Hoàn thiện cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ của NHNNVN trong điều kiện hội nhập kinh tế quóc tế - Pdf 21


1
mở đầu

1. Tính cấp thiết của Luận án
Trong thực tiễn xây dựng và thực thi CSTT, nhận thức về các kênh truyền tải
CSTT có vai trò hết sức quan trọng, vì nó cho phép các nhà hoạch định chính sách sử
dụng các công cụ chính sách phù hợp để đạt đợc mục tiêu CSTT, hoặc phản ứng
nhanh trớc những thay đổi của điều kiện bên ngoài. Thực tế hiện nay, nền kinh tế
Việt Nam đã bớc vào hội nhập kinh tế, đối với lĩnh vực tiền tệ ngân hàng, qúa trình
hội nhập gắn liền với quá trình tự do hóa thị trờng tài chính, đem lại nhiều cơ hội,
nhng cũng không ít thách thức.Trong tình trạng cha xác định rõ một cơ chế truyền
tải CSTT qua các kênh đến mục tiêu cuối cùng của CSTT, và điều hành CSTT với
việc sử dụng các công cụ CSTT còn hạn chế, bị động, mang tính ngắn hạn, NHNN
khó có thể kiểm soát đợc sự biến động ngày càng phức tạp của lãi suất trong nớc
cũng nh kiểm soát các luồng vốn ngày càng nhiều và luân chuyển phức tạp hơn
nhằm đạt đợc mục tiêu cuối cùng của CSTT là ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát,
góp phần tăng trởng kinh tế. Do vậy, để đạt đợc sự kiểm soát này, ngoài việc thực
hiện các giải pháp phát triển thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn, phát triển hệ thống các
NHTM để đáp ứng nhu cầu hội nhập, việc xác định rõ hay hoàn thiện cơ chế tác
động của CSTT đến mục tiêu cuối cùng đợc đặt ra có tính cấp thiết hiện nay. Xuất
phát từ yêu cầu đó, Luận án:
Hoàn thiện cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ của
NHNN VN trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
đợc lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản, cốt lõi và bản chất của cơ chế truyền tải
CSTT trên phơng diện lý thuyết cũng nh thực tế của một số nớc trên thế giới;
Nghiên cứu những nét đặc trng cơ bản của nền kinh tế hội nhập quốc tế để làm rõ
những nhân tố tác động đến cơ chế truyền tải CSTT do hội nhập kinh tế mang lại.
- Tập trung phân tích đánh giá thực trạng về hệ thống mục tiêu, các công cụ

khi đánh giá thực trạng.Trong phân tích định lợng, Luận án cũng sử dụng mô hình
VAR (véc tơ tự hồi qui) và một số mô hình kinh tế l
ợng khác với cơ sở dữ liệu theo
quí, tháng và năm. Nguồn số liệu từ NHNN, TCTK, Bộ KH&ĐT, Bộ TC để nghiên
cứu tác động của các kênh truyền tải CSTT đến nền kinh tế.

6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần giới thiệu, kết luận, Mục lục, Danh mục các chữ viết tắt, danh mục
tài liệ tham khảo và phụ lục, Luận án gồm 3 chơng.
- Chơng 1: Cơ sỏ lý luận về cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ và ảnh
hởng của hội nhập kinh tế đến cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ.
- Chơng 2: Thực trạng về cơ chế truyền tải của ngân hàng Nhà nớc Việt
Nam.
- Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ của
Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quóc tế.

3
Chơng 1
Cơ sỏ lý luận về cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ
v ảnh hởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến
cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ

1.1.
Cơ sở lý luận về cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ
1.1.1. Chính sách tiền tệ
Quá trình phát triển các lý thuyết kinh tế học, tiền tệ có thể đợc mô tả nh một
quá trình tìm kiếm một cái neo danh nghĩa tốt cho chính sách tiền tệ. ở mức độ phức
tạp, cái neo danh nghĩa là biến phức tạp - một công cụ nhằm chốt lại những kỳ vọng
của các tác nhân về mức giá danh nghĩa và những kỳ vọng về việc liệu các cơ quan
quản lý tiền tệ có thể làm những điều gì để đạt đợc xu hớng mức giá nh mong

khác nhau thể hiện những thay đổi trong CSTT của NHTW, kể cả những thay đổi
lợng tiền cung ứng ảnh hởng đến sản lợng và giá cả theo mục tiêu của NHTW.
+ Cơ chế truyền tải CSTT ban đầu của Keynes (xem lợc đồ 1.1): Trong lợc đồ của keynes, sự tăng lên trong cung ứng tiền làm giảm lãi suất (hình A). Bằng
cách làm nh vậy, nó sẽ làm tăng lên nhiều dự án đầu t có lợi và kích thích các hoạt động kinh tế
(hình B). MEI là hiệu quả biên của đầu t. S
M
là cung tiền. D
M
là cầu tiền.
+ Cơ chế truyền tải của CSTT phân tích theo cấu thành GDP.
Cơ chế này xem xét đến tất cả những cách mà CSTT tác động đến các cấu
thành của tổng chi tiêu. Có thể tóm tắt bằng đồ thị con đờng tác động của M và i
qua 2 cấu thành trên nh sau:
(A) Khối lợng tiền
(B) Đầu t
A
B
I
1
Lợc đồ 1.1: Cơ chế truyền tải CSTT ban đầu của Keynes
I

tế, đó là: Tác động qua kênh lãi suất, kênh tín dụng, kênh giá tài sản và kênh tỷ giá.

- Kênh lãi suất tác động thông qua cầu trong nớc và sản lợng: Sự thay đổi lãi
suất của NHTW tác động đến cầu thực và sản lợng thực của nền kinh tế, bởi vì xét
về mặt ngắn hạn, với kỳ vọng về lạm phát không thay đổi thì sự thay đổi lãi suất
danh nghĩa dẫn đến sự thay đổi lãi suất thực. Sự thay đổi lãi suất thực sẽ có tác động
nhạy cảm đến sản lợng và giá cả.
Lợc đồ 1.2: Cơ chế truyền tải theo cấu thành
S
A
S
B
S
A
S
B
A

B D
M
i
A
B
D
1
A
B
S
S
I
- Kênh tỷ giá hối đoái: Lãi suất tăng dẫn đến giá nội tệ tăng có thể làm cho giá
cả hàng hoá sản xuất trong nớc tăng so với hàng hoá của nớc ngoài, đa tới giảm
nhu cầu đối với hàng hoá trong nớc, tăng nhu cầu hàng nhập làm suy yếu cán cân
thơng mại, giảm tổng cầu và sản lợng. Tỷ giá không chỉ tác động tới tổng cầu, mà
còn có thể tác động tới tổng cung. Nh vậy, ngợc với tổng cầu, tổng cung có thể
tăng lên khi đồng nội tệ lên giá. ở những nớc có chế độ tỷ giá cố định hoặc bị kiểm
soát chặt, chính sách tiền tệ có thể tác động tới tỷ giá thực thông qua giá cả trong
nớc và do vậy vẫn có thể tác động tới xuất khẩu ròng mặc dù với mức độ thấp hơn
và chậm hơn.
- Tác động qua kênh giá tài sản (gồm cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản): Giá
trị hiện tại của tài sản có quan hệ nghịch đảo với lãi suất thực. Khi lãi suất tăng
Giá cổ phiếu
Giá trị
doanh nghiệp
Tài sản,
thu nhậpTài sản ròng

Tiền gửi ngân
hàn
g
Tín dụng
ngân
Cung ứng
tiền tệ

7
thờng giá tài sản giảm, nh vậy là thu nhập trong tơng lai của những ngời nắm
giữ tài sản giảm, điều đó không khuyến khích chi tiêu thu nhập hiện tại (xu hớng
tiết kiệm tăng), dẫn đến giảm GDP. Sự giảm giá của tài sản cũng tác động động tới
thực trạng tài chính của doanh nghiệp và hộ gia đình. Sự giảm giá tài sản có thể ảnh
hởng mạnh đến việc chi tiêu khi mức giá đó làm thay đổi tỷ lệ nợ/tổng tài sản của
doanh nghiệp hoặc hộ gia đình.

- Tác động qua kênh tín dụng: Tác động của chính sách tiền tệ thông qua tín
dụng đợc thể hiện qua hai kênh: cho vay và bảng cân đối kế toán.
Chính sách tiền tệ thắt chặt làm giảm tiền gửi ngân hàng. Để cân đối giữa cung
và cầu tín dụng, các ngân hàng không chỉ tăng lãi suất mà còn áp dụng hạn mức tín
dụng thông qua tăng các chuẩn mực về uy tín tín dụng. Sự giảm sút của vốn tín dụng

+ Giảm mức độ can thiệp của Chính phủ vào hệ thống tài chính dới các hình
thức nh chỉ định tín dụng, hạn mức tín dụng và kiểm soát lãi suất sẽ làm giảm tầm
quan trọng của kênh tín dụng, đồng thời tăng tầm quan trọng của kênh lãi suất.
1.3.
Kinh nghiệm về lựa chọn cơ chế truyền tải
chính sách tiền tệ của một số nớc trên thế giới
1.3.1. Lựa chọn cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ của một số nớc
Nghiên cứu cơ chế truyền tải CSTT của NHTW Anh, NHTW châu Âu và
NHTW Malaysia.
1.3.2. Những vần đề rút ra trong việc xác định cơ chế truyền tải
chính sách tiền tệ cho Việt Nam.
Bài học 1: Việc xác định cơ chế truyền tải CSTT là cực kỳ phức tạp, vì đó là
những mối liên kết chuỗi. Hơn nữa mức độ liên kết này rất khác nhau giữa các nền
kinh tế và các giai đoạn phát triển kinh tế. Đặc biệt là rất khác nhau đối với mức độ
phát triển của thị trờng tiền tệ. Do vậy, sự đo lờng các mối liên kết này là khó
chính xác và khó dự báo. Từ đó cho thấy để xác định đợc các mối liên kết chuỗi
này bằng các mô hình kinh tế lợng cần:
- Cần một đội ngũ càn bộ chuyên sâu, có kiến thức trong lĩnh vực này.
- Vấn đề quan trọng trong cơ chế truyền tải là phải xác định đợc độ trễ tác
động của CSTT đến thị trờng tài chính, đến lạm phát và sản lợng. Do vậy, NHNN
cần tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu. NHNN cũng cần có phân tích định tính và định
lợng về tác động của các nhân tố phi chính sách đến việc thực hiện mục tiêu CSTT.
Bài học 2: Lựa chọn khuôn khổ CSTT phải phù hợp với múc độ phát triển của
thị trờng tài chính, mức độ hội nhập của nền kinh tế và độ nhạy cảm của biến tiền tệ
đợc lựa chọn làm mục tiêu hoạt động và mục tiêu trung gian của CSTT.
Bài học 3: Trong điều hành cần có sự thống nhất quan điểm về mục tiêu chính
sách, các công cụ chính sách và sự u tiên về mục tiêu hay đánh đổi trong từng thời
kỳ.
Bài học 4: Nghiên cứu thờng xuyên những thay đổi của môi trờng kinh tế,
tài chính để xem xét lại CSTT nhằm đảm bảo rằng chính sách này là phù hợp với

khẩu, hạn chế nhập khẩu nhằm hạn chế tác động bất lợi của cuộc khủng hoảng tái
chính tiền tệ. Riêng mục tiêu CSTT đặt ra trong năm 1999 đợc dựa vào thực trạng
kinh tế năm 1998, nên những tháng đầu năm NHNN định hớng thực hiện CSTT thắt
chặt, đến tháng 6/1999, NHNN đã thay đổi quan điểm điều hành, chuyển từ điều
hành CSTT thắt chặt thận trọng sang điều hành CSTT nới lỏng thận trọng
.

* Giai đoạn từ năm 2000-2006: Từ năm 2000-2003: Mục tiêu CSTT là thực
hiện một chính sách tiền tệ nới lỏng thận trọng để vừa đảm bảo mục tiêu ổn định giá
trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế, đồng thời
thực hiện chủ trơng kích cầu của Chính phủ, tiếp tục ổn định hệ thống ngân hàng.
Năm 2004, 2005 là 2 năm Chính phủ đặt ra mục tiêu tăng trởng kinh tế cao
nhằm hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2000-2005 (bình quân

10
năm 7-7,5%), nhất là năm 2005 mục tiêu tăng trởng đặt ra là 8-8,5% và chỉ số lạm
phát định hớng là 5% của năm 2004 và dới 6,5% của năm 2005. Mục tiêu CSTT
đặt ra trong 2 năm này là ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát, nhng không làm ảnh
hởng đến mục tiêu tăng trởng kinh tế; Năm 2006, mục tiêu tăng trởng kinh tế
Quốc hội đặt ra là 8-8,5%, kiểm soát lạm phát thấp hơn tăng trởng kinh tế. Bối cảnh
kinh tế thế giới tiếp tục có những diễn biến khó lờng. CSTT nhắm mục tiêu kiểm
soát lạm phát dới mức tăng trởng kinh tế, góp phần hỗ trợ tăng trởng kinh tế đạt
8%-8,5%, tiếp tục củng cố và phát triển hệ thống NH
.
2.1.2. Đổi mới các công cụ điều hành chính sách tiền tệ
Từ 2 công cụ ban đầu là Qui định cơ chế điều hành lãi suất huy động và lãi suất
cho vay của các TCTD đối với nền kinh tế và qui định về cơ chế điều hành tỷ giá,
đến nay NHNN đã tạo dựng đợc hệ thống các công cụ CSTT chủ yếu, hiện vẫn
đang tiếp tục hoàn thiện. Trong quá trình đổi mới này việc thực hiện tự do hoá lãi
suất và đổi mới cơ chế điều hành tỷ giá là sự đổi mới có tính chất quyết định nhất,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status