địa thế lu vực rất cao, lòng sông chính và các chi lu rất dốc. Có nhiều ghềnh thác
đã tạo nên nguồn thuỷ năng lớn cho Việt Nam.
- Nguồn suối nóng ở vùng khá nhiều nh Kim Bôi - Hòa Bình, Điện Biên, có
khả năng chữa bệnh.
- Các suối khoáng ở Lai Châu, Sơn La (16 điểm), Hoà Bình.
* Tài nguyên khoáng sản
- Than: trữ lợng khoảng 10 triệu tấn đáp ứng nhu cầu địa phơng. Các mỏ Suối
Bàng, Suối Hoa, Quỳnh Nhai, Hang Mơn - Tà Văn.
- Niken - Đồng - Vàng: đã phát hiện 4 mỏ niken và nhiều điểm quặng. Đồng
đợc phát hiện ở khu vực mỏ Vạn Sài- Suối Chát với tổng trữ lợng khoảng 980 tấn
và dự báo đạt hơn 270.000 tấn.
- Vàng sa khoáng phân bố dọc sông Đà và các triền sông.
Nhìn chung tài nguyên khoáng sản ở vùng còn nhiều ở dạng tiềm năng.
* Đất hiếm
Có tiềm năng đất hiếm lớn nhất Việt Nam. Mỏ đất hiếm Đông Pao (Lai Châu)
trữ lợng khoảng 5,5 triệu tấn. Nguồn đất hiếm đợc khai thác sẽ phục vụ cho nhu
cầu trong nớc và xuất khẩu.
* Tài nguyên đất và rừng
Có hai loại đất chính là đỏ vàng và đất bồi tụ trong các thung lũng và ven sông.
Trong cơ cấu sử dụng đất, đất nông nghiệp chiếm 9,92%, đất lâm nghiệp 13,18%,
đất chuyên dùng 1,75 % và đất cha sử dụng chiếm tới 75,13 %. Loại đất đỏ vàng ở
các sờn núi có xu hớng thoái hoá nhanh do canh tác và khai thác rừng quá mức.
Diện tích rừng năm 2001 là 1018,9 nghìn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là
927,5 nghìn ha. Rừng chủ yếu là rừng tre nứa, gỗ thờng, có ít gỗ quí hiếm và là
rừng thứ sinh. Tuy nhiên trong rừng có nhiều loại dợc liệu quí nh sa nhân, tam
thất (Lai Châu). Đặc biệt rừng Tây Bắc có nhiều cánh kiến và các động vật quí hiếm
voi, bò tót, nai
c) Tài nguyên nhân văn:
- Vùng đợc khai thác muộn nên mật độ dân c tha thớt hơn so với các vùng
trong nớc, chủ yếu là các dân tộc ít ngời sinh sống, bao gồm các dân tộc Thái,
- Cây công nghiệp ngắn ngày nhiều nhất là mía. Ngoài ra còn có vùng bông Tô
Hiệu - Sơn La; vùng đậu tơng Sơn La, Lai Châu.
- Cây lơng thực: từng bớc giảm diện tích lúa đồi, tăng diện tích lúa nớc, xây
dựng cánh đồng Mờng Thanh, Bắc Yên, Văn Chấn và phát triển ruộng bậc thang.
122
Ngoài ra cây ngô là thế mạnh của vùng sản xuất lấy lơng thực và thức ăn cho đàn
gia súc lớn.
- Chăn nuôi của vùng có thế mạnh chăn nuôi bò sữa (Mộc Châu) do điều kiện
sinh thái rất thích hợp. Tây Bắc là vùng chăn nuôi bò sữa lớn nhất nớc ta.
* Ngành lâm nghiệp
Do có sự đổi mới về chính sách cộng với sự quan tâm của các tổ chức quốc tế,
phong trào trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt
phải kể đến các mô hình vờn rừng, vờn đồi kết hợp lấy gỗ với cây công nghiệp,
cây ăn quả và chăn nuôi khá thành công, gắn nông nghiệp với lâm nghiệp nâng cao
hiệu quả sử dụng đất.
- Ngành công nghiệp:
Lớn nhất là thuỷ điện Hoà Bình, còn lại quy mô ngành công nghiệp trong vùng
còn rất nhỏ bé. Công nghiệp chế biến nông sản đáng kể nhất là chế biến sữa Mộc
Châu, chế biến chè Tam Đờng. Các ngành công nghiệp địa phơng nh cơ khí sửa
chữa, ngành tiểu thủ công nghiệp mây tre đan còn rất nhỏ bé.
b) Bộ khung lnh thổ của vùng:
- Hệ thống đô thị:
Hệ thống đô thị của vùng với thành phố Điện Biên, 3 thị xã Sơn La, thị xã Hoà
Bình và thị xã Lai Châu. Tổng diện tích các đô thị là 596.7 km
2
và dân số là 178.6
nghìn ngời.
- Thành phố Điện Biên là trung tâm của tỉnh Lai Châu, vựa lúa lớn nhất của
vùng Tây Bắc, trung tâm du lịch quan trọng của cả nớc, có sân bay Mờng Thanh
b) Khai thác hiệu quả thế mạnh nông lâm nghiệp:
Trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc và phát triển chăn nuôi bò sữa. Kết hợp
phát triển các cây công nghiệp chè, cà phê, đỗ tơng, bông cây dợc liệu, cây cánh
kiến.
c) Ngành công nghiệp:
Thúc đẩy công nghiệp khai thác thuỷ năng, công nghiệp chế biến nông lâm
sản.
d) Thơng mại và dịch vụ:
Phát triển các trung tâm thơng mại ở các cửa khẩu, các chợ nông thôn. Củng
cố thơng nghiệp quốc doanh và khuyến khích các thành phần kinh tế.
Phát huy tiềm năng du lịch sẵn có của từng địa phơng, bảo tồn các di sản văn
hoá của các dân tộc.
124
e) Về tổ chức lnh thổ:
Các cực phát triển của vùng là:
- Cực Hoà Bình với các tuyến Hoà Bình - Sơn La, Hoà Bình - Xuân Mai, Hoà
Bình - Hồi Xuân (Thanh Hoá) với các chức năng chế biến nông lâm sản, khai thác
khoáng sản, cơ khí sửa chữa.
- Cực Sơn La với các tuyến Sơn La - Lai Châu, Sơn La - Mai Châu - Hoà Bình và
Sơn La - Văn Chấn với chức năng chế biến sữa, chè, bông, lơng thực và cơ khí sửa
chữa.
- Cực Điện Biên với các tuyến Điện Biên - Phong Thổ, Điện Biên - Sơn La với
chức năng chủ yếu là chế biến đờng mía, lơng thực, khai thác than địa phơng,
phát triển du lịch .
III. Vùng đồng bằng sông Hồng
Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải
Dơng, Hng Yên, Hà Tây, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc và
Bắc Ninh. Diện tích tự nhiên của vùng là 14.788 km
2
sử dụng của cả nớc. Nh vậy mức sử dụng đất của vùng cao nhất so với các vùng
trong cả nớc.
Đất đai của vùng rất thích hợp cho thâm canh lúa nớc, trồng màu và các cây
công nghiệp ngắn ngày. Vùng có diện tích trồng cây lơng thực đứng thứ 2 trong cả
nớc với diện tích đạt 1246,9 nghìn ha.
Khả năng mở rộng diện tích của đồng bằng vẫn còn khoảng 137 nghìn ha. Quá
trình mở rộng diện tích gắn liền với quá trình chinh phục biển thông qua sự bồi tụ và
thực hiện các biện pháp quai đê lấn biển theo phơng thức:
lúa lấn cói, cói lấn sú
vẹt, sú vẹt lấn biển.
* Tài nguyên biển
Đồng bằng sông Hồng có một vùng biển lớn, với bờ biển kéo dài từ Thuỷ
Nguyên - Hải Phòng đến Kim Sơn- Ninh Bình. Bờ biển có bãi triều rộng và phù sa
dày là cơ sở nuôi trồng thuỷ hải sản, nuôi rong câu và chăn vịt ven bờ. Ngoài ra một
số bãi biển, đảo có thể phát triển thành khu du lịch nh bãi biển Đồ Sơn, huyện đảo
Cát Bà,
* Tài nguyên khoáng sản
Đáng kể nhất là tài nguyên đất sét, đặc biệt là đất sét trắng ở Hải Dơng, phục
vụ cho phát triển sản xuất các sản phẩm sành sứ. Tài nguyên đá vôi ở Thuỷ Nguyên
- Hải Phòng đến Kim Môn - Hải Dơng, dải đá vôi từ Hà Tây đến Ninh Bình chiếm
25,4% trữ lợng đá vôi cả nớc, phục vụ cho phát triển ngành công nghiệp vật liệu
xây dựng. Tài nguyên than nâu ở độ sâu 200m đến 2000m có trữ lợng hàng chục tỷ
tấn đứng hàng đầu cả nớc, hiện cha có điều kiện khai thác. Ngoài ra vùng còn có
tiềm năng về khí đốt. Nhìn chung khoáng sản của vùng không nhiều chủng loại và có
126
trữ lợng vừa và nhỏ nên việc phát triển công nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguồn
nguyên liệu từ bên ngoài.
* Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên sinh vật trong vùng khá phong phú với nhiều động thực vật quí hiếm
khoa học kỹ thuật và kinh tế của cả nớc; Hải Phòng là thành phố cảng quan trọng
nhất miền Bắc, là vị trí tiếp nhận và trao đổi hàng hoá, nguyên liệu của vùng và của
127
vùng khác. Mức độ đô thị hoá của Đồng bằng sông Hồng là khá cao. Năm 2001 dân
số thành thị trong vùng đạt 3568,5 nghìn ngời, chiếm 21%dân số toàn vùng. Toàn
vùng có 12 thành phố, thị xã và khoảng 88 thị trấn. Đây là những cơ sở quan trọng
hình thành bộ khung lãnh thổ phát triển kinh tế toàn vùng.
3.2. Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
Vùng Đồng bằng sông Hồng là vùng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ,
nông lâm ng nghiệp. Với 22% dân số cả nớc năm 2001 vùng này đã đóng góp
56.310 tỷ đồng chiếm 22% GDP trong đó có tới 19,4% giá trị gia tăng nông nghiệp
và 28,8% giá trị gia tăng dịch vụ của cả nớc. Cơ cấu kinh tế ngành có xu hớng
dịch chuyển tăng tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng, giảm tỷ trọng ngành nông
lâm ng nghiệp, tỷ trọng ngành dịch vụ đạt tới gần 50%.
a) Các ngành kinh tế:
- Ngành nông nghiệp
Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vựa lúa của Việt Nam, nó có nhiệm vụ
hỗ trợ lơng thực cho các tỉnh phía Bắc và một phần dành cho xuất khẩu. Thời kỳ
1993-1997, 85% sản phẩm nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu của vùng, 5% hỗ trợ
các tỉnh và 10% xuất khẩu. Diện tích đất sử dụng trong nông nghiệp chiếm tới
57,65% diện tích đất tự nhiên của toàn vùng.
Cơ cấu ngành trồng trọt- chăn nuôi còn nặng về trồng trọt, tỷ trọng ngành trồng
trọt trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp là 63%. Trong ngành trồng trọt
chủ yếu là lúa nớc, sản lợng lúa chiếm tới 89,21% trong sản lợng lơng thực quy
thóc 4,62 triệu tấn, còn lại là hoa màu lơng thực nh ngô, khoai, sắn. Ngoài ra
trong vùng còn phát triển các cây công nghiệp khác nh lạc, đậu tơng có thể trồng
xen canh, gối vụ. Cây công nghiệp chủ yếu là đay chiếm 55% diện tích đay cả nớc
và cói chiếm 41,28 % diện tích cói cả nớc.
Về chăn nuôi, sự phát triển đàn lợn gắn liền với sản xuất lơng thực trong vùng.
chuyển giao công nghệ của Đồng bằng sông Hồng mở rộng trên phạm vi các tỉnh
phía Bắc và cả nớc.
Trong dịch vụ, thơng mại chiếm vị trí quan trọng. Tuy vậy nó lại là khâu yếu
kém của vùng, chỉ chiếm 18% tổng giá trị thơng mại của cả nớc.
Về giao thông vận tải, vùng có nhiều đầu mối liên hệ với các tỉnh phía Bắc, phía
Nam. Vùng đợc coi là cửa khẩu quốc tế hàng đầu của cả nớc. Các hệ thống đờng
bộ, đờng thuỷ, đờng hàng không của vùng tơng đối phát triển so với cả nớc.
Lu l
ợng vận chuyển của vùng chiếm tới 8,7% khối lợng hàng hoá vận chuyển;
7,5% hàng hoá luân chuyển; 11,2% vận chuyển hành khách và 11,5% luân chuyển
hành khách của cả nớc.
Về dịch vụ bu điện và kinh doanh tiền tệ (tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, kho
bạc, xổ số) phát triển nổi trội hơn hẳn các vùng khác. Hai lĩnh vực này góp phần
làm tăng GDP của ngành dịch vụ của vùng. Đồng bằng sông Hồng là trung tâm t
129
vấn, thông tin, chuyển giao công nghệ hàng đầu, đồng thời còn là một trong hai
trung tâm tài chính - ngân hàng lớn nhất của cả nớc.
b) Bộ khung lnh thổ của vùng:
- Hệ thống đô thị
Với 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dơng, Nam Định và 10 thị xã
tỉnh lỵ, 88 thị trấn là các trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị quan trọng với sự giao
lu trao đổi hàng hoá, lao động dễ dàng. Trong vùng hình thành nên 3 cụm đô thị:
cụm Tây Bắc với Hà Nội, cụm phía Đông với Hải Phòng và cụm phía Nam với Nam
Định là trung tâm.
- Thủ đô Hà Nội: Là thủ đô của cả nớc, Hà Nội trở thành trung tâm văn hoá,
kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật của cả nớc.
- Thành phố Hải Phòng: Giữ vai trò là đầu mối giao lu liên vùng và là cửa ngõ
giao lu quốc tế của Đồng bằng sông Hồng và các tỉnh phía Bắc. Thành phố đợc
phát triển trên cơ sở phát huy lợi thế về giao thông vận tải biển.