Bộ ly hợp và hộp s
ố yêu cầu phải chịu đợc tải lớn
vì khi h hỏng rất khó sửa chữa. Quá trình khai thác vận hành hệ động lực tàu thủy, để
an toàn cho bộ ly hợp hộp số cần phải giữ mức dầu, áp suất và nhiệt độ dầu đạt ở định
mức. Chất lợng dầu đảm bảo và thay dầu phải đúng chủng loại nhà thiết kế chế tạo
yêu cầu. Các thao tác điều khiển phải dứt khoát và đúng nhịp độ. Không đợc sửa chữa
gì khi chúng đang hoạt động.
4.6 Kỹ thuật an toàn khi khai thác thiết bị lạnh
Hầu hết các tàu thủy đều có hệ thống lạnh. Hệ thống lạnh tàu thủy thờng sử dụng
công chất lạnh độc có vùng áp suất và nhiệt độ cao rất dễ cháy nổ. Công chất rò rỉ làm
ngộ độc con ngời. Trong các buồng lạnh thờng có nhiều hơi độc do các vật cần lạnh


sinh ra. Việc khai thác sử dụng hệ thống lạnh cần nắm bắt đợc kỹ thuật an toàn để
đảm bảo an toàn cho hệ thống và con ngời.
Đối với máy nén công chất lạnh phải chuẩn bị đủ điều kiện rồi mới khởi động, khi
khởi động không đợc phải kiểm tra kỹ càng tìm nguyên nhân và chỉ khi khắc phục
xong sự cố mới đợc khởi động lại.
Khi vào trong các buồng lạnh hoặc hầm hàng (trong tàu chở hàng đông lạnh) để sữa
chữa, lau rửa hoặc lấy thực phẩm cần phải kiểm tra lại nồng độ hơi độc có trong đó
xem có vợt quá mức giới hạn an toàn không. Nếu cần thiết phải đột ngột rồi mới vào.
Khi vào phải mặc ấm tránh bị lạnh đột ngột gây ngất và cần chú ý để tránh bị bỏng
lạnh. Khi đột ngột gây ngất và cần chú ý để tránh bị bỏng lạnh. Khi vào các buồng
máy lạnh lớn cần có 2 ngời để bảo vệ lẫn nhau. Trong buồng lạnh không trớc khi
vào hay ra khỏi buồng lạnh.
Trong buồng đặt máy nén lạnh rất dễ xảy ra cháy nổ và độc cho con ngời. Do đó

Trớc khi vào lau rửa khu vực này, cần mở nắp và thông gió trớc. Nếu là các hầm
dầu phải xúc tráng bằng nớc ngọt. Với hầm chứa dầu nhờn, dầu nặng phải súc tráng
bằng hơi.
Trong quá trình lau rửa làm vệ sinh phải duy trì thồn gió tốt. Đèn chiếu sáng chỉ sử
dụng đèn pin. Nếu có thể dùng đèn pin kín nớc càng tốt. Quá trình làm vệ sinh luôn
luôn có ít nhất 2 ngời trở lên, một ngời làm, một ngời nghỉ và theo dõi bảo vệ lẫn
nhau. Các hầm két vệ sinh để hàn, cắt thì phải dựa bằng xà phòng lại trớc khi hàn. Khi
đang lau rửa vệ sinh nếu cảm thấy khó chịu hoặc cảm giác gì đó khác thờng, thì lập
tức phải rời khỏi hầm két ngay, kiểm tra nồng độ chất độc, thông gió kỹ rồi mới xuống
tiếp. Đối với các hầm tàu sau khi đợc phép làm việc 20 phút mỗi ca và không quá 4
giờ đồng hồ một ngày.
4.9 Kỹ thuật an toàn khi bảo quản, giao nhận nhiên liệu dầu mỡ
Nhiên liệu, dầu mỡ là những chất gây ô nhiễm nặng nề cho môi trờng. Nó lại dễ
gây cháy nổ khi có lửa. Để đảm an toàn phải lu ý một số điểm sau đây:
Trớc khi khởỉ động bơm cấp dầu phải kiểm tra xem các van trên đờng ống dầu
vào đã mở cha, nếu cha phải mở ra, các mặt bích nối rồng đợc xiết chắc chắn tránh
dầu rò rỉ.
Quá trình bơm nhận dầu phải tính toán tốc độ, thời gian bơm. Khi bơm gần đầy két,
hầm phải giảm dần tốc độ. Không đợc bơm nhận dầu quá đầy vào các hầm két tránh
hiện tợng giãn nờ nhiệt gây vỡ két khi tàu thay đổi vùng nhiệt độ. Nếu tàu là tàu dầu
thì xuống hàng, cần chú ý tới các yếu tố: thế vững của tàu, độ chênh lệch mớn nớc,
mũi lái, ứng suất uốn của tàu, do thứ tự bơm hàn gây ra, độ vơi cho thép của các két
tránh nguy hiểm cho con tàu. Khi nhận hoặc trả dầu phải dùng dây điện nối tàu với bờ
để tránh phóng tĩnh điện trong ống do tính chất của sản phẩm dầu gây nên.
Khi kết thúc nhận, trả cần lu ý tránh dầu trong các đờng ống còn lại vơng ra gây
ô nhiễm.
Trong suốt quá trình giao nhận thờng xuyên theo dõi, kiểm tra, không đợc để dầu
tràn.
Quá trình bảo quản thờng x
uyên kiểm tra nồng độ hơi dầu trong các hầm két, nếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status