Ti
ể
u lu
ận : Lý thuyÕt t
à
i chÝnh1
L
ỜI
MỞ
ĐẦUTrong l
ị
ch s
ử
loài ng
ườ
i, nhà n
ướ
c ra
đờ
i trong cu
ộ
c
đấ
i t
ư cách là cơ quan có quy
ề
n l
ự
c c
ông c
ộ
ng
đ
ể
th
ự
c hi
ệ
n c
ác
ch
ứ
c năng
để
th
ự
c hi
ệ
n ch
ứ
c năng và nhi
ệ
m v
Để
th
ự
c hi
ệ
n
đượ
c ch
ứ
c năng và nhi
ệ
m v
ụ
c
ủ
a m
ì
nh nhà n
ướ
c c
ầ
n
ph
ả
i có ngu
ồ
n l
ự
c tài chính đó là cơ s
ở
trí và vai tr
ò
c
ủ
a t
ài chính nhà n
ư
ớ
c ng
ày càng quan tr
ọ
ng
đ
ố
i v
ớ
i s
ự
ph
át tri
ể
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i. V
n
đạ
i hóa
ở
n
ướ
c ta,
trong đó Ngân sách nhà n
ướ
c (NSNN) đóng vai tr
ò
ch
ủ
đạ
o trong n
ề
n tài
chính qu
ố
c gia.
Ng
ân sách nhà n
ướ
c là nơi t
ậ
p trung qu
ỹ
ti
ề
ộ
i và thu nh
ậ
p
qu
ố
c dân cùng m
ố
i quan h
ệ
khăng khít v
ớ
i t
ấ
t c
ả
các khâu c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng tài
chính
đ
ặ
c b
ịê
t l
à tài chính doanh nghi
ự
phát tri
ể
n kinh t
ế
, công b
ằ
ng x
ã
h
ộ
i,
đả
m b
ả
o an ninh qu
ố
c
ph
ò
ng th
ự
c hi
ệ
n công b
ằ
ng x
ã
h
ộ
ọ
n
đề
tài ‘’Vai tr
ò
c
ủ
a NSNN trong
Ti
ể
u lu
ận : Lý thuyÕt t
à
i chÝnh2
vi
ệ
c
đi
ề
u ch
ỉ
nh v
à
ổ
n
đ
ị
t vai tr
ò
c
ủ
a
NSNN.
B
ÀI
VI
ẾT
G
ỒM
3
PH
ẦN
:
A:Nh
ữ
ng l
ý
lu
ậ
n cơ b
ả
n v
ề
NSNN.
B
ề
n KTTT
Tuy nhiên, NSNN là m
ộ
t v
ấ
n
đề
mang tính v
ĩ
mô, v
ớ
i tr
ì
nh
độ
hi
ể
u
bi
ế
t c
ũ
ng như tr
ì
nh
độ
l
ý
lu
a th
ầ
y
cô
để
bài vi
ế
t
đượ
c hoàn thi
ệ
n hơn.
Em xin chân thành c
ả
m
ơn PGS – TS Dương Đăng Chinh
đ
ã
h
ư
ớ
ng
d
ẫ
n v
à ch
ỉ
b
ả
o t Ti
ể
u lu
ận : Lý thuyÕt t
à
i chÝnh3 A : N
HỮNG
LÝ
LUẬN
CHUNG CƠ
BẢN
VỀ
NSNN
I.KHÁI
NIỆM
VỀ
th
ự
c hi
ệ
n các nhi
ệ
m v
ụ
c
ủ
a Nhà n
ướ
c do hi
ế
n pháp
quy
đị
nh, nó c
ò
n là công c
ụ
quan tr
ọ
ng c
ủ
a Nhà n
ướ
c có tác d
ụ
ng đi
c
đượ
c nh
ữ
ng v
ấ
n
đề
l
ý
lu
ậ
n cơ b
ả
n v
ề
NSNN.
Thu
ậ
t ng
ữ
NSNN ‘’Budget’’ b
ắ
t ngu
ồ
n t
ừ
ti
ế
ng anh có ngh
ớ
i, Do
đó
đ
ể
đ
ả
m b
ả
o kh
ách
quan chúng ta s
ẽ
tham kh
ả
o c
ác tài li
ệ
u kinh
đi
ể
n c
ủ
a n
ư
ớ
c ngo
ài
đ
ả
n
ánh
đượ
c nh
ữ
ng
đặ
c đi
ể
m c
ụ
th
ể
c
ủ
a nư
ớ
c ta.
Theo cu
ố
n t
ừ
đi
ể
n bách khoa toàn thư c
ủ
a Liên Xô ‘’c
ũ
’’ th
ng ti
ề
n b
ấ
t k
ỳ
m
ộ
t cơ q uan, cá nhân nào
trong m
ộ
t giai
đo
ạ
n nh
ấ
t
đ
ị
nh
Cu
ố
n t
ư li
ệ
u xanh c
ủ
a Ph
áp
ng t
ừ
d
ự
ki
ế
n cho phép các kho
ả
n thu chi hàng năm c
ủ
a NN
2,Toàn b
ộ
tài li
ệ
u k
ế
toán mô t
ả
, tr
ì
nh bày cá kho
ả
n chi phí c
ủ
aNN
trong m
ộ
t năm.
Ti
ộ
t
n
ăm
T
ừ
nh
ữ
ng tài li
ệ
u v
ừ
a nêu, có th
ể
rút ra m
ộ
t s
ố
k
ế
t lu
ậ
n c
ủ
a NS như
sau:
Th
ứ
nh
ấ
ướ
c,
B
ộ
…’’
Th
ứ
hai: NS t
ồ
n t
ạ
i trong kho
ả
ng th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh th
ườ
ng là m
ộ
t
năm
Th
ứ
ba: NSNN là nh
ữ
ng quan h
độ
ng tài chính c
ụ
th
ể
c
ủ
a
nhà n
ướ
c, v
ì
v
ậ
y khái ni
ệ
m NSNN ph
ả
i
đượ
c xem xét trên các m
ặ
t h
ì
nh
th
ứ
c, th
ự
c th
ồ
n thu c
ụ
th
ể
, nh
ữ
ng kho
ả
n chi c
ụ
th
ể
và
đượ
c
đị
nh
h
ư
ớ
ng c
ác ngu
ồ
n thu
đ
ề
u
đư
ợ
ti
ề
n t
ệ
ấ
y.
C
ũ
ng c
ầ
n ph
ả
i th
ấ
y r
ằ
ng, thu chi NSNN hoàn toàn không gi
ố
ng như
b
ấ
t k
ỳ
m
ộ
t h
ì
nh th
ề
chi có các tiêu chu
ẩ
n lu
ậ
t
đị
nh’’. Trên cơ s
ở
đó nh
ằ
m
đạ
t m
ụ
c
tiêu cân
đố
i gi
ữ
a thu và chi NSNN.
M
ặ
t kh
ác NSNN c
ò
n ph
ả
n
ánh các quan h
tr
ự
c ti
ế
p
Ti
ể
u lu
ận : Lý thuyÕt t
à
i chÝnh5
l
à ch
ủ
y
ế
u. Nh
ữ
ng kho
ả
n thu n
ộ
p v
à c
ấ
p ph
át qua qu
mô n
ề
n kinh t
ế
.
T
ừ
nh
ữ
ng phân tích trên, ta có th
ể
xác
đị
nh
đượ
c ‘’NSNN ph
ả
n ánh
các quan h
ệ
kinh t
ế
phát sinh g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i quá tr
ì
c hi
ệ
n các ch
ứ
c năng c
ủ
a NN trên cơ s
ở
lu
ậ
t
đị
nh’’
Để
làm r
õ
thêm quan ni
ệ
m v
ề
NSNN c
ầ
n thi
ế
t ph
ả
i ch
ỉ
ra các
đặ
ế
p theo.
II.
ĐẶC
ĐI
ỂM
CỦA
NSNN:
Qua nh
ậ
n
đị
nh cơ b
ả
n
đã
tr
ì
nh bày
ở
trên chúng ta
đã
hi
ể
u
đượ
c ph
ầ
n
n th
ứ
c đúng
đắ
n v
ề
v
ấ
n
đề
này chúng ta đi t
ì
m hi
ể
u
đ
ặ
c đi
ể
m c
ủ
a NSNN. Trong h
ệ
th
ố
ng tài chính qu
ố
c gia c
ũ
ng như trong
a NN. NSNN bao
g
ồ
m quan h
ệ
t
ài chính nh
ấ
t
đ
ị
nh trong t
ổ
ng th
ể
c
ác quan h
ệ
t
àI chính qu
ố
c
gia, g
ồ
m các quan h
ệ
sau:
-Quan h
ệ
tài chính NN v
i
Các quan h
ệ
trên mang 4
đặ
c đi
ể
m sau:
Th
ứ
nh
ấ
t: T
ạ
o l
ậ
p và s
ử
d
ụ
ng NSNN g
ắ
n li
ề
n quy
ề
n l
ự
c v
ớ
n t
ài chính khác. Các kho
ả
n thu NSNN
đ
ề
u mang t
ính
ch
ấ
t pháp l
ý
, c
ò
n chi NSNN mang tính c
ấ
p phát ‘’không hoàn tr
ả
tr
ự
c
Ti
ể
u lu
ận : Lý thuyÕt t
à
i chÝnh6
s
ử
d
ụ
ng
để
quy
đị
nh h
ệ
th
ố
ng pháp lu
ậ
t tài chính, bu
ộ
c m
ọ
i
pháp nhân và th
ể
nhân ph
ả
i n
ộ
p m
ộ
t ph
ầ
n thu nh
l
à các lu
ậ
t thu
ế
, ch
ế
độ
thu chi…do NNban hành,
đồ
ng th
ờ
i các ho
ạ
t
đ
ộ
ng luôn ch
ị
u s
ự
ki
ể
m tra c
ủ
a các cơ quan NN.
Th
ự
c v
ậ
p DN
đi vào th
ự
c hi
ệ
n ng
ày
1/1/2004’’. Theo lu
ậ
t thu
ế
m
ớ
i này các DN ch
ị
u thu
ế
su
ấ
t 32% gi
ả
m 28%
riêng DNNN tr
ướ
c đây ch
ị
u 25% th
ì
nay tăng 28%
đự
ng l
ợ
i ích chung và
c
ông, ho
ạ
t
độ
ng thu chi NSNN là th
ể
hi
ệ
n các m
ặ
t KT-XH c
ủ
a NN, dù
d
ướ
i h
ì
nh th
ứ
c nào th
ự
c ch
ấ
t c
ũ
ầ
u t
ư. Quan h
ệ
kinh t
ế
gi
ữ
a NN v
à XH dó đó th
ể
hi
ệ
n
ở
ph
ạ
m
vi r
ộ
ng l
ớ
n.Th
ứ
ba: C
ũ
ủ
a NN là ngu
ồ
n tài
chính nên NSNN là giá tr
ị
th
ặ
ng dư c
ủ
a x
ã
h
ộ
i do đó nó mang
đặ
c đI
ể
m
kh
ác bi
ệ
t.
Th
ứ
tư: Ho
ạ
t
độ
ng thu cho c
ắ
n kho
ả
n th
ờ
i gian gi
ữ
a ng
ư
ờ
i gi
àu và nghèo
đ
ể
c
ông b
ằ
ng x
ã
h
ộ
i,
‘’Ví d
ụ
: X
ây d
ự
ng
đư
ờ
ế
p. Bên
Ti
ể
u lu
ận : Lý thuyÕt t
à
i chÝnh7
c
ạ
nh
đó NN c
ò
n tr
ợ
c
ấ
p cho gia
đ
ì
nh ch
ính sách, thương binh…’’t
ừ
ngu
ồ
n
thu
ề
u ngu
ồ
n khác nhau trong đó ch
ủ
y
ế
u là thu nh
ậ
p
qu
ố
c dân, gi
ữ
a thu nh
ậ
p qu
ố
c dân và thu nh
ậ
p NSNN có m
ố
i quan h
ệ
ch
ặ
t ch
ẽ
v
ngh
ĩ
a thi
ế
t th
ự
c,
đánh giá và qu
ả
n l
ý
c
ác ngu
ồ
n thu NSNN c
ó
hai cách phân lo
ạ
i ph
ổ
bi
ế
n nh
ư sau:
1.1.Ph
ân lo
ạ
i n
ộ
i dung kinh t
ể
c
ủ
a lu
ậ
t
đị
nh
1
-Thu t
ừ
thu
ế
:
Thu
ế
là kho
ả
n đóng góp theo quy
đị
nh pháp lu
ậ
t b
ắ
t bu
ộ
c m
ọ
i t
ổ
nhân nhưng không hoàn tr
ả
tr
ự
c ti
ế
p cho ng
ư
ờ
i n
ộ
p sau kho
ả
ng th
ờ
i gian
v
ớ
i kho
ả
n ti
ề
n mà h
ọ
đã
n
ộ
p NSNN
Thu
i NSNN c
ủ
a nhi
ề
u quóc gia trên th
ế
gi
ớ
i,
theo s
ố
li
ệ
u th
ố
ng kê c
ủ
a nhà n
ướ
c Vi
ệ
t nam th
ì
t
ỷ
l
ệ
thu
ế
chi
m c
ác kho
ả
n sau:
1.Thu
ế
tiêu th
ụ
đặ
c bi
ệ
t
2.Thu
ế
GTGT ( VAT)
3.Thu
ế
nhà
đấ
t
4.Thu
ế
DN
5.T
hu
ế
tài nguyên
6.Thu
ử
d
ụ
ng
đấ
t
10.Thu
ế
thu nh
ậ
p
đố
i v
ớ
i ng
ườ
i có thu nh
ậ
p cao.
2-Thu t
ừ
l
ệ
phí:
Khác v
ớ
i thu
ế
, l
ệ
ấ
p ví d
ụ
: l
ệ
phí tr
ướ
c b
ạ
, công ch
ứ
ng, xác nh
ậ
n, c
ấ
p visa…l
ệ
phí thu t
ừ
cơ quan công quy
ề
n thu và nó có tính đi
ề
u ti
ế
t cao.
3-Thu t
ừ
ph
ấ
t
đố
i giá.
Nhưng phí mang tính ch
ấ
t bù
đắ
p các kho
ả
n chi phí
đầ
u tư mà Nhà n
ướ
c
b
ỏ
ra, đây là đi
ể
m khác bi
ệ
t v
ớ
i l
ệ
phí, phí do các đơn v
ị
ho
ạ
t
ồ
i v
ố
n c
ủ
a Nh
à n
ư
ớ
c t
ạ
i c
ác cơ s
ở
kinh t
ế
+Thu ti
ề
n cho vay c
ủ
a Nhà n
ướ
c ( c
ả
g
ố
c và l
ã
i)
s
ự
nghi
ệ
p
+Thu t
ừ
bán ho
ặ
c cho thuê tàI nguyên thu
ộ
c s
ở
h
ữ
u c
ủ
a NN
+Thu t
ừ
vi
ệ
n tr
ợ
không hoàn l
ạ
i c
ủ
a chính ph
ủ
ạ
t, t
ị
ch
thu, t
ị
ch biên tài s
ả
n…
1.2.Phân lo
ạ
i theo yêu c
ầ
u
độ
ng viên v
ố
n vào NSNN có th
ể
chia
thành:
-
Thu trong cân
đố
i NSNN: bao g
ồ
m các kho
ả
n thu th
ườ
ồ
m vay trong n
ướ
c, các t
ầ
ng l
ớ
p dân cư, NH…
2.Chi NSNN
Chi NSNN là vi
ệ
c phân ph
ố
i s
ử
d
ụ
ng qu
ỹ
NSNN nh
ằ
m th
ự
c hi
ệ
n các
ch
ứ
c năng c
ủ
ân ph
ố
i l
à quá tr
ì
nh c
ấ
p ph
át kinh phí t
ừ
NSNN
đ
ể
h
ì
nh thành các qu
ỹ
tr
ướ
c khi đưa ra s
ử
d
ụ
ng, quá tr
ì
nh s
ử
d
ụ
có m
ụ
c tiêu….
Vi
ệ
c phân bi
ệ
t hai quá tr
ì
nh trong chi tiêu NSNN có
ý
ngh
ĩ
a trong
qu
ả
n l
ý
NSNN
Có nhi
ề
u tiêu th
ứ
c
để
phân lo
ạ
i các kho
ả
n chi tiêu NSNN theo m
ủ
a kho
ả
n chi, ng
ư
ờ
i ta c
ó th
ể
ph
ân kho
ả
n chi th
ành các nhóm sau:
2.1.Nh
óm chi th
ườ
ng xuyên:
Ti
ể
u lu
ận : Lý thuyÕt t
à
i chÝnh10
L
à kho
ả
ườ
ng xuyên c
ủ
a
NN nó bao g
ồ
m:
+Chi phí qu
ả
n l
ý
hành chính b
ộ
máy NN (Chi tr
ả
lương và ti
ề
n công )
+Chi mua s
ắ
m hàng hóa, d
ị
ch v
ụ
…
+C
ác kho
ả
n thanh toán có tính ch
ấ
i,
để
đ
ạ
t s
ự
ph
át tri
ể
n, ch
ính ph
ủ
ho
ạ
ch
đ
ị
nh chi
ế
n l
ư
ợ
c
đúng
đ
ắ
n, ph
ù h
ợ
ể
đạ
t
đượ
c đi
ề
u đó NSNN c
ầ
n ph
ả
i
đố
i chi
ế
u sao cho phù h
ợ
p v
ớ
i
m
ọ
i h
ì
nh th
ứ
c như: Hóa đơn, ch
ứ
ng t
ừ
ợ
:
ở
n
ướ
c ta m
ặ
c dù cơ c
ấ
u chi NSNN
đượ
c s
ắ
p x
ế
p theo th
ứ
t
ự
ưu tiên
như sau: Chi
đầ
u tư phát tri
ể
n, chi th
ườ
ng xuyên và chi tr
ả
n
ợ
trong m
ộ
t s
ố
n
ăm g
ầ
n
đây c
ò
n c
ó xu h
ư
ớ
ng gi
ả
m
. Trong đó t
ỷ
l
ệ
chi
th
ườ
ng xuyên c
ò
n quá l
ớ
n g
ầ
ti
ề
n gi
ã
n n
ợ
kho
ả
ng 1,7 t
ỷ
USD, hàng
n
ăm chính ph
ủ
ph
ả
i dành kho
ả
ng 10% t
ổ
ng chi phí NSNN
để
tr
ả
n
ợ
cho
các ch
ủ
Ti
ể
u lu
ận : Lý thuyÕt t
à
i chÝnh11
C
ân b
ằ
ng NS khi thu = chi
Th
âm h
ụ
t NS khi thu < chi
Tuy nhiên trong t
ì
nh tr
ạ
ng dư và cân b
ằ
ng r
ấ
t ít khi ho
ạ
t
độ
các n
ướ
c, nguyên t
ắ
c cân
đố
i ngân
s
ách b
ề
n v
ữ
ng v
ớ
i công th
ứ
c t
ổ
ng s
ố
thu t
ừ
thu
ế
, phí và l
ệ
phí l
ớ
n hơn
t
i cân b
ằ
ng thu chi NSNN là
m
ộ
t h
ư
ớ
ng
đi đúng
đ
ã
v
à đang
đư
ợ
c c
ác qu
ố
c gia h
ế
t s
ứ
c coi tr
ọ
ng v
à gi
ữ
v
n 80 năm nhưng h
ậ
u qu
ả
c
ũ
ng
như bài h
ọ
c nó
để
l
ạ
i th
ì
nhi
ề
u th
ế
h
ệ
sau đo nh
ắ
c t
ớ
i.
-V
ề
m
ặ
ấ
n
đề
gi
ả
i quy
ế
t v
ấ
n
đề
chung v
ề
m
ặ
t x
ã
h
ộ
i, t
ừ
đó d
ẫ
n
đế
n vi
ệ
c s
ử
ể
n ….
Tuy nhiên s
ự
ph
át tri
ể
n
đ
ộ
c quy
ề
n v
à s
ự
ph
át tri
ể
n t
ự
ph
át t
ì
nh tr
ạ
ng
ph
ân hóa x
ã
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng
ở
Vi
ệ
t nam hi
ệ
n nay:
B
ướ
c vào th
ờ
i k
ỳ
đổ
i m
ớ
i, n
ướ
c ta đang th
ự
c hi
ệ
n chuy
ề
n kinh t
ế
Vi
ệ
t nam là n
ề
n kinh t
ế
nhi
ề
u thành ph
ầ
n, v
ậ
n
độ
ng cơ ch
ế
th
ị
tr
ư
ờ
ng c
ó s
ự
qu
ả
th
ị
tr
ư
ờ
ng
đ
ị
nh h
ư
ớ
ng.
Ti
ể
u lu
ận : Lý thuyÕt t
à
i chÝnh12
Hi
ệ
n nay n
ề
n kinh t
ế
n
ư
ng 2/7
n
ướ
c có công ngh
ệ
l
ạ
c h
ậ
u nh
ấ
t b
ở
i v
ì
máy th
ườ
ng th
ườ
ng dùng t
ừ
2-3 th
ế
h
ệ
cho nên năng xu
ấ
t lao
độ
ở
: Nông nghi
ệ
p v
ẫ
n s
ử
d
ụ
ng
kho
ả
ng 70% l
ự
c l
ượ
n lao
độ
ng nhưng ch
ỉ
s
ả
n xu
ấ
t 26% GDP, các ngành
kinh t
ế
công ngh
ệ
cao chi
ng h
àng hóa là m
ộ
t minh ch
ứ
ng cho v
ấ
n
đ
ề
n
ày, nhi
ề
u hi
ệ
n t
ư
ợ
ng ti
êu
c
ự
c v
ẫ
n x
ả
y ra như: nh
ã
n mác gi
ả
ị
tr
ườ
ng có m
ặ
t t
ố
t là cho
phép các DN c
ạ
nh tranh, t
ừ
đó kích thích tăng tr
ưở
ng s
ả
n xu
ấ
t tăng năng
xu
ấ
t lao
độ
ng.
C
ụ
th
ể
là tăng giá m
ộ
2% - 5%, đi
ệ
n tăng 0,3%,
đườ
ng s
ắ
t
tăng 0,7%,
đư
ờ
ng b
ộ
t
ăng 0,2%…Vi
ệ
c
đi
ề
u ch
ỉ
nh l
ương cán b
ộ
kh
ông bù
đ
ắ
p cho s
ự
t
ng
đã
tác
độ
ng
đế
n giá c
ả
th
ị
tr
ườ
ng.
Tuy nhiên
đế
n nay Nhà n
ướ
c c
ũ
ng đang ti
ế
n hành t
ừ
ng b
ướ
c c
ổ
ph
ầ
n
t nam c
ầ
n ti
ế
n h
ành c
ắ
t
gi
ả
m thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u v
à t
ừ
ng b
ư
ớ
c x
óa b
ỏ
chi ph
í không c
ầ
ậ
y nh
à n
ư
ớ
c c
ầ
n c
ó bi
ệ
n ph
áp tích c
ự
c nh
ằ
m
ổ
n
đ
ị
nh n
ề
n kinh
t
ế
giai đo
ạ
n th
ờ
i m
c th
ự
c hi
ệ
n NSNN n
ăm 2001 di
ễ
n ra tron
g đi
ề
u ki
ệ
n kinh
t
ế
th
ế
gi
ớ
i và trong n
ướ
c có nhi
ề
u di
ễ
n bi
ế
n không thu
ậ
n. Kinh t
ấ
p và chưa v
ữ
ng ch
ắ
c, năng l
ự
c c
ạ
nh tranh
c
ủ
a nhi
ề
u s
ả
n ph
ẩ
m c
ò
n y
ế
u, th
ị
trư
ờ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
đ
ờ
i s
ố
ng m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n l
ớ
n nông dân. Thiên tai l
ớ
n
đã
di
ễ
n ra t
ạ
i nhi
ề
u
đị
a
phương gây thi
ệ
t h
ạ
i v
, ng
ành, chính
quy
ề
n các c
ấ
p, các doanh nghi
ệ
p và đơn v
ị
đã
kh
ẩ
n trương tri
ể
n khai th
ự
c
hi
ệ
n Ngh
ị
quy
ế
t c
ủ
a Qu
ố
c h
n ph
ứ
c t
ạ
p, phát
sinh trong qu
á tr
ì
nh đi
ề
u hành. Nh
ờ
v
ậ
y mà nhi
ề
u m
ụ
c tiêu quan tr
ọ
ng trong
k
ế
ho
ạ
ch năm 2001
đã
đạ
t m
c
tăng tr
ư
ở
ng v
ớ
i nhi
ề
u s
ả
n ph
ẩ
m ch
ủ
y
ế
u t
ăng khá (như xi măng, đi
ệ
n, th
ép
cán, than s
ạ
ch ), s
ả
n xu
ấ
t n
ông nghi
ệ
độ
ng d
ị
ch v
ụ
, du l
ị
ch, v
ậ
n t
ả
i, bưu
chính vi
ễ
n thông
đã
có b
ướ
c phát tri
ể
n; các nhi
ệ
m v
ụ
phát tri
ể
n s
ự
nghi
ệ
c nhi
ề
u k
ế
t qu
ả
quan tr
ọ
ng.
Theo ch
ỉ
đạ
o c
ủ
a Chính ph
ủ
th
ự
c hi
ệ
n nhi
ệ
m v
ụ
xây d
ự
ng cơ b
ả
ớ
i đi
ệ
n qu
ố
c gia 6 t
ổ
máy c
ủ
a các nhà máy thu
ỷ
đi
ệ
n Yaly, Hàm
Thu
ậ
n
- Đa Mi và nhi
ệ
t
đi
ệ
n Ph
ú M
ỹ
v
ớ
i t
ổ
ng c
thành đ
ã
vào s
ử
d
ụ
ng nhà ga Hàng không T1 N
ộ
i Bài, thông xe toàn tuy
ế
n
Hà N
ộ
i - L
ạ
ng Sơn, đo
ạ
n Thư
ờ
ng Tín - C
ầ
u Gi
ề
; nút giao thông Nam c
ầ
u
Ch
ương Dơng; hoàn thành các c
ầ
u sông Phan, Phú Qu
ổ
thông, thêm g
ầ
n 1.500
cơ s
ở
bưu đi
ệ
n - văn hoá x
ã
, đa vào s
ử
d
ụ
ng thêm kho
ả
ng 5.000 giư
ờ
ng
b
ệ
nh.
V
ớ
i phương th
ứ
c "Nhà n
ướ
c và nhân dân cùng làm", trong năm 2001
n kiên
c
ố
hoá kênh mương và phát tri
ể
n giao thông nông thôn, nh
ờ
đó
đã
góp ph
ầ
n
làm m
ớ
i và nâng c
ấ
p hàng ngh
ì
n km đ
ườ
ng giao thông liên thôn, liên x
ã
;
kiên c
ố
ho
á trên 8.000 km kênh mương, đa t
ổ
ng s
ố
ấ
t kh
ẩ
u, th
ự
c hi
ệ
n
h
ỗ
tr
ợ
ngân sách
để
tăng tín d
ụ
ng ưu
đã
i phát tri
ể
n các s
ả
n ph
ẩ
m quan tr
ọ
ng;
h
ỗ
tr
đ
ã
b
ổ
sung 900 t
ỷ
đ
ồ
ng v
ố
n cho c
ác doanh nghi
ệ
p s
ả
n xu
ấ
t, kinh
doanh c
ác m
ặ
t hàng tr
ọ
ng đi
ể
m (đi
ệ
n t
ử
p; dành g
ầ
n 900 t
ỷ
đồ
ng
để
thư
ở
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u theo
kim ng
ạ
ch
đố
i v
ớ
i 4 m
ặ
t hàng (g
ạ
o, cà phê, rau qu
ả
h
ộ
p, th
u s
ả
n ph
ẩ
m
m
ớ
i, t
ì
m và m
ở
r
ộ
ng th
ị
trư
ờ
ng m
ớ
i.
Đồ
ng th
ờ
i NSTW
đã
h
ỗ
tr
ợ
NSĐP g
- nông thôn khi th
ự
c hi
ệ
n vi
ệ
c mi
ễ
n, gi
ả
m thu
ế
s
ử
d
ụ
ng
đ
ấ
t
n
ông nghi
ệ
p
đố
i v
ớ
i nông dân. Ngoài ngu
ồ
n v
ố
ng Qu
ỹ
h
ỗ
tr
ợ
phát tri
ể
n và m
ộ
t s
ố
ngân hàng thương m
ạ
i.
B
ên c
ạ
nh nh
ữ
ng k
ế
t qu
ả
đạ
t đ
ượ
c, ho
ộ
m
ộ
t s
ố
h
ạ
n ch
ế
c
ụ
th
ể
là :
-Thu ngân sách nhà n
ướ
c m
ớ
i ch
ỉ
đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u chi t
ố
i thi
ể
u c
ầ
xu
ấ
t nh
ậ
p
kh
ẩ
u là nh
ữ
ng kho
ả
n thu ph
ụ
thu
ộ
c nhi
ề
u vào y
ế
u t
ố
th
ị
trư
ờ
ng và giá c
ả
qu
ố
ì
nh tr
ạ
ng th
ấ
t thu v
ẫ
n c
ò
n, nh
ấ
t là
khu v
ự
c kinh t
ế
c
ông thương nghi
ệ
p , d
ị
ch v
ụ
ngo
ài qu
ố
c doanh v
à xu
ấ
t
n th
ấ
p chưa chú tr
ọ
ng
đế
n
k
ế
t qu
ả
đầ
u ra, do đó hi
ệ
u qu
ả
kinh t
ế
không
đạ
t m
ứ
c mong mu
ố
n.Ti
ế
n tr
ì
nh
ệ
n ch
ậ
m,
d
ẫ
n
đế
n gánh n
ặ
ng chi thư
ờ
ng xuyên,
đặ
c bi
ệ
t là chi tr
ả
ti
ề
n lương , ngày
càng l
ớ
n, (m
ặ
c dù m
ứ
c lương c
ủ
a cán b
ớ
c
đã
đư
ợ
c qui
đị
nh,nhưng
ở
nhi
ề
u
nơi th
ự
c hi
ệ
n c
ò
n có tính h
ì
nh th
ứ
c.
C.VAI
TRÒ
CỦA
ã
bi
ế
t NSNN l
à khâu ch
ủ
đ
ạ
o trong t
ài chính là công c
ụ
đ
ể
Nhà n
ư
ớ
c th
ự
c hi
ệ
n ki
ể
m so
át V
ĩ
m
ô và cân
ướ
c, là tông s
ả
n ph
ẩ
m
qu
ố
c n
ộ
i (GDP ) theo s
ố
li
ệ
u th
ố
ng kê th
ì
t
ỷ
tr
ọ
ng
độ
ng viên GDP vào
NSNN vào giai đo
ạ
n 2001 – 2004 là 25,4% ; 1996 – 2000 là 19,7% ‘’trích
th
ờ
l
ớ
n trong ho
ạ
t
đ
ộ
ng kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i, an ninh qu
ố
c ph
ò
ng v
à
đ
ố
i ngo
ạ
i c
ủ
a
đ
ấ
t
ử
d
ụ
ng
để
th
ự
c hi
ệ
n
các ch
ứ
c năng nhi
ệ
m v
ụ
c
ủ
a m
ì
nh. T
ừ
đó Nhà n
ướ
c đi
ề
u ch
ỉ
nh v
ĩ
Vai tr
ò
c
ủ
a NSNN
đượ
c xác
đị
nh trên cơ s
ở
các
đặ
c đi
ể
m, b
ả
n ch
ấ
t
nhi
ệ
m v
ụ
c
ủ
a nó trong t
ừ
ng giai đo
ạ
n, có th
tr
ườ
ng, v
ị
trí c
ủ
a nó r
ấ
t quan tr
ọ
ng b
ở
i th
ị
tr
ườ
ng c
ầ
n s
ự
đI
ề
u ti
ế
t v
ĩ
mô t
ừ
phía Nhà n
d
ụ
ng hi
ệ
u qu
ả
NSNN
trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ư
ờ
ng, th
ể
hi
ệ
n hai c
ông c
ụ
ch
ủ
y
ế
u sau:
ác cá nhân, pháp nhân cho Nhà n
ư
ớ
c theo m
ứ
c
đ
ộ
v
à
th
ờ
i h
ạ
n pháp lu
ậ
t qui
đị
nh nh
ằ
m s
ử
d
ụ
ng m
ụ
c đích công c
ộ
ng. V
ì
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh,
đị
nh h
ướ
ng
đầ
u tư trên th
ị
tr
ườ
ng. Nhà n
ướ
c
đã
s
ử
d
ụ
ng thu
ế
để
tác
độ
ớ
i thu
ế
ưu đ
ã
i, qui
đị
nh mi
ễ
n, gi
ả
m thu
ế
…
có tác d
ụ
ng thu h
út
đư
ợ
c c
ác doanh nghi
ệ
p b
ỏ
v
ố
n
đ
ầ
công
đượ
c h
ưở
ng ưu
đã
I, n
ế
u là d
ự
án xu
ấ
t
kh
ẩ
u 30% th
ì
mi
ễ
n thu
ế
thu nh
ậ
p doanh nghi
ệ
p ba năm
đầ
u và gi
ả
m 50%
ụ
ng b
ì
nh
ổ
n gi
á c
ả
th
ị
tr
ư
ờ
ng,
chu tr
ì
nh b
ì
nh
ổ
n c
ủ
a x
ã
h
ộ
i g
ồ
m 4 khâu: S
ả
ng, qua đó tác
độ
ng
đế
n s
ả
n xu
ấ
t và tiêu
dùng và thu nh
ậ
p c
ủ
a m
ỗ
i cá nhân, thu
ế
gián ti
ế
p vào thu nh
ậ
p thông qua
gi
á c
ả
th
ị
tr
ườ
ng, v
n xu
ấ
t ph
ụ
thu
ộ
c vào hai y
ế
u t
ố
chính đó
lànhu c
ầ
u và giá c
ả
. Thông có tác
độ
ng thu gián ti
ế
p và tr
ự
c ti
ế
p, thông
qua đó Nhà n
ư
ớ
c c
ó th
ể
giá thành so v
ớ
i hàng nh
ậ
p kh
ẩ
u. Thông qua đó mà quan h
ệ
tiêu dùng trên
th
ị
tr
ườ
ngthay
đổ
i,
đả
m b
ả
o s
ự
cân
đố
i gi
ữ
a các ngành ngh
ề
.
1.2.2. Thị trường tiền tệ.
và phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, từ đó tác
động đến việc hình thành cơ cấu kinh tế mới.Thực tế lịch sử đã chứng minh rằng một nền kinh tế muốn tăng trưởng
nhanh, không thể không tạo dựng những tiền để cần thiết như hệ thống kết
cấu hạ tầng, khả năng cung ứng các loại vật tư cơ bản như sắt, thép,
ximăng… So v
ới các nước khác thì Việt Nam đi lên xây dựng nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa tự xuất phát điểm rất thấp, cơ sở
vật chất nghèo nàn, lạc hậu, nền kinh tế qua hai cuộc chiến tranh bị tàn phá
n
ặng nề do đó các khoản chi kinh tế và chi đầu tư xây dựng các công trình
kết cấu hạ tầng kinh tế là một việc làm hết sức cần thiết. Thông qua các
khoản chi này Nhà nước ưu tiên phát triển các nhành, các lĩnh vực có tỉ suất
lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh, ưu tiên các ngành mũi nhọn có khả năng
cạnh tranh trên thị trường, đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng thuộc thế mạnh
xu
ất khẩu… Các khoản chi này của NSNN không thu hồi trực tiếp, nhưng
hiệu quả của nó lại được tính bằng sự tăng trưởng GDP, sự phân bố chung
hợp lý của nền kinh tế hoặc bằng các chỉ tiêu khác như tạo ra khả năng tăng
t
ốc độ lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ, tăng lượng cung ứng hàng hoá trên
thị trường, thu hút được một số lượng lao động nhất định…
2.2. Tác động tới thị trường.Về mặt thị trường NSNN có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện
các chính sách ổn định về giá cả thị trường và chống lạm phát. Bằng công cụ
-
Khi giá c
ả của một hàng hoá nào đó lên cao, để kìm hãm và chống đầu cơ,
chính phủ đưa dự trữ hàng hoá đó ra thị trường để tăng cung, trên cơ sở đó
sẽ bình ổn được giá cả và hạn chế khả năng tăng giá đồng loạt, gây nguy cơ
lạm phát chung cho nền kinh tế.
-
Còn khi giá cả một loại hàng hoá nào đó bị giảm mạnh, có khả năng gây
thi
ệt hại cho người sản xuất và tạo ra xu hướng di chuyển vốn sang lĩnh vực
khác, chính phủ sẽ bỏ tiền để mua các hành hoá đó theo một giá nhất định
đảm bảo quyền lợi cho người sản xuất.
Năm 2004 là một ví dụ cho vấn đề này, trong bối cảnh kinh tế
-
xã h
ội
luôn có nhiều biến động khác thường: dịch cúm gia cầm diễm ra trên diện
rộng, hạn hán lớn ở cả hai miền Nam
-
Bắc, thị trường nguyên liệu biến
động mạnh, giá cả hàng hoá, vật tư (săng dầu, sắt thép…) gia tăng khôn
lường. Những biến động đó của thị trường cần tới sự can thiệp của Nhà nước
và công c
ụ chi NSNN đã xuất nhiều khoản chi bù lỗ xăng dầu nhập khẩu
(5700 tỷ đồng); bố trí ngân sách cho cải cách tiền lương (7000 tỷ đồng), chi
xử lý nợ tồn đọng trong xây dựng cơ bản…
Thứ nhất: Với các khoản chi tiêu dùng để kiềm chế lạm phát
phải tăng cường khối lượng tiêu dùng của Nhà nước, được thực hiện thông
qua các biện pháp tằng cường chi thường xuyên, chủ yếu là tăng chi mua
s
ắm trang thiết bị của các bộ, ngành. Điều này có liên quan chặt chẽ đến bội
chi NSNN, đến hậu quả quản lý chi NSNN.Thứ hai: Với các khoản chi đầu tư để kiềm chế lạm phát phải tăng tập
trung đ
ầu tư của Nhà nước. Việc kích cầu thông qua tăng khống lượng đầu
tư trước tiên nhất phải có hai loại:
-
Loại đầu tư có khả năng tạo thêm cung và loại đầu tư không có khả năng tạo
ra cung mới cho nền kinh tế. Sử dụng các biện pháp kích cầu nhằm vào tăng
đầu tư tập trung Nhà nước cũng cần xem xét kỹ cho phù hợp với từng loại
đ
ầu tư. Tuy nhiên, loại đầu tư không có khả năng tạo thêm cung cho nền
kinh tế (xây dựng trụ sở hành chính…) sẽ kèm theo làm phát.
-
Loại đầu tư có khả năng tạo thêm cung (đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê, xây
d
ựng có sở hạ tầng cho thuê như đường giao thông, kho tàn, bến bãi…) thì
tổng cung của nền kinh tế tăng lên, cân đối cung cầu được cải thiện, ngay cả
làm phát cũng sẽ được kiềm chế.
của công cuộc đấu tranh chống lạm phát.
Ti
ể
u lu
ận : Lý thuyÕt t
à
i chÝnh23
i chÝnh24
nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì trong quản lý NSNN đang
còn tồn tại nhiều hạn chế. Bởi vậy, việc đổi mới NSNN không chỉ liên quan
đến việc đổi mới hoạt động thu chi tài chính Nhà nước mà còn gắng liền với
việc đổi mới cơ chế phân cấp ngân sách, các phương pháp cân đối ngân sách
và đổi mới quy trình ngan sách. Tất cả các vấn đề đó có liên quan chặt chẽ
v
ới nhau đòi hỏi phải tiến hành đồng bộ và nhất quán nhằm nâng cao hơn
nữa vai trò của NS
N
N trong nền kinh tế thị trường để N
N
NN thực sự trở
thành công cụ quản lý vĩ mô số một của Nhà nước M
ỤC
LỤC
III.THU VÀ CHI NSNN:…………………………………………………….7
1.Thu NSNN:…………………………………………………… 7
2.Chi NSNN………………………………………………………9
2.1.Nhóm chi thư
ờ
ng xuyên:……………………………………………9
2.2.Nhóm chi
đầ
u tư phát tri
ể
n:……………………………………….10
2.3.Chi tr
ả
n
ợ
và vi
ệ
n tr
ợ
:………………………………………………10
3.Cân
đố
i NSNN: …………………………………………………10
Ti
ể
u lu
ận : Lý thuyÕt t
à
i chÝnh
C.VAI
TRÒ
C
ỦA
NSNN
TRONG
VI
ỆC
ĐI
ỀU
CH
ỈNH
VÀ
ỔN
Đ
ỊNHNỀN
KTTT………………………………………………………………………16
K
ẾT
LUẬN
………………………………………………………………………23