Quản lý chât lượng: CHƯƠNG 4 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BẰNG THỐNG KÊ - Pdf 21

CHƯƠNG 4

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BẰNG THỐNG KÊ .

I. KHÁI NIỆM
SQC là việc áp dụng phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu
một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động
của một đơn vị, một tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó.
Kiểm soát chất lượng là thiết yếu vì không có một quá trình hoạt động nào có thể cho ra
những sản phẩm giống hệt nhau. Sự biến động này do nhiều nguyên nhân khác nhau:
- Loại thứ nhất: Do biến đổi ngẫu nhiên vốn có của quá trình, chúng phụ thuộc máy
móc, thiết bị, công nghệ và cách đo. Biến đổi do những nguyên nhân này là điều tự nhiên, bình
thường, không cần phải điều chỉnh, sửa sai.
- Loại thứ hai: Do những nguyên nhân không ngẫu nhiên, những nguyên nhân đặc biệt,
bất thường mà nhà quản trị có thể nhận dạng và cần phải tìm ra để sửa chữa nhằm ngăn ngừa
những sai sót tiếp tục phát sinh. Nguyên nhân loại này có thể do thiết bị điều chỉnh không đúng,
nguyên vật liệu có sai sót, máy móc bị hư, công nhân thao tác không đúng
Việc áp dụng SQC giúp chúng ta giải quyết được nhiều vấn đề như:
- Tập hợp số liệu dễ dàng.
- Xác định được vấn đề.
- Phỏng đoán và nhận biết các nguyên nhân.
- Loại bỏ nguyên nhân
- Ngăn ngừa các sai lỗi.
- Xác định hiệu quả của cải tiến.
Trong xu thế hiện nay việc nghiên cứu, ứng dụng các công cụ SQC là điều kiện cần thiết
giúp các nhà doanh nghiệp Việt Nam nhanh chóng hòa nhập thị trường thế giới.

II. CÔNG CỤ SQC.
Theo TCVN ISO 9004-4 : 1996 phù hợp với ISO 9004 - 4 :1994, các công cụ SQC phổ
biến nhất thường được sử dụng để cải tiến chất lượng bao gồm 11 công cụ được chia làm 3 nhóm
như sau :


Ghép thành nhóm m
ột số l
ư
ợng lớn ý kiến, quan điểm hoặc
vấn đề có liên quan đến một chủ đề cụ thể

3

So sánh theo chu
ẩn mực

So sánh m
ột quá tr
ình v
ới các quá tr
ình
đư
ợc thừa nhận để
xác định các cơ hội cải tiến chất lượng.
4

T
ấn công n
ão

Xác đ
ịnh các giải pháp có thể cho các vấn đề v
à các cơ h
ội

ành

Công c
ụ v
à k
ỹ thuật cho dữ liệu bằng số

8

Bi
ểu đồ kiểm soát

Phân tích: đánh giá sự ổn định của quá trình.

Kiểm soát: xác định khi nào một quá trình cần điều chỉnh và
khi nào cần để nguyên trạng.
Xác nhận: xác nhận sự cải tiến của quá trình.
9

Bi
ểu đồ cột

Trình bày kiểu biến thiên của dữ liẹđu.

Thông tin dưới dạng hình ảnh về kiểu cách của quá trình.
Quyết định nơi cần tập trung nỗ lực cải tiến.

10

Bi

- Kiểm tra lý do sản phẩm bị trả lại.
- Kiểm tra vị trí các khuyết tật.
- Tìm nguyên nhân gây ra khuyết tật.
- Kiểm tra sự phân bố của dây chuyền sản xuất.
- Phúc tra công việc kiểm tra cuối cùng.
2.1.3. Cách sử dụng:
- Bước 1: Xây dựng mục tiêu cụ thể về việc thu thập những dữ liệu này (các vấn đề phải
xử lý).
- Bước 2: Xác định các dữ liệu cần có để đạt được mục đích (xử lý các vấn đề).
- Bước 3 : Xác định cách phân tích dữ liệu và người phân tích (công cụ thống kê).
- Bước 4: Xây dựng một biểu mẫu để ghi chép dữ liệu, cung cấp các thông tin về :
+ Người thu thập dữ liệu.
+ Địa điểm, thời gian và cách thức thu thập dữ liệu.
- Buớc 5: Thử nghiệm trước biểu mẫu này bằng việc thu thập và lưu trữ một số dữ liệu.
- Bước 6: Xem xét lại và sửa đổi biểu mẫu nếu thấy cần thiết. 2.1.4. Ví dụ:

Nguyên nhân sai l
ỗi

Lo
ại sai lỗi

M
ất trang

B
ản chụp bị

T
ổng số Người thu thập số liệu:

Ngày:
Địa điểm:
Cách thu thập:

Hình 4.1. Mẫu thu thập dữ liệu số lượng sai lỗi khi sao chụp của mỗi loại sai lỗi
ứng với nguyên nhân.

Tên đơn vị sản xuất : Ngày tháng :
Tên sản phẩm : Tên phân xưởng :
Giai đoạn sản xuất : kiểm tra cuối Ca sản xuất :
Loại khuyết tật : rỗ – nứt – Tên kiểm tra viên :
không hoàn chỉnh – sai hình dạng Lô số :
Tổng số sản phẩm kiểm tra : Lệnh sản xuất :
Ghi chú

Lo
ại khuyết tật

D
ấu hiệu kiểm nhận



Thiế
t bị
Côn
g
nhân

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

Thứ bảy S

C

S

C

S

ooox



oxx

oooo

oo

o

xx
B

ox
x
ooxx
o
oooooox
x
Ooox
x
ooooooxx



oooooox

oooooox

oo

o
oo

oo

o

o

D

oo
x
ox

oo


Thời gian thu thập : từ ngày đến ngày
Địa điểm :
Cách thu thập : Ký hiệu dùng trong mẫu :
o: vết sướt bề mặt.
x: các vết nứt rạn.
: chöa hoaøn chưnh.
 : sai hình dáng.
: các khuyết tật khác.
S: sáng.
C: chiều.
Hình 4.3. Mẫu thu thập dữ liệu nguyên nhân gây hỏng sản phẩm.

2. 2. So sánh theo chuẩn mức.
2.2.1. Khái niệm:
So sánh theo chuẩn mức là tiến hành so sánh các quá trình, chất lượng của sản
phẩm và dịch vụ với các quá trình dẫn đầu đã được công nhận. Nó cho phép xác định các mục
tiêu và thiết lập thứ tự ưu tiên cho việc chuẩn bị các kế hoạch nhằm đạt đến lợi thế cạnh tranh thị
trường.
2.2.2. Tác dụng:
Dùng để so sánh quá trình với những quá trình dẫn đầu đã được công nhận để tìm
cơ hội cải tiến chất lượng.
2.2.3. Cách sử dụng:
- Bước 1 : Xác định các mục để so chuẩn:
- Các mục này sẽ là những đặc trưng chính của quá trình và đầu ra
của nó.
- Các chuẩn mức so sánh đầu ra của quá trình cần quan hệ trực tiếp
với nhu cầu của khách hàng.

Hướng dẫn về tấn công não gồm:
- Xác định người điều phối.
- Tuyên bố rõ ràng mục đích của tấn công não.
- Mỗi thành viên trong đội lần lượt nêu ý kiến cá nhân.
- Nếu có thể , các thành viên trong đội nêu ý kiến dựa trên ý kiến của
người khác.
- Ở giai đoạn này, không phê phán hay tranh luận các ý kiến.
- Ghi các ý kiến tại nơi mà tất cả các thành viên có thể nhìn thấy.
- Quá trình này tiếp tục cho đến khi không tạo ra được thêm ý kiến nào
nữa.
- Mọi ý kiến được xem xét lại cho rõ ràng.

2.4. Biểu đồ quan hệ.
2.4.1. Khái niệm:
Biểu đồ quan hệ là một công cụ để ghép các thông tin thành nhóm, dựa trên các
mối quan hệ tự nhiên đang tồn tại giữa chúng. Quá trình này được thiết kế để khuyến khích sáng
tạo và tham gia đầy đủ của các thành viên trong nhóm. Quá trình này làm việc tốt nhất trong
những nhóm được giới hạn về thành phần (tối đa thành viên) trong đó các thành viên đã quen
làm việc với nhau. Công cụ này thường được dùng để ghép các ý kiến nảy sinh do sự tấn công
não.
2.4.2. Tác dụng:
Biểu đồ quan hệ được dùng để ghép nhóm một số lượng lớn các ý kiến, quan
điểm hoặc vấn đề có liên quan về một đề tài cụ thể.
2.4.3. Cách sử dụng:
- Bước 1 : Nêu chủ đề được nghiên cứu theo nghĩa rộng (các chi tiết có thể
làm cho người ta định kiến về các câu trả lời).
- Bước 2: Ghi lại càng nhiều càng tốt các ý kiến, quan điểm cá nhân, hoặc
các vấn đề có liên quan trên các phiếu (mỗi ý kiến một phiếu) .
- Bước 3 : Trộn lẫn các phiếu này và trải ngẫu nhiên chúng trên một bàn
rộng.


Chỉ dẫn rõ ràng

Phiếu tra cứu nhanh

Ch
ỉ dẫn

Kiểm soát được đánh dấu rõ ràng

Dễ sử dụng
Có thể thao tác điện thoại ở xa

Ki
ểm soát

Dễ xóa

Xóa tin “đã chọn”
Xóa Hình 4.5. Ghép nhóm.
2.5. Biểu đồ cây.
2.5.1. Khái niệm:
Biểu đồ cây chia cắt một cách có hệ thống một chủ đề thành các yếu tố tạo thành
của nó. Các ý kiến phát sinh từ tấn công não được vẽ thành đồ thị hoặc được tụ hợp lại thành
biểu đồ quan hệ có thể được biến đổi thành biểu đồ cây để chỉ các mắt xích liên tiếp và logic.
Công cụ này có thể được sử dụng trong việc lập kế hoạch và giải quyết vấn đề.
2.5.2. Tác dụng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status