Vai trò của đầu tư đối với sự hình thành và phát triển doanh nghiệp và sự tăng trưởng của nền kinh tế. - Pdf 21



Đề
bài: Vai tr
ò
c

a
đầ
u tư
đố
i v

i s

h
ì
nh thành và phát tri

n
doanh nghi

p và s

tăng tr
ưở
ng c

a n

n kinh t


Tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
là m

c tiêu quan tr

ng c

a m

i qu

c gia.
Để
th

c
hi

n và duy tr
ì

đượ
c m

c tiêu đó, m


l

i câu h

i ngu

n l

c cho
đầ
u tư phát tri

n kinh t
ế


đâu và
cách th

c
đ

huy
đ

ng nh

ng ngu

n l

n
đượ
c m

i
n

n kinh t
ế

đề
u ph

i phát huy n

i l

c trong n
ướ
c k
ế
t h

p v

i các ngu

n l

c

i song hành và ho

t
độ
ng v
ì

m

c tiêu tăng tr
ưở
ng và phát tri

n kinh t
ế
.
I. VAI
TRÒ

CỦA

HOẠT

ĐỘNG

ĐẦU

1.
Vai tr
ò

đị
nh s

phát tri

n và kh

năng
tăng tr
ưở
ng c

a doanh nghi

p. Trong ho

t đ

ng đ

u tư, doanh nghi

p b

v

n
dài h

n nh

c th

c hi

n t

p trung thông
qua vi

c th

c hi

n các d

án đ

u tư.
D

án đ

u tư là m

t t

p h

p các ho


ng th
ái mong mu

n. N

i dung c

a d


án đ

u t
ư đ
ư

c th

hi

n trong lu

n ch

ng kinh
t
ế


thu

t và môi tr
ườ
ng pháp l
ý
, v

t
ì
nh h
ì
nh tài
chính…
Để
đáp

ng m

c tiêu t

i đa hoá giá tr

tài s

n c

a ch


u không có nh

ng
ý
t
ưở
ng m

i và d

án đ

u tư m

i, doanh nghi

p s


không th

t

n t

i và phát tri

n đ
ượ
c, đ

ng
đ
ò
i
h

i ph

i nghiên c

u k

th

tr
ườ
ng và có nh

ng ho

t đ

ng đ

u tư thích h

p
nh

m gia tăng kh

m
m

i, kéo dài tu

i th

s

n ph

m hay làm tăng kh

năng thu l

i cho s

n ph

m
hi

n có mà có th

phân lo

i đ

u tư doanh nghi


đ

nh,
đây là các ho

t
đ

ng
đ

u t
ư nh

m mua s

m, c

i
t

o, m

r

ng t
ài s

n c



ng đ

u tư c

a doanh nghi

p, đ

c bi

t là
doanh nghi

p s

n xu

t. Lo

i đ

u tư này bao g

m: đ

u tư xây l

p; đ


s

n lưu đ

ng c

n thi
ế
t đ

đ

m b

o cho các ho

t đ

ng s

n xu

t kinh doanh
c

a doanh nghi

p đ
ượ
c ti


ng s

n xu

t kinh doanh; v
ào
nhu c

u t
ăng tr
ư

ng c

a doanh nghi

p.
Đầ
u t
ư tài s

n t
ài chính, các doanh nghi

p c
ó th

u l

i ích cho các
doanh nghi

p.
Đầ
u tư theo cơ c

u tài s

n đ

u tư giúp cho các doanh nghi

p xây d

ng
đ
ượ
c m

t k
ế
t c

u tài s

n thích h



u qu

ho

t
đ

ng đ

u tư.
Có th


căn c

v
ào m

c
đích đ

u t
ư có th

ph
ân lo

i
đ

n ph

m, đ

u tư m

r

ng th

tr
ườ
ng tiêu th

s

n ph

m…Ho

t
đ

ng đ

u tư phân theo m

c đích đ

u tư có vai tr


ng m

c tiêu đ
ã
ch

n.
Như v

y, có th

nói ho

t đ

ng đ

u tư là m

t trong nh

ng quy
ế
t đ

nh

ý
ngh


s

n xu

t kinh doanh c

a doanh nghi

p.
Nh

ng sai l

m trong vi

c d

to
án v

n
đ

u t
ư có th

d

n

t
đ

ng đ

u tư có vai tr
ò
r

t quan tr

ng trong quá tr
ì
nh h
ì
nh thành và phát tri

n
c

a doanh nghi

p đ
ò
i h

i các quy
ế
t đ


a n

n kinh t
ế

Ho

t đ

ng đ

u tư trên phương di

n v
ĩ
mô m

t n

n kinh t
ế
bao g

m
ho

t
đ

ng

u t
ư trong n
ư

c v
à đ

u t
ư n
ư

c ngo
ài có m

i quan h

h

u c
ơ v

i
nhau, ch
úng có tác đ

ng l

n nhau và thúc đ

y quá tr

ế


n
đ

nh có t

c đ

tăng tr
ưở
ng nhanh, có cơ s

h

t

ng hi

n đ

i và cơ s

pháp l
ý

l
ành m



u tư trong n
ướ
c c

a các doanh nghi

p t

đ

u tư đ

m


r

ng s

n xu

t kinh doanh có
ý
ngh
ĩ
a to l

n trong vi



t
đ

ng ch

y
ế
u th
ông
qua c
ác công ty xuyên qu

c gia, mà các công ty này r

t c

n t
ì
m ch

n đ

i tác
đ

u tư là các công ty tương x

ng


u tư phát tri

n s

n xu

t, g

n đây chính ph

đ
ã
th

c hi

n
vi

c x

p x
ế
p các doanh nghi

p nhà n
ướ
c, m

t m


t h

th

ng công ngi

p ph

tr


th
ì
ho

t
đ

ng
đ

u t
ư n
ư

c ngo
ài m

i

ư

c ngo
ài th
ì
c
ũ
ng c

n ph

i c
ó
hai ba
đ

ng v

n “bên ngoài hàng rào”.

nh h
ưở
ng c

a đ

u tư n
ướ
c ngoài v


n vi

n tr

, vay tín d

ng và qua thu
thu
ế
đ

i v

i đ

u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài (FDI). Qua đó b

sung ngu

n v

n
quan tr


các n
ư

c ch

nh
à nhưng đáng lưu
ý
l
à
v

n FDI cho ph
ép t

o ra c
ác ngành m

i ho
àn toàn ho

c th
úc đ

y s

ph
át
a các ngành này t

o đi

u ki

n đ

phát tri

n cơ s

h

t

n,
gi

m nhu c

u ngo

i t

đ

nh

p kh

t đ

ng đ

u tư n
ướ
c ngoài g

n li

n v

i vi

c chuy

n giao công
ngh

k

thu

t, k

x

o chuyên môn, bí quy
ế
t và tr

ng Vi

t Nam, gi
úp cho các doanh nghi

p trong n
ư

c n

l

c
đ

i
m

i công ngh

, nâng cao ch

t l
ượ
ng s

n ph

m.
Thông qua ho


ng có hi

u qu

, cung c

p cho th

tr
ườ
ng trong n
ướ
c nhi

u s

n ph

m,
m

t hàng và d

ch v

có ch

t l
ượ

n k
ý
cho ng
ư

i lao
đ

ng. FDI t

o th
êm vi

c l
àm không
ch

cho c
ác doanh nghi

p c
ó v

n
đ

u t
ư n
ư


u vào; doanh nghi

p phân ph

i, tiêu th

s

n
ph

m.
FDI g
óp ph

n tái c

u trúc n

n kinh t
ế
theo h
ướ
ng phù h

p v

i chi
ế
n

ì
nh thành và
kh

ng
đ

nh b

n l
ĩ
nh kinh doanh cho c
ác doanh nhân Vi

t Nam.
Đầ
u t
ư trong n
ư

c v
à đ

u t
ư n
ư


sung cho nhau cùng thúc đ

y tăng tr
ưở
ng kinh t
ếII.
ỨNG

DỤNG

MỘT

SỐ



THUYẾT

ĐẦU

NHẰM
TĂNG
CƯỜNG

HOẠT

ĐỘNG

tr
ườ
ng ch

ng khoán

Vi

t Nam.
Theo l
ý
thuy
ế
t trên đ
ã
ch

ra:
q= Giá tr

th

tr
ườ
ng c

a thi
ế
t b



c t
ế
c

a công
cu

c đ

u tư th
ì
ng
ườ
i ta s

đ

u tư m

r

ng s

n xu

t. Chính sách ti

n t


u tư b

v

n đ

đ

u tư theo chi

u sâu
hay tăng theo chi

u r

ng. Th
ông qua l
ý
thuy
ế
t n
ày các nhà đ

u t
ư đ
ã
ph
át
hi


ã
đ
ượ
c h
ì
nh thành và phát tri

n song r

t c
ò
n non
tr

. Ch

th

phát hành r

t đa d

ng: t

chính ph

Trung ương, chính quy

n
đ

t phong phú như
các trái phi
ế
u, c

phi
ế
u, các lo

i ch

ng khoán tái sinh Giá tr

th

tr
ườ
ng
c

a doanh nghi

p là t

ng s

giá tr

th



p. N
ế
u con s


này càng tăng ngh
ĩ
a l
à doanh nghi

p c
àng huy đ

ng
đ
ư

c nhi

u v

n, c
ó uy
t
ín trên th

tr
ườ
ng và có kh

o l

p
đ
ư

c
ni

m tin v

i các nhà đ

u tư vào l
ĩ
nh v

c này.
Trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng, huy đông v

n thông qua TTCK đ
ượ

c đang phát tri

n các doanh
nghi

p đ
ượ
c t

o nhi

u thu

n l

i đ
ượ
c ti
ế
p c

n v

i các ho

t đ

ng trên TTCK.
Chính phương pháp t


ng t
ích c

c t

i vi

c t

o v

n cho DN.

VN hi

n nay h
ướ
ng t

o v

n cho các DN đ

c bi

t là các DN v

a và
nh


a phương và c

a các nhà nghiên c

u. V
ì
l

đó r

t
nhi

u công tr
ì
nh nghiên c

u nhi

u d

án v

h
ì
nh th

c cung

ng v

ế
cho th

y, trong th

i gian
qua các doanh nghi

p Vi

t Nam nh

t l
à các DN nh

v
à v

a
đ
ã
quen v

i h
ì
nh
th

c huy
đ

g

ng. Có th

khái quát l

i nh

ng công
vi

c đ
ã
đ
ượ
c tri

n khai th

c hi

n trong th

i gian qua theo h
ướ
ng t

o t

o v

đi

u đ

u tiên
ph

i có đ
ượ
c TTCK, nơi các DN có th

nh

n đ
ượ
c ti

n t

nhà đ

u tư. Tuy
nhiên, t

th

c t
ế
ho



m

t kh
ía c

nh n
ào đó 22 công ty niêm y
ế
t c
ó th


đ
ư

c xem nh
ư m

t b
ư

c th
ành công đáng k

c


đi

u ki

n phát hành trái phi
ế
u c

phi
ế
u, ph

i t

o m

t
sân chơi lành m

nh công khai nhưng v

i các đi

u ki

n kh

t khe, nhi

u công

ý
qu

n lí
Th

ba: C
ó th

l
à b

n th
ân các DN chưa mu

n tham gia T
TCK là do
m

t s

nguyên nhân: ban l
ã
nh đ

o không có kh

năng thi
ế
t l


o c
ũ
ng không mu

n chia s

l

i ích t

o ra c

a
doanh nghi

p cho nhi

u ng
ườ
i. V
ì
v

y v

n đ

đ



thu
ế


đây c
ũ
ng có tác đ

ng r

t l

n: thu
ế
đánh vào các d
ò
ng
ch

y t
ư b

n c
ũ
ng t
ác đ

ng tr



c r

i ro l

n nh
ư v

y th
ì

c
ũ
ng d

n đ
ế
n t
ì
nh tr

ng nhà đ

u tư ng

i ng

n không tham gia th

tr


y ra. Cho nên đánh thu
ế
th

p
v
ào các d
ò
ng ch

y tư b

n c
ũ
ng là m

t bi

n pháp khuy
ế
n khích đ

u tư phát
tri

n th

tr
ườ



n
ướ
c ta L
ý
thuy
ế
t n
ày nói r

ng c

n ph

i c
ó m

t l
ư

ng v

n nh

t
đ

c
ũ
ng c

n ph

i có l
ượ
ng v

n tăng. T

ng không thay đ

i th
ì
các h
ã
ng c
ũ
ng
không có đ

ng l

c g
ì
đ

m

đ
ã
s

d

ng.
Nh
ì
n

khía c

nh khác th
ì
lí thuy
ế
t này c
ũ
ng có m

t s

đi

m h

n ch
ế
như:


t, ngân sách c

n biên gi

m d

n khi s

d

ng m

t y
ế
u
t


đ

u v
ào
Trong tr

ng thái n

n kinh t
ế
x

ng dư
th

a hay làm tăng quy mô s

n l
ượ
ng. T

t nhiên, năng su

t lao đ

ng lao đ

ng
s

không cao đ
ượ
c b

ng n
ế
u ta dùng máy móc thi
ế
t b

hi



y
ế
u kém v

cơ s


h

t

ng, v

t ch

t k

thu

t. Ngoài ra, cơ ch
ế
phân b

v

n đ

u tư trong xây
d

ng kh
ông khai thác s

d

ng h
ế
t ch

c n
ăng máy
m
óc đó gây l
ã
ng phí r

t l

n. V
ì
th
ế


đây có th

ch

ra m



như th
ế

nào. N
ế
u năng l

c c

a đ

ng v

n chưa đ
ượ
c s

d

ng h
ế
t mà có s

gia tăng
c

a nhu c

u đó th

c c

a đ

ng v

n đ

u tư s

n có ch

không c

n ph

i
tăng thêm v

n.

đây mu

n nh

n m

nh đ
ế
n tính hi

y v
ào chi
ế
m tr
ên
d
ư

i 30% c
ò
n l

i 70% l
à thu hút t

ngu

n trong n
ư

c. Ti

m n
ăng thu hút v

n c
ò


ng n

n

n ch

ng ch

t làm gi

m l
ò
ng tin c

a các
nhà tài tr

.
Theo l
ý
thuy
ế
t này t

ng chi phí tăng làm cho s

n l
ượ
ng đ


u đ

u tư. L
ã
i su

t gi

m
làm c

u đ

u tư tăng lên, DN s

m

r

ng s

n su

t tăng qui mô. V
ì
v

y m


àng năm b

ra m

t l
ư

ng
v

n r

t l

n vào vi

c xây d

ng h

t

ng n

n kinh t
ế
, phát tri

n đ


t môi tr
ườ
ng kinh doanh

n
đ

nh, c
ũ
ng như ưu đ
ã
i v

ho

t đ

ng tín d

ng cho vay
3. L
ý
thuy
ế
t t
ân c


đi


đ

u tư s

ph

thu

c vào s

n l
ượ
ng đ

u ra và giá
tương đ

i c

a d

ch v

v

n v

i gi
á c


ác d

ch v

v

n. N
ế
u nh
ư đ


m

c l
ã
i su

t quá cao ho

c đánh thu
ế
thu nh

p quá cao khi
ế
n cho chi phí c

a
d

t cách tùy
ý
v
ì
như th
ế
s

không tiêu
th

đ
ượ
c. Hi

n nay, trong s

nghi

p công nghi

p hoá, hi

n đ

i hoá, Vi

t
Nam đ
ã


u tư tho

thu

n v

i m

t
kh

i l
ư

ng l

n;
đi

u ki

n cho vay
đ


đ

u t
ư c

đ

h

n ch
ế
t

i
đa r

i ro t
ín d

ng. V

i m

c thu
ế
thu
nh

p doanh nghi

p hi



o ra không ít nh

ng k

h

tr

n thu
ế
, l

u
thu
ế
. V

y nên chăng nhà n
ướ
c có th

xem xét đ

i chi
ế
u m

c thu
ế

ì
nh đ

ng;
nh

t là trong xu th
ế
h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế
hi

n nay. Các doanh nghi

p
trong n
ướ
c có nhi

u cơ h

i song nh


p trong vi

c n
âng cao
ch

t l
ượ
ng s

n ph

m, h

giá thành c

nh tranh, Nhà n
ướ
c c
ũ
ng ph

i có các
chính sách khuy
ế
n khích h

tr



s

d

ng
v

n và ti
ế
n hành c

i cách cơ ch
ế
cho vay c

a nhà n
ướ
c; d

n t

o nên tính
n
ăng đ

ng, t

ch


c
ũ
ng g

m hai ph

n ngu

n cơ b

n: vay n

và v

n ch

s

h

u.
Trong đó đ

u t
ư t

qu

n


ì
nh th
ành ch

y
ế
u t

l

i nhu

n
đ

l

i
c

a doanh nghi

p. Do v

y chính sách thu
ế


nh h
ưở

ng, h

u hi

u đ
ượ
c Nhà n
ướ
c s

d

ng đ

đi

u ti
ế
t
v
ĩ
mô n

n kinh t
ế
trong t

ng giai đo

n l


n xu

t. Hai m

c tiêu này d
ườ
ng như mâu thu

n
nhau nhưng n
ế
u
đi

u ho
à t

t m

i quan h

gi

a hai m

c ti
êu này s

l


ng giai
đo

n ph
át tri

n kinh t
ế
x
ã
h

i l
à vô cùng quan tr

ng. Gi

m
thu
ế
, doanh nghi

p và ng
ườ
i dân có thêm v

n phát tri

n s


r

ng s

n xu

t. T

đó thu nh

p c

a
các doanh nghi

p và ng
ườ
i dân tăng lên, n

p thu
ế
cho nhà n
ướ
c nhi

u hơn.
Đồ
ng th



c dân cư
d
ướ
i d

ng ti

n ti
ế
t ki

m t

i ngân hàng; tích tr

đ

ng ngo

i t

, vàng, đ

u tư
vào b

t
đ



i d

n đ
ế
n t

o ra c

u m

i, đ
ế
n
l
ượ
t có c

u s

kích thích cung và cu

i cùng ngu

n thu ngân sách nhà n
ướ
c
v

n đ

u tư
x
ây d

ng cơ s

h

t

ng ph

c v

s

n xu

t phát tri

n và các công tr
ì
nh phúc
l

i khác, t

c là tăng đ

u tư chính sách thu

u qu

, tăng kh

năng
sinh l

i c

a
đ

ng v

n
đ

c
ó ti

n n

p thu
ế
m
à v

n gi

l

i nhu

n c

a cá nhân và doanh nghi

p b

gi

m sút n
ế
u không gi

m thu
ế
s


không kích thích doanh nghi

p m

mang s

n xu

t kinh doanh, thu ngân sách
nhà n
ướ


chính sách thu
ế
, chi tiêu th

c s

tr

thành các công c

h

u hi

u đ

kích
thích đ

u tư phát tri

n s

n xu

t kinh doanh, tăng ngu

n thu cho ngân sách
nhà n

ư

c.
Nh
ư v

y, vi

c v

n d

ng m

t c
ách linh ho

t m

t s

l
ý
thuy
ế
t v


u tư có
hi

u qu

; góp ph

n tích c

c vào quá tr
ì
nh phát tri

n c

a doanh nghi

p và c


n

n kinh t
ế
nói chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status