Đại học Quốc gia Hà nội
Trờng đại học khoa học tự nhiên
Phòng quân sự
Tổng cục kỹ thuật quốc phòng Mỹ
Washington, DC 20314-1000
địa chất đới bờ
Ngời dịch: Trịnh Lê Hà
động sóng, bão (chi tiết ở chơng II). Định nghĩa này có thể áp dụng cho các khu
vực nằm ven bờ các đại dơng, các hồ lớn, các thủy vực chứa nớc, các cửa sông
ven biển và cho một khu vực bờ biển bất kỳ nào có các qúa trình động lực ven bờ.
Với cách sử dụng linh hoạt nh vậy, chúng tôi hy vọng rằng cuốn sách này sẽ trở
thành tài liệu bổ ích cho các nhà nghiên cứu và là cuốn cẩm nang cho những
ngời hiện đang hoạt động trong các lĩnh vực liên quan.
1.3. Sách tham khảo
Danh mục sách và các tài liệu tham khảo sẽ đợc liệt kê ở phn phụ lục A.
Do nội dung của cuốn sách bao trùm nhiều vấn đề trên quy mô lớn và phục vụ
cho nhiều đối tợng bạn đọc nên trong phần phụ lục không có sự phân loại theo
chủ đề hoặc nội dung đợc xuất bản. Một số cuốn sách mang tính kinh điển nh
Môi trờng đới bờ của Carter (1988); Môi trờng trầm tích đới bờ của Davis
(1985) và Hình thái học bờ biển của Pethick (1984) nên đợc tìm đọc, nhất là đối
với những ngời hiện đang hoạt động trong các lĩnh vực liên quan tới đới bờ và
điều này giống nh một tấm chứng chỉ khoa học với những ai đã đọc nó.
1.4. Cơ sở lý luận
a. Kể từ khi con ngời biết tới biển cả, họ đã bị thu phục bởi sự đa dạng
phong phú của những cảnh quan địa mạo và các hệ sinh thái nằm ven bờ. Ngoại
trừ đỉnh núi cao Ampơ, tất cả những môi trờng đới bờ khác nhau đều đợc tìm
thấy ở khắp mọi nơi trên thế giới. Từ những bờ biển băng hà ở cực bắc tới những
bờ đá nằm trên các đứt gẫy, các barie cát ở vùng khí hậu ấm và những trảng cây
lùm cỏ ở vùng nhiệt đới với vô số các hình dạng trung gian và hỗn hợp. Con
ngời đã biết sử dụng biển cả để phục vụ cho các hoạt động của mình nh sản
xuất thực phẩm, mỹ phẩm, giao thơng và cả chiến tranh. Nhiều nhà cửa và
thành phố đã mọc lên ở các khu vực ven bờ, cũng vì vậy mà con ngời đã phải
chịu những tổn thất do biển cả gây ra, những thiệt hại do thiên tai ập đến bất
ngờ và những trở ngại bởi những thay đổi do biển cả tác động lên đất liền trong
những nhịp thời gian ngắn đáng chú ý nh sự biến mất của các bãi biển trong
từng giờ, sự biến mất của các lạch triều trong từng ngày và sự sụp đổ của các
vách bờ trong một thời kỳ nào đó. Nhiều công trình xây dựng của con ngời đã bị
chúng với các qúa trình sóng, dòng chảy và biến đổi của thời tiết (đôi khi đợc
hiểu đơn giản là hình thái động lực.
- Trình bày các phơng pháp khảo sát thực địa và quy trình phân tích, xử lý
các số liệu điều tra phục vụ cho công tác nghiên cứu đới bờ.
e. Trong các nội dung trình bày, chúng tôi sẽ nhấn mạnh đến các đặc điểm
hình thái và các dạng địa hình có kích thớc khác nhau từ cm đến km cùng với
những qúa trình hình thành và biến đổi của chúng trên quy mô thời gian từ
phút đến hàng nghìn năm (hình 1-1). Và những tơng quan trên quy mô địa
chất nhỏ nh sự chyển động của các hạt trầm tích trong dòng chảy hoặc các lực
hấp dẫn- điện hóa học của các lớp ste trong các trầm tích gắn kết. Do giới hạn về
thời lợng của cuốn sách nên ở đây chúng tôi chỉ có thể giới thiệu với bạn đọc
một cách tóm tắt về các điều kiện khí tợng hải văn.
f. Ngoài ra, trong cuốn sách này còn đề cập đến một chủ đề cũng khá quan
trọng khác trong vùng đới bờ đó là sinh học. Các hoạt động của sinh học là một
thành phần không thể thiếu trong cấu trúc môi trờng địa chất đới bờ, không
những thế chúng còn tác động đến cấu tạo địa chất của khu vực theo nhiều cách:
- Sự có mặt của các rạn san hô và rừng ngập mặn đã tạo điều kiện cho đờng
bờ phát triển và lấn ra biển.
- Do hoạt động của các tổ chức sinh vật, lợng dung dịch hóa học đợc tiết ra
và những cơ chế đào mòn và đục khoét của một số loài đã thúc đẩy thêm qúa
trình xói mòn vách bờ.
- Sự có mặt của các loài thực vật đã giúp cho các bar cát và cồn cát đợc duy
trì ổn định.
- Tốc độ bồi lấp các vùng của sông và vũng vịnh giảm nhờ khả năng cản
trầm tích của các loài thực vật và đồng thời hình thành nên các vùng đất ngập
nớc.
Tất cả những vấn đề này sẽ đợc đề cập một cách đầy đủ trong cuốn sách,
song những chi tiết về thành phần các loài thực vật và động vật sẽ không đợc
nhắc đến ở đây.
g. Các khía cạnh địa kỹ thuật đới bờ nh việc khai thác và sử dụng các vật
shoreface).
d. Chơng 5 mô tả các phơng pháp kỹ thuật đợc sử dụng trong qúa trình
nghiên cứu và đánh giá lịch sử địa chất, địa mạo đới bờ. Trong chơng này
không hớng dẫn các bớc tiến hành một cuộc điều tra nghiên cứu mà chỉ đề cập
tới các dạng số liệu cần thu thập, các công cụ kỹ thuật có thể trợ giúp và phơng
pháp hạn chế các sai số, cách phân tích số liệu khảo sát bao gồm cả nguồn số
liệu thứ cấp. Mục đích nhằm giúp ngời đọc hình dung đợc khối lợng các số
liệu sau mỗi cuộc điều tra khảo sát, cách tổ chức phân tích, xử lý, và sử dụng
một cách hiệu qủa trớc khi tiến hành các cuộc điều tra khác. Vì vậy nội dung
chính của chơng chủ yếu tập trung vào việc phân tích, xử lý các số liệu khảo sát
và kiểm tra độ sai số.
1-6. Lời đề xuất
Tổng cục kỹ thuật quân sự Mỹ đề xuất lu hành cuốn sách này nh một tài
liệu tham khảo chuyên môn về khoa học công nghệ, kỹ thuật địa chất đới bờ và
là cuốn sách hớng dẫn cho các nghiên cứu trong lĩnh vực địa chất đới bờ
(CECW-EG). Mọi ý kiến đóng góp hay thắc mắc liên quan đến nội dung của cuốn
sách, xin gửi trực tiếp về địa chỉ sau :
Headquater, US , Army Corps of egineers Attn : CECW-EG
20 Massachusetts Ave., NW
Washington, DC 20314-1000
1-7. Lời cảm ơn
Tên các tác giả cuốn sách và nhà phê bình sẽ đợc liệt kê trong phụ lục C Hình 1-1 : Sơ đồ quy mô (không gian và thời gian) của các hiện tợng tự nhiên