Mục lục
Trang
Mục lục........................................................................................................1
Lời mở đầu..................................................................................................3
.............................................................................................................................
Phần I: Lý luận về đầu t của khu vực t nhân..........................4
I-/ Khái niệm........................................................................................................4
1. Đầu t.................................................................................................................4
2. Đầu t của khu vực t nhân.................................................................................4
...........................................................................................................................
II-/ Vai trò của đầu t khu vực t nhân................................................................3
1. Tạo ra sự tăng trởng kinh tế............................................................................3
2. Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.............................................................5
3. Góp phần tăng cờng năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.....................6
4. Góp phần tăng chất lợng nguồn nhân lực.......................................................6
5. Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập của ngời lao động.................................6
III-/ Các nhân tố tác động đến nhu cầu đầu t của các nhà đầu t
t nhân....................................................................................................................6
1. Mô hình đờng cầu đầu t..................................................................................6
2. Chính sách khuyến khích đầu t.......................................................................8
Phần II: Đầu t của khu vực t nhân đối với
sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế
Việt Nam.......................................................................................................9
I-/ Khu vực t nhân...............................................................................................9
1. Sự hình thành khu vực t nhân...........................................................................9
2. Các quy định pháp lý về khu vực t nhân........................................................10
II-/ Tình hình đầu t của khu vực t nhân.........................................................11
1. Số lợng chủ thể đầu t của khu vực t nhân......................................................11
2. Vốn đầu t ......................................................................................................12
3. Đóng góp vào sự tăng trởng của nền kinh tế ...............................................13
III-/ Vai trò đầu t của khu vực t nhân đối với sự tăng trởng
kì diệu của nền kinh tế Việt Nam sau hơn 15 năm đổi mới, khu vực t nhân đã tự
khẳng định vai trò quan trọng của mình đối với công cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc, đa đất nớc ta thoát ra khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
Con đờng phát triển phía trớc mà Việt Nam phải trải qua còn rất nhiều khó
khăn, thử thách. Trên con đờng đó, khu vực t nhân sẽ tiếp tục phát huy sức
mạnh, sức đóng góp to lớn của mình cho mục tiêu chung.
Với lý do đó, em đã lựa chọn đề tài: Đầu t của khu vực t nhân đối với sự
tăng trởng và phát triển của nền kinh tế Việt Nam cho đề án môn học kinh tế
đầu t. Đề tài này sẽ làm sáng tỏ vai trò của hoạt động đầu t của khu vực t nhân
đối với sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đồng thời đề xuất
một số kiến nghị đối với nhà nớc ta nhằm hỗ trợ và khuyến khích các hoạt động
đầu t của khu vực này.
Đối với em, quá trình thực hiện đề tài là một cơ hội rất tốt để em có thể
vận dụng những kiến thức tích luỹ đợc từ môn học Kinh tế đầu t trong việc đánh
giá, tìm hiều về tình hình nền kinh tế Việt Nam. Qua đó, cả kiến thức lý luận
cũng nh thực tiễn đều đợc củng cố và mở mang rất nhiều.
3
Phần I
Lý luận về đầu t của khu vực t nhân
I-/ Khái niệm
1. Đầu t
Đầu t là sự hi sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành một số hoạt động
nhất định nhằm mục đích thu đợc lợi ích trong tơng lai lớn hơn chi phí đã bỏ ra
ở hiện tại.
2. Đầu t của khu vực t nhân
Các chủ thể của hoạt động đầu t trong nền kinh tế
Trong một nền kinh tế, các đơn vị kinh tế đợc phân chia thành 3 khu vực:
khu vực t nhân bao gồm các hộ gia đình, các doanh nghiệp t nhân; khu vực có
vốn đầu t nớc ngoài bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và khu
vực nhà nớc bao gồm các cơ quan quản lý nhà nớc và các doanh nghiệp nhà n-
doanh hoặc là khu vực kinh tế dân doanh. Đề án này sẽ phân tích hoạt động đầu
t của khu vực t nhân trong nền kinh tế Việt Nam. Theo sự phân chia nêu trên, ở
Việt Nam, các đơn vị kinh tế đợc gọi là doanh nghiệp t nhân bao gồm:
-Doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp
danh
-Doanh nghiệp hợp tác xã (HTX)
-Hộ kinh doanh cá thể
-Hộ nông dân
Những khái niệm trên rất có ý nghĩa trong việc xác định phạm vi nghiên
cứu của đề tài. Khái niệm khu vực t nhân sử dụng trong đề án này sẽ đợc phân
tích rõ hơn trong phần: Những quy định pháp lý về khu vực t nhân.
II-/ Vai trò của đầu t khu vực t nhân
Thông thờng, mục tiêu đầu t của các doanh nghiệp t nhân là lợi nhuận.
Trong quá trình theo đuổi mục tiêu lợi nhuận, hoạt động đầu t của doanh nghiệp
có tác động rất lớn đối với nền kinh tế nói riêng và đối với xã hội nói chung.
Đối với sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế, hoạt động đầu t của doanh
nghiệp t nhân có những vai trò sau:
1. Tạo ra sự tăng trởng kinh tế
Tăng trởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lợng của nền kinh tế. Đầu
t tác động đến tổng cầu và tổng cung, do đó tác động đến sản lợng của nền kinh
tế.
Đầu t làm tăng tổng cầu
Theo lý thuyết kinh tế học, tổng cầu (AD) của một nền kinh tế bao gồm:
tiêu dùng của hộ gia đình (C), đầu t của các doanh nghiệp t nhân (I), chi tiêu và
đầu t của nhà nớc và các doanh nghiệp nhà nớc (G) và xuất khẩu ròng (NX).
AD = C + I + G + NX
Trong đó, đầu t (I) của các doanh nghiệp t nhân bao gồm đầu t vốn cố định
(nhà xởng, máy móc, thiết bị) và đầu t vốn lu động (hàng tồn trữ).
Khi các doanh nghiệp tiến hành đầu t cho vốn cố định và vốn lu động thì
nhu cầu về các loại máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu... tăng lên, do đó tổng
Hình 1:
Tác
động của
đầu t
đến
tăng trởng
Tóm lại, đầu t tác động đến tổng cầu và tổng cung, do đó tạo ra sự tăng tr-
ởng kinh tế. Tuy nhiên, tác động của đầu t t nhân đối với nền kinh tế không chỉ
dừng lại ở sự gia tăng về lợng mà còn tạo ra sự biến đổi về chất, tức là đầu t góp
phần tạo nên sự phát triển kinh tế. Phát triển kinh tế bao gồm cả sự tăng thêm về
quy mô sản lợng (tăng trởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội. Các nội
dung tiếp theo sẽ làm sáng tỏ điều đó.
6
P
P
2
P
1
AD
AS AS
Y
1
Y
2
Y
AS
AD
AD
phát triển giữa các vùng, các thành phần kinh tế, tạo nên sự ổn định chính trị xã
hội trong phạm vi quốc gia.
3. Góp phần tăng cờng năng lực khoa học công nghệ quốc gia
Các thành tựu khoa học công nghệ ra đời từ các phát minh, sáng chế. Phát
minh là sự phát hiện ra các tri thức mới, sáng chế là việc vận dụng tri thức để
thay đổi quá trình sản xuất hiện có.
Nền kinh tế càng phát triển, khoa học công nghệ càng có vai trò quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi vì công nghệ tạo ra
sản phẩm với năng suất và chất lợng cao, công nghệ tạo điều kiện để doanh
nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, do đó tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Chính vì vậy, các doanh nghiệp sẽ có xu hớng đầu t nhiều hơn
cho công nghệ, cho hoạt động nghiên cứu triển khai (R&D).
ở các nớc công nghiệp phát triển, các nớc công nghiệp mới, khu vực t
nhân chiếm tới 80% tổng vốn đầu t toàn xã hội cho khoa học và công nghệ. Đối
với các nớc đang phát triển nh Việt Nam, hoạt động đầu t đổi mới công nghệ
sản xuất ở các doanh nghiệp sẽ góp phần tăng cờng khả năng khoa học công
nghệ của quốc gia, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
4. Góp phần tăng chất lợng lực lợng lao động
Tác động của đầu t đối với chất lợng lực lợng lao động thể hiện trên hai
phơng diện.
Một là, đầu t cho việc đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực là một trong
những nội dung đầu t quan trọng trong doanh nghiệp. Hoạt động đầu t này
7
mang lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích. Thông qua đào tạo, doanh nghiệp
có đợc một lực lợng lao động có chất lợng phù hợp với những hoạt động sản
xuất, những đặc trng của doanh nghiệp. Thông qua đào tạo, các sáng kiến của
cá nhân sẽ đợc phổ biến và áp dụng trong toàn doanh nghiệp, do đó hiệu quả
sản xuất kinh doanh sẽ đợc nâng cao.
Hai là, các hoạt động đầu t làm cho sản xuất phát triển, thu nhập và cơ hội
thăng tiến của ngời lao động sẽ nhiều hơn. Điều này tạo điều kiện và thúc đẩy
8
r
r
1
r
2
Hình 2: Đờng cầu đầu t
Trong mô hình đờng cầu đầu t, lãi suất đợc coi là nhân tố nội sinh, nhân tố
này làm di chuyển đờng cầu đầu t, các nhân tố khác là nhân tố ngoại sinh làm
dịch chuyển đờng cầu đầu t. Sở dĩ lãi suất đợc chọn làm nhân tố nội sinh trong
mô hình đờng cầu đầu t vì lãi suất là một trong những biến số kinh tế vĩ mô chủ
yếu.
Lãi suất tác động nh thế nào tới lợi nhuận của hoạt động đầu t và do đó tác
động tới nhu cầu đầu t? Chúng ta đều biết rằng đầu t là sự hi sinh nguồn lực
hiện tại để thu đợc lợi ích trong tơng lai. Nh vậy, trong một dự án đầu t, chi phí
và doanh thu đợc thực hiện ở những thời điểm khác nhau. Để so sánh doanh thu
với chi phí trong điều kiện tiền có giá trị biến đổi theo thời gian, các nhà đầu t
đã sử dụng lãi suất r làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các dòng tiền về mặt
bằng thời gian hiện tại. Khi đó, lợi nhuận thu đợc từ dự án đầu t đợc tính theo
công thức sau:
NPV =
( )
=
+
n
1i
i
cầu đầu t phụ thuộc vào độ dài thời gian của công cuộc đầu t, dự án đầu t càng
kéo dài thì nhu cầu đầu t càng nhạy cảm với lãi suất. Các nhân tố ngoại sinh nh
chi phí sản xuất, các điều kiện của môi trờng đầu t làm dịch chuyển đờng cầu
đầu t.
2. Chính sách khuyến khích đầu t
Dựa trên các nhân tố tác động đến nhu cầu đầu t đã đợc phân tích trên, nhà
nớc có thể sử dụng các chính sách khuyến khích đầu t để kích thích hoạt động
đầu t của khu vực t nhân.
Các chính sách kinh tế vi mô bao gồm: áp dụng các khoản trợ cấp đầu t,
các mức thuế suất u đãi, cho phép các doanh nghiệp khấu trừ chi phí đầu t khỏi
lợi nhuận trớc khi tính mức lợi nhuận phải nộp thuế. Các chính sách này làm
giảm chi phí của hoạt động đầu t.
Các chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm: chính sách tài khoá và tiền tệ đợc
thực hiện thông qua việc điều chỉnh mức lãi suất, thuế và chi tiêu của nhà nớc.
Ngoài ra, nhà nớc còn có vai trò tạo môi trờng pháp lý cho hoạt động đầu
t và kinh doanh nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu t.
Nh vậy, nhà nớc với vai trò là ngời điều tiết vĩ mô nền kinh tế có thể tạo ra
những ảnh hởng, những động lực tích cực đối với hoạt động đầu t của khu vực t
nhân.
10
Phần II
Đầu t của khu vực t nhân đối với
sự tăng trởng và phát triển
của nền kinh tế Việt Nam
i-/ khu vực t nhân
1. Sự hình thành khu vực t nhân
Khái niệm khu vực t nhân hình thành trong nền kinh tế nớc ta kể từ khi
công cuộc Đổi mới đợc tiến hành.
Trớc đổi mới, nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao
cấp. Trong nền kinh tế đó chỉ có hai thành phần kinh tế đợc thừa nhận là kinh tế
Ba là, thực hiện dân chủ hoá đời sống xã hội, từng bớc xây dựng một
nhà nớc pháp quyền của dân do dân và vì dân.
Bốn là, mở cửa tăng cờng giao lu, hợp tác với bên ngoài theo tinh
thần: Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nớc trong cộng đồng thế giới vì hoà
bình, độc lập và phát triển.
Công cuộc đổi mới đã tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của 6
thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nớc, Kinh tế tập thể, Kinh tế cá thể và tiểu chủ,
Kinh tế t bản t nhân, Kinh tế t bản nhà nớc và Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài.
Trong đó, các thành phần kinh tế tập thể, kinh tế cá thể và tiểu chủ, kinh tế t bản
t nhân đợc gọi chung là khu vực t nhân hay khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
hay kinh tế dân doanh. Trừ kinh tế tập thể, hầu hết các chủ thể của khu vực t
nhân chỉ đợc thừa nhận từ sau đổi mới, thậm chí bản thân kinh tế tập thể cũng
có nhiều đặc điểm mới. Có thể nói rằng, kinh tế t nhân đã hình thành và phát
triển cùng với quá trình đổi mới và phát triển nền kinh tế Việt Nam.
Đề án này sẽ phân tích hoạt động đầu t của khu vực t nhân trong giai đoạn
sau đổi mới 1990-2000.
2. Những quy định pháp lý về khu vực t nhân
Trong nền kinh tế thị trờng, một trong những công cụ quan trọng nhất để
nhà nớc quản lý, điều tiết nền kinh tế là hệ thống pháp luật. Bằng luật pháp, nhà
nớc có thể bảo đảm các quyền và lợi ích của các chủ thể kinh tế, bảo đảm lợi
ích chung của cả xã hội. Mặt khác, hệ thống luật pháp còn thể hiện quan điểm,
ý chí của nhà nớc.
Xuất phát từ vai trò đó, nhà nớc ta đã từng bớc xây dựng và hoàn thiện hệ
thống pháp luật quy định về hoạt động của các chủ thể kinh tế, trong đó có kinh
tế t nhân nhằm đảm bảo sự vận hành nhịp nhàng của một nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần.
Hiện nay, theo quy định của pháp luật, chủ thể của khu vực t nhân bao
gồm:
-Doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp
danh theo quy định của Luật doanh nghiệp (trớc đây là Luật công ty và Luật
nay, cả nớc có khoảng 10 triệu hộ nông dân.
Bảng 1: Số lợng hộ nông dân (triệu hộ)
Năm 1985 1990 1994 1999
Số hộ nông dân
8.32 9.36 9.58 9.6
Nguồn: Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới S1/1999
(1)
Về số lợng doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp công ty và hộ kinh
doanh cá thể: Năm 1990, khi Quốc hội thông qua Luật doanh nghiệp t nhân và
Luật công ty, hoạt động của các doanh nghiệp này chính thức đợc thừa nhận và
đợc hởng sự bảo đảm, u đãi của nhà nớc. Đây chính là một tiền đề cho sự trởng
thành mạnh mẽ của khu vực này. Càng ngày càng có nhiều doanh nghiệp đợc
thành lập (Bảng 2), điều này góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát
triển của nền kinh tế thị trờng tại Việt Nam.
(1) Kinh tế hộ nông dân và mô hình kinh tế trang trại ở Việt Nam, GS Nguyễn Điền (T 50)
13