Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối - Pdf 21

1

P
HẦN
I : M


ĐẦU
Theo đánh giá c

a V.I Lênin, lí lu

n giá tr

th

ng dư là “h
ò
n đá t

ng c

a h

c


c đích làm giàu t

i đa c

a m
ì
nh nhà tư b

n
đã

mua s

c lao
độ
ng c

a công nhân k
ế
t h

p v

i tư li

u s

n xu



n
giá tr

s

c lao
độ
ng cho ng
ườ
i công nhân thông qua h
ì
nh th

c ti

n lương và bóc
l

t giá tr

th

ng dư do ng
ườ
i công nhân sáng t

o ra trong quá tr
ì
nh s


t, xuyên qua t

t c

các quan h

s

n xu

t c

a x
ã
h

i đó. Giá tr


th

ng dư, ph

n giá tr

do lao
độ
ng c


ng không công c

a công nhân làm thuê sáng t

o ra là
ngu

n g

c làm giàu c

a giai c

p các nhà tư b

n, s

n xu

t ra giá tr

th

ng dư là cơ
s

t

n t



th

ng dư thông qua hai phương pháp cơ b

n là t

o
ra giá tr

th

ng dư tuy

t
đố
i và t

o ra giá tr

th

ng dư tương
đố
i.
Do v

y, s

n xu

a x
ã
h

i tư b

n. Nó
quy
ế
t
đị
nh s

phát sinh, phát tri

n c

a ch

ngh
ĩ
a tư b

n và s

thay th
ế
nó b

ng

c nghiên c

u ph

m trù giá tr

th

ng dư và các phương pháp s

n xu

t ra
giá tr

th

ng dư có
ý
ngh
ĩ
a quan tr

ng, là ch
ì
a khóa d

n
đế
n nh


n
đề
tài: “Phân tích b

n ch

t c

a ph

m trù giá tr

th

ng dư. Trong b


2
b

n C. Mác
đã
phân tích như th
ế
nào v


ng h

n ch
ế
nh

t
đị
nh. V

y tôi kính mong các quí th

y cô và các b

n đóng góp
ý
ki
ế
n
để
bài vi
ế
t
đượ
c hoàn ch

nh hơn.
Tôi xin chân thành c

m ơn Th

3
P
HẦN
II

LUẬN

VỀ
GIÁ
TRỊ

THẶNG


I- P
HẠM
TRÙ GIÁ
TRỊ

THẶNG
DƯ:
1- S

chuy

n nh

t
đị
nh. Nhưng
b

n thân ti

n không ph

i là tư b

n, mà ti

n ch

bi
ế
n thành tư b

n khi
đượ
c s


d

ng
để

ng theo công th

c: Hàng- Ti

n- Hàng(H-T-H),
ngh
ĩ
a là s

chuy

n hoá c

a hàng hoá thành ti

n t

, r

i ti

n t

l

i chuy

n hoá
thành hàng. C
ò


n hoá
ng
ượ
c l

i c

a hàng thành ti

n. B

t c

ti

n nào v

n
độ
ng theo công th

c T-H-T
đề
u
đượ
c chuy

n hoá thành tư b


i
đã

đượ
c giá tr

s


d

ng mà ng
ườ
i đó c

n
đế
n. C
ò
n m

c đích lưu thông c

a ti

n t

v

i tư cách là tư


ti

n

ng ra th
ì
quá tr
ì
nh v

n
độ
ng tr

nên vô ngh
ĩ
a.
Do đó, s

ti

n thu v

ph

i l

n hơn s



ti

n

ng ra, C. Mác g

i là giá tr

th

ng dư. S

ti

n

ng ra ban
đầ
u chuy

n hoá thành
tư b

n. V

y tư b

n là giá tr


không có gi

i h

n, v
ì
s

l

n lên c

a giá tr

là không có gi

i h

n.
S

v

n
độ
ng c

a m

i tư b


ng tr
ướ
c, t

c là ti

n đưa vào lưu thông, khi tr

v

tay ng
ườ
i ch

c

a nó
th
ì
thêm m

t l
ượ
ng nh

t
định (∆T). Vậ
y có ph


t r

ng s

tăng thêm đó là do lưu
thông hàng hoá sinh ra. S

qu

quy
ế
t như th
ế
là không có căn c

.
Th

t v

y, trong lưu thông n
ế
u hàng hoá
đượ
c trao
đổ
i ngang giá th
ì
ch


m

i bên trao
đổ
i là không
đổ
i. V

m

t giá tr

s

d

ng, trong trao
đổ
i c

hai bên
đề
u không có l

i g
ì
. Như v

y, không ai có th



c
sinh ra ∆T).

C.Mác cho r

ng trong x
ã
h

i tư b

n không có b

t k
ì
m

t nhà tư b

n nào ch


đóng vai tr
ò
là ng
ườ
i bán s

n ph

ế
u t

s

n xu

t


đầ
u vào các nhà tư b

n khác c
ũ
ng bán cao hơn giá tr


và như v

y cái
đượ
c l

i khi bán s

bù cho cái thi

t h


i đó s


đượ
c l

i
khi là ng
ườ
i mua c
ũ
ng chính là s

ti

n mà ng
ườ
i đó s

m

t đi khi là ng
ườ
i bán.
Như v

y vi
ệc sinh ra ∆T kh
ông th


n có m

t lo

i nhà tư b

n r

t lưu manh
và x

o quy

t, khi mua các y
ế
u t

s

n xu

t th
ì
r

, c
ò
n khi bán th
ì



a t

t c

giai c

p tư s

n, v
ì
t

ng s

giá tr

tr
ướ
c lúc
trao
đổ
i c
ũ
ng như trong và sau khi trao
đổ
i
đề
u không thay
đổ

ng qua là hành vi móc túi l

n nhau gi

a các nhà tư b

n
trong cùng giai c

p.
5
V

y t

ba tr
ườ
ng h

p c

th

trong lưu thông Mác cho r

ng: Trong lưu thông
không th


n t

:
Đố
i v

i hàng hoá ngoài lưu thông: T

c là đem s

n ph

m tiêu dùng hay s


d

ng và sau m

t th

i gian tiêu dùng nh

t
đị
nh th
ì
th


ế
u t

ti

n t

: Ti

n t



ngoài lưu thông là ti

n t

n

m im m

t ch

. V
ì

v

y không có kh



y là tư b

n không th

xu

t hi

n t

lưu thông và c
ũ
ng không th

xu

t hi

n

bên ngoài lưu thông. Nó ph

i xu

t hi

n trong lưu thông và
đồ
ng th

n th

hai và l

n này Mác
đã
phát hi

n ra r

ng:


trong lưu thông ng
ườ
i có ti

n là nhà tư b

n ph

i g

p
đượ
c m

t ng
ườ
i có m


a b

n thân nó,
hàng hoá
đặ
c bi

t đó chính là s

c lao
độ
ng.
2- Hàng hoá - s

c lao
độ
ng:
S

ti

n chuy

n hoá thành tư b

n không th

t


n g

c sinh ra giá tr

. Th

hàng
hoá đó là s

c lao
độ
ng mà nhà tư b

n
đã
t
ì
m th

y trên th

tr
ườ
ng.
Như v

y, s

c lao
độ

ì
nh s

n xu

t
ra m

t giá tr

s

d

ng.
6
Không ph

i bao gi

s

c lao
độ
ng c
ũ
ng là hàng hoá, mà s


c lao
độ
ng ch

tr

thành hàng hoá khi có
đủ
hai đi

u
ki

n ti

n
đề
:
M

t là, ng
ườ
i lao
độ
ng ph

i t

do v


i có quy

n s

h

u s

c lao
độ
ng c

a m
ì
nh.
Hai là, ng
ườ
i lao
độ
ng ph

i t
ướ
c h
ế
t tư li

u s


S

t

n t

i
đồ
ng th

i hai đi

u ki

n nói trên t

t y
ế
u d

n
đế
n ch

s

c lao
độ
ng
bi


c lao
độ
ng c
ũ
ng có hai thu

c
tính là giá tr

và giá tr

s

d

ng.
Giá tr

c

a hàng hoá s

c lao
độ
ng là giá tr

c

a nh


a ng
ườ
i công nhân, nh

ng chi phí đào t

o ng
ườ
i công nhân.
Giá tr

hàng hoá s

c lao
độ
ng gi

ng giá tr

hàng hoá thông th
ườ
ng

ch

: Nó
ph

n ánh m

hao phí lao
độ
ng tr

c ti
ế
p
để
s

n xu

t hàng hoá nhưng hàng hoá - s

c lao
độ
ng l

i là s

hao
phí lao
độ
ng gián ti
ế
p thông qua vi

c s

n xu

ò
n có y
ế
u t

tinh th

n l

ch s

, dân t

c, y
ế
u t

gia
đì
nh và truy

n th

ng, ngh


nghi

p mà hàng hoá thông th
ườ

i mua. Nhưng giá tr

s


d

ng c

a hàng hoá s

c lao
độ
ng có thu

c tính
đặ
c bi

t, nó khác hoàn toàn v

i
hàng hoá thông th
ườ
ng

ch

: Khi đem tiêu dùng hay s



i
nó l

i t

o ra m

t l
ượ
ng giá tr

m

i c + m ( c + m > v, v

i v là giá tr

s

d

ng c

a
b

n thân nó). Kho

n l

độ
ng là ngu

n g

c t

o ra giá tr

hơn
th
ế
n

a là t

o ra giá tr

th

ng dư cho nhà tư b

n. B

i v
ì
, s

c lao
độ


y s


làm gi

m giá tr

hay m

c ti

n lương mà nhà tư b

n
đã
tr

cho h

. V
ì
v

y, d
ướ
i
ch

ngh

n xu

t ra
hàng hoá và
đồ
ng th

i là quá tr
ì
nh t

o ra giá tr

m

i l

n hơn giá tr

c

a b

n thân
giá tr

s

c lao
độ

giá tr

. Đó là
đặ
c đi

m cơ b

n nh

t c

a hàng hoá - s

c lao
độ
ng so v

i các hàng
hoá khác. Nó là ch
ì
a khoá
để
gi

i thích tính mâu thu

n c

a công th

u v

tư li

u s

n
xu

t, giá tr

s

d

ng không ph

i là m

c đích. Giá tr

s

d

ng
đượ
c s

n xu


t giá tr

trao
đổ
i, ngh
ĩ
a
là m

t hàng hoá. Hơn n

a, nhà tư b

n mu

n s

n xu

t ra m

t hàng hoá có giá tr


l

n hơn t

ng giá tr


t ra m

t giá tr

th

ng dư.
V

y quá tr
ì
nh s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a là s

th

ng nh

t gi


th

ng nh

t gi

a hai quá tr
ì
nh lao
độ
ng và quá tr
ì
nh t

o ra giá
tr

th
ì
quá tr
ì
nh s

n xu

t là m

t quá tr
ì
nh s

nh s

n
xu

t là m

t quá tr
ì
nh s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a, là h
ì
nh thái tư b

n ch

ngh
ĩ
a c

a

độ
ng d
ướ
i s

ki

m soát c

a nhà tư b

n gi

ng
như nh

ng y
ế
u t

khác c

a s

n xu

t
đượ
c nhà tư b


i c

a
ng
ườ
i công nhân
C.Mác
đã
l

y ví d

v

vi

c s

n xu

t s

i

n
ướ
c Anh làm
đố
i t
ượ

c thông qua gi

thi
ế
t ch

t ch


để
ti
ế
n hành nghiên c

u: Không
xét
đế
n ngo

i thương, giá c

th

ng nh

t v

i giá tr

, toàn b


n kinh t
ế
tái s

n xu

t gi

n đơn.
T

các gi


đị
nh đó, Mác đưa ra m

t lo

t các gi

thi
ế
t
để
nghiên c

u:
Nhà tư b


lao
độ
ng c

a công nhân là 1 đôla và ch

c

n 4
gi

ng
ườ
i công nhân kéo
đượ
c 5 kg bông thành 5 kg s

i.
T

đó, có b

ng quy
ế
t toán như sau:

Tư b

n

o t

n và chuy

n giá
tr

10 kg bông vào 10 kg
s

i.

10 đôla
Hao m
ò
n máy móc
2 đôla
Kh

u hao tài s

n c


đị
nh
2 đôla

T

ng chi phí s

n xu

t

16 đôla

T

ng doanh thu

20 đôla

Nhà tư b

n
đố
i chi
ế
u gi

a doanh thu sau khi bán hàng (20 đôla) v

i t

ng chi
phí tư b

th

ng dư.
T

s

nghiên c

u trên, chúng ta rút ra m

t s

nh

n xét sau:
M

t là, nghiên c

u quá tr
ì
nh s

n xu

t giá tr

th


thành tư b

n di
ế
n ra trong l
ĩ
nh v

c lưu thông và
đồ
ng th

i không di

n ra trong
l
ĩ
nh v

c đó. Ch

có trong lưu thông nhà tư b

n m

i mua
đượ
c m

t th

n xu

t giá tr

th

ng dư cho
nhà tư b

n. Do đó ti

n c

a nhà tư b

n m

i bi
ế
n thành tư b

n.
Hai là, phân tích giá tr

s

n ph

m
đượ

c

a ng
ườ
i công nhân mà
đượ
c b

o t

n và di chuy

n vào giá tr

c

a s

n ph

m m

i (s

i) g

i là giá tr

c
ũ

i này l

n hơn giá tr

s

c lao
độ
ng, nó b

ng giá
tr

s

c lao
độ
ng c

ng thêm giá tr

th

ng dư.
Ba là, ngày lao
độ
ng c

a công nhân trong xí nghi


đượ
c m

t l
ượ
ng giá tr

ngang b

ng v

i giá tr

s

c lao
độ
ng hay m

c
ti

n công mà nhà tư b

n
đã
tr

cho m
ì


o ra m

t l
ượ
ng giá tr

l

n hơn giá tr

s

c
lao
độ
ng hay ti

n lương nhà tư b

n
đã
tr

cho m
ì
nh, đó là giá tr

th


ng dư:
Giá tr

th

ng dư là ph

n giá tr

dôi ra bên ngoài giá tr

s

c lao
độ
ng do
công nhân làm thuê sáng t

o ra và b

nhà tư b

n chi
ế
m đo

t.
Quá tr
ì
nh s

a ng
ườ
i công nhân
đã
t

o ra m

t l
ượ
ng giá tr

m

i
ngang b

ng v

i giá tr

s

c lao
độ
ng hay m

c ti

n công mà nhà tư b

t kh

i gi

i
h

n t

i đi

m đó giá tr

s

c lao
độ
ng
đượ
c tr

ngang giá.
3- Ti

n lương d
ướ
i ch

ngh
ĩ

p d
ướ
i h
ì
nh th

c ti

n công hay ti

n lương.
V

i cách tr

lương như v

y các nhà lí lu

n tư s

n kh

ng
đị
nh r

ng ti

n lương

ướ
i ch

ngh
ĩ
a tư b

n không có bóc l

t.
Nhưng C.Mác
đã
kh

ng
đị
nh ti

n lương không ph

i là giá c

c

a ng
ườ
i lao
độ
ng. B



n khi v

n d

ng s

c lao
độ
ng
để
ti
ế
n
hành quá tr
ì
nh s

n xu

t.
V
ì
v

y Mác kh

ng
đị
nh: Ti

ng
ph

n ánh năng l

c lao
độ
ng c

a m

i con ng
ườ
i, nó là cái có th

t th

hi

n toàn b



s

c óc, s

c th

n kinh và s

ng khác nhau s

có m

t giá c


khác nhau.
11
Vi

c nghiên c

u b

n ch

t ti

n lương d
ướ
i ch

ngh
ĩ
a tư b


độ
ng c

n thi
ế
t c

a ng
ườ
i công nhân trong xí nghi

p nhà tư
b

n. Ph

n giá tr

c
ò
n l

i do s

c lao
độ
ng t

o ra là giá tr



u giá tr

th

ng dư, do đó giai
c

p tư s

n
đã
không t

b

t c

m

t th

đo

n nào
để
bóc l

t giá tr


th

ng dư tương
đố
i.
1- Phương pháp bóc l

t giá tr

th

ng dư tuy

t
đố
i:
Bóc l

t giá tr

th

ng dư tuy

t
đố
i đ
ượ
c ti
ế


n công mà nhà tư b

n tr

cho công nhân là không
đổ
i).
Gi

s

ngày lao
độ
ng là 8 gi

, trong đó 4 gi

là th

i gian lao
độ
ng c

n thi
ế
t và
4 gi

là th

ng c

n thi
ế
t không
đổ
i th
ì
th

i gian lao
độ
ng th

ng dư tăng lên m

t cách tuy

t
đố
i, v
ì
th
ế
giá tr

th

ng dư c
ũ

độ
ng và phương pháp bóc l

t này
đã
đem l

i hi

u qu

r

t cao cho các
nhà tư b

n. Nhưng d
ướ
i ch

ngh
ĩ
a tư b

n m

c dù s

c lao
độ

n trong xí nghi

p, ng
ườ
i công
nhân
đò
i h

i c
ò
n ph

i có th

i gian
để
ăn u

ng ngh

ngơi nh

m tái s

n xu

t ra s

c

đò
i h

i c
ò
n ph

i có th

i gian cho nh

ng nhu c

u sinh
ho

t v

tinh th

n, v

t ch

t, tôn giáo c

a m
ì
nh. T



n th

i gian lao
độ
ng
trong ngày.
V
ì
v

y, giai c

p tư s

n ph

i chuy

n sang m

t phương pháp bóc l

t m

i tinh
vi hơn, đó là phương pháp bóc l

t giá tr


n th

i
gian lao
độ
ng c

n thi
ế
t
để
trên cơ s

đó mà kéo dài tương

ng th

i gian lao
độ
ng
th

ng dư, trong đi

u ki

n
độ
dài c


ng th

ng dư, tr
ì
nh
độ
bóc l

t là 100%. Bây gi

chúng ta
l

i gi

thi
ế
t r

ng, công nhân ch

c

n 2 gi

lao
độ
ng
đã
t


i gian lao
độ
ng c

n thi
ế
t và th

i gian lao
độ
ng th

ng dư trong tr
ườ
ng
h

p đó c
ũ
ng thay
đổ
i. Khi đó th

i gian lao
độ
ng c

n thi
ế

độ
ng c

n thi
ế
t th
ì
các nhà tư b

n ph

i t
ì
m m

i
bi

n pháp,
đặ
c bi

t là ph

i áp d

ng ti
ế
n b


th

tr
ườ
ng c

a s

n ph

m.
Đặ
c bi

t nâng cao năng su

t lao
độ
ng x
ã
h

i trong
nh

ng ngành, nh

ng l
ĩ
nh v

c lao
độ
ng.
N
ế
u trong giai đo

n
đầ
u c

a ch

ngh
ĩ
a tư b

n, s

n xu

t giá tr

th

ng dư tuy

t
đố
i chi

m v

trí ch

y
ế
u. Hai phương pháp trên
đượ
c các
nhà tư b

n s

d

ng k
ế
t h

p v

i nhau
để
nâng cao tr
ì
nh
độ
bóc l

t công nhân làm

HẦN
III: K
ẾT

LUẬN
M

c đích c

a s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a không ph

i là s

n xu

t ra giá tr


đo

n nào là m

c đích,
độ
ng cơ thúc
đẩ
y s

ho

t
độ
ng
c

a m

i nhà tư b

n, c
ũ
ng như c

a toàn b

x
ã
h

n xu

t tư b

n ch


ngh
ĩ
a. C.Mác vi
ế
t: “ M

c đích c

a s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a là làm giàu, là
nhân giá tr

lên, làm tăng giá tr


ườ
ng bóc l

t công
nhân làm thuê không ph

i b

ng c
ưỡ
ng b

c siêu kinh t
ế
(roi v

t), mà b

ng c
ưỡ
ng
b

c kinh t
ế
(k

lu

t đói rét) d

độ
ng.
V

y s

n xu

t ra giá tr

th

ng dư là quy lu

t kinh t
ế
cơ b

n c

a ch

ngh
ĩ
a tư
b

n. C.Mác vi
ế
t: “ Vi

a quy lu

t này là
để
thu
đượ
c giá
tr

th

ng dư m

t cách t

i đa, nhà tư b

n
đã
tăng s

l
ượ
ng lao
độ
ng làm thuê và
t
ì
m m



thu

t hoàn
thi

n t

ch

c s

n xu

t và t

ch

c lao
độ
ng
để
tăng năng su

t lao
độ
ng, làm gi

m
giá tr

d

ng có hi

u qu

nh

t t

t c

các nhân
t

c

a s

n xu

t mà tr
ướ
c h
ế
t là s

c lao
độ
ng, nh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status